Luận văn tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, khi nước ta bước vào hội nhập thì việc thiếu vốn để đầu tư đang ngày
càng trở nên cấp bách. Các dự án đầu tư cần rất nhiều vốn mà bản thân các chủ đầu
tư chưa có đủ vốn để kinh doanh. Vì vậy việc vay vốn là một điều tất yếu trong nền
kinh tế của nước ta hiện nay.
Việc hội nhập vào WTO thúc đẩy các mối quan hệ quốc tế tăng cường, thị
trường được mở rộng, thu nhập của người dân ngày càng được cải thiện vì vậy nhu
cầu về sản phẩm của thị trường cũng ngày càng lớn hơn. Các doanh nghiệp phải mở
rộng đầu tư, và tích cực tìm ra các sản phẩm mới để đầu tư đáp ứng được nhu cầu
của thị trường. Điều này cũng cần rất nhiều vốn. Việc vay vốn các Ngân hàng thương
mại để đầu tư là một giải pháp quan trọng để có đủ tổng vốn đầu tư cho dự án.
Các ngân hàng vì thế cũng cần tăng cường việc cho vay vốn, và muốn việc cho
vay vốn được hiệu quả các ngân hàng phải nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu
tư của Ngân hàng mình. Điều này giúp các Ngân hàng đầu tư vào các dự án đem lại
lợi nhuận cho cả doanh nghiệp và cho cả Ngân hàng. Thẩm định ngày càng có một
vai trò quan trọng. Các Ngân hàng luôn quan tâm tới việc nâng cao chất lượng thẩm
định dự án đầu tư nhằm tránh những khoản đầu tư không hợp lý gây thiệt hại cho
Ngân hàng.
Bất động sản là một lĩnh vực cần vốn đầu tư lớn, nguồn vốn huy động lớn, thời
gian xây dựng lâu, nhưng nguồn lợi nhuận của nó đem lại cũng không phải là nhỏ, vì
thế các Ngân hàng cũng rất chú trọng trong việc cho vay các dự án này. Ở trong bài
chuyên đề này em muốn đề cập đến vấn đề thẩm định dự án bất động sản tại Ngân
hàng và một số giải pháp để nâng cao chất lượng thẩm định đối với dự án đầu tư bất
động sản.
Sinh viên Bùi Thanh Hà –Lớp: Đầu tư 46A
1
Luận văn tốt nghiệp
CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ BẤT
ĐỘNG SẢN TẠI NGÂN HÀNG HABUBANK
1.1. Giới thiệu chung về Ngân hàng HaBuBank
Sinh viên Bùi Thanh Hà –Lớp: Đầu tư 46A
2
Luận văn tốt nghiệp
Hình 1.1: Tổng dư nợ đến 31/12/2006
29.61
70.39
Cho vay ngắn hạn
Cho vay trung, dài hạn
(Nguồn: Báo cáo thường niên của Ngân hàng HABUBANK năm 2006)
- Tình hình sản xuất kinh doanh trong một vài năm gần đây
Các dấu ấn trong năm 2005:
Tháng 1: Đại hội đồng thuờng niên lần thứ 14 ngày 14/1/2005. Thông báo kết
quả kinh doanh năm 2004 và kế hoạch hoạt động kinh doanh năm 2005, trong đó có
kế hoạt tăng vốn điều lệ lên 300 tỉ VNĐ.
Tháng 3: Ngày 21/3/2005, chính thức thành lập Trung tâm Thẻ trực thuộc hội
sở, tăng cường phát triển mảng dịch vụ ngân hàng tự động trên toàn hệ thống.
Thành lập tổ pháp chế ngày 29/3/2005 với nòng cốt là các cán bộ nghiệp vụ giỏi
nhất của từng nghiệp vụ để hỗ trợ Ban Điều hành trong việc xây dựng, chỉnh sửa và
hoàn thiện các văn bản chính sách của ngân hàng.
Tháng 4: 6/4/2005 hoàn thành việc tăng vốn Điều lệ đợt 1 năm 2005 lên 250 tỉ VNĐ.
Tháng 5. Khai trương Chi nhánh Vạn Phúc tại 2C, Vạn Phúc, Ba Đình, Hà Nội
và Phòng giao dịch Võ Cường trực thuộc Chi nhánh Bắc Ninh tại 324, thôn Hoà
Bình, xã Võ Cường, Bắc Ninh.
Tháng 6. Thành lập phòng giao dịch Thể Giao trực thuộc Hội Sở tại số 11A Thể
Giao, Hai Bà Trưng, Hà Nội.
Khai Trương Phòng giao dịch số 2 trực thuộc Chi nhánh Quảng Ninh tại Tổ
46B, Khu 5, phường Hà Tu, Tp Hạ Long, Quảng Ninh.
Tháng 7. Thành lập Phòng chiến lược - Hợp tác – Marketing ngày 25/7/2005,
trên cơ sở nền tảng và mở rộng Phòng Marketing, Nghiên cứu thị trường và Quan hệ
cộng đồng với mục tiêu bảo đảm quản lý chiến lược phát triển tốt hơn và tăng cường
những dấu ấn tốt đẹp của giai đoạn phát triển nhanh, mạnh.
Một số dấu ấn năm 2006:
Sinh viên Bùi Thanh Hà –Lớp: Đầu tư 46A
4
Luận văn tốt nghiệp
Tháng 4: Ngày 7/4/2006 Công ty CK HABUBANK chính thức khai trương hoạt
động tại 2C – Vạn Phúc – Ba Đình – Hà Nội. Đây là chiến lược phát triển
HABUBANK trở thành một tập đoàn tài chính vững mạnh, cung cấp đa dạng các sản
phẩm dịch vụ tài chính, ngân hàng, chứng khoán.
Tháng 8: Quyết định lựa chọn IFLEX là nhà cung cấp phần mền cốt lõi cho
Ngân hàng và bắt đầu triển khai giai đoạn 1 của dự án thay thế phần mềm cốt lõi.
Đây là một quyết định quan trọng nhằm hiện đại hóa công nghệ Ngân hàng với mục
tiêu tăng cường khả năng quản trị Ngân hàng theo các chuẩn mực quốc tế tiên tiến
đồng thời mở rộng khả năng phát triển các sản phẩm mới đáp ứng được nhu cầu phát
triển của Ngân hàng trong giai đoạn hội nhập quốc tế WTO.
Tháng 10: Hoàn thành việc tăng vốn điều lệ lên 900 tỉ đồng vào ngày
16/10/2006. Khai trương sở Giao dịch Hàng Trống tại 71B – Hàng Trống – Hà Nội –
ngày 25/10/2006 – sở Giao dịch đầu tiên của HABUBANK có nhiệm vụ là đầu mối
thực thi chiến lược phát triển các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng cá nhân của Ngân
hàng.
30/10/2006: Khai trương phòng Giao dịch Thanh Xuân tại 275- Nguyễn Trãi –
Thanh Xuân – Hà Nội nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng các dịch vụ Ngân hàng.
Tháng 12/2006: Lần đầu tiên HABUBANK thực hiện việc phát hành kì phiếu
ghi danh với mục tiêu đa dạng hóa các kênh hoạt động vốn đảm bảo thuận lợi cho
chiến lược phát triển của Ngân hàng.
Tổ chức thành công ngày hội nhân viên HABUBANK vào ngày 23/12/2006 với
các trò chơi, các tiết mục văn nghệ.
Tháng 1/2007: HABUBANK hoàn thành việc lựa chọn Deutsche Bank
Aktiengesellschaft là đối tác chiến lược nước ngoài theo đó Deutsche Bank sẽ được
phép mua tối đa đến 20% cổ phần của HABUBANK nếu luật pháp của Việt Nam cho
NỢ PHẢI TRẢ VÀ VỐN CỔ ĐÔNG
NỢ PHẢI TRẢ
Tiền gửi thanh toán của các ngân hang 9 12
Tiền vay từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 193.271 343.826
Tiền gửi và vay từ các tổ chức tín dụng 4.857.990 1462.272
Các nguồn vốn vay khác 67.736 46.618
Tiền gửi khách hàng và các tài khoản phải trả
khách hàng 4.616.096 3096.275
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp 48.654 11.772
Công nợ phải trả khác 145.181 172.552
TỔNG NỢ PHẢI TRẢ 9.928.937 5133.327
VỐN CỔ ĐÔNG
Vốn điều lệ 1.000.000 300.000
Thặng dư vốn cổ phần 567.455
Các quỹ dự trữ 32.155 20.949
Lợi nhuận để lại 156.771 70.515
TỔNG VỐN CỔ ĐÔNG 1.756.381 391.464
TỔNG NỢ PHẢI TRẢ VÀ VỐN CỔ ĐÔNG 11.685.318 5524.791
CÁC KHOẢN MỤC CẦN GHI NHỚ 1.695.479 446.806
Sinh viên Bùi Thanh Hà –Lớp: Đầu tư 46A
6
Luận văn tốt nghiệp
(Nguồn: Báo cáo thường niên của Ngân hàng HABUBANK năm 2006)
Sinh viên Bùi Thanh Hà –Lớp: Đầu tư 46A
7
Luận văn tốt nghiệp
Bảng 1.3: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
(ngày 31 tháng 12 năm 2006)
Lãi cơ bản trên mỗi cổ phiếu
(Mệnh giá mỗi cổ phiếu là 10.000VNĐ) 2.379
LỢI NHUẬN THUẦN TRONG NĂM 185.193
LỢI NHUẬN ĐỂ LẠI ĐẦU NĂM 70.515 38.361
Lợi nhuận để lại trước khi phân bổ 255.708 113.551
Trừ:
Trích lập các quỹ theo quy định cho năm trước (13.487) (8.907)
Sinh viên Bùi Thanh Hà –Lớp: Đầu tư 46A
8
Luận văn tốt nghiệp
Điều chỉnh kết quả quyết toán thuế 1.113
Trả cổ tức đợt cuối cho năm trước (44.500) (16.000)
Trả cổ tức đợt I cho năm nay (42.000) (18.000)
Các khoản giảm khác (63) (129)
LỢI NHUẬN ĐỂ LẠI CUỐI NĂM
156.771 70.515
(Nguồn: Báo cáo thường niên của Ngân hàng HABUBANK năm 2006)
Sinh viên Bùi Thanh Hà –Lớp: Đầu tư 46A
9
Luận văn tốt nghiệp
1.1.2. Hệ thống tổ chức bộ máy và quản lý của Ngân hàng HaBuBank
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức
- Các cán bộ quản lý ngân hàng:
Hội đồng quản trị:
Thành viên hội đồng quản trị trong năm tài chính và vào ngày thành lập báo
cáo năm 2006 như sau:
Sinh viên Bùi Thanh Hà –Lớp: Đầu tư 46A
10
Phó tổng
giám đốc
duyệt tín dụng
Hỗ trợ quản lý và kiểm tra nội bộ
Phó tổng
giám đốc
Luận văn tốt nghiệp
Ông Nguyễn Văn Bảng Chủ tịch Được tái bổ nhiệm ngày 16/1/2003
Ông Nguyễn Tuấn Minh Thành viên Được tái bổ nhiệm ngày 16/1/2003
Ông Nguyễn Đường Tuấn Thành viên Được tái bổ nhiệm ngày 16/1/2003
Ông Đỗ Trọng Thắng Thành viên Được tái bổ nhiệm ngày 16/1/2003
Bà Dương Thị Thu Hà Thành viên Được tái bổ nhiệm ngày 16/1/2003
Ban giám đốc:
Bà Bùi Thị Mai Tổng Giám đốc Được bổ nhiệm ngày 15/3/2002
Bà Lê Thu Hương Phó Tổng Giám đốc Được bổ nhiệm ngày 1/12/2001
Ông Đỗ Trọng Thắng Phó Tổng Giám đốc Được bổ nhiệm ngày 15/2/2002
Bà Nguyễn Thị Kim Oanh Phó Tổng Giám đốc Được bổ nhiệm ngày 28/5/2003
Bà Nguyễn Dự Hương Phó Tổng Giám đốc Được bổ nhiệm ngày 3/10/2005
1.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng trong những năm qua
1.1.3.1. Về nguồn vốn huy động
* Tình hình huy động vốn năm 2006.
Năm 2006 là năm đầu tiên HABUBANK phát hành giấy tờ có giá để huy động
vốn trong nước. sau thời gian ngắn (10 ngày) toàn hệ thống huy động được 131 tỷ
đồng tại thời điểm 31/12/2006. Kết quả này sẽ tạo đà cho năm 2007 phát triển thêm
sản phẩm huy động vốn nhằm thu hút hiệu quả các nguồn vốn trong dân cư đáp ứng
nhu cầu phát triển của HABUBANK.
Tổng vốn huy động của HABUBANK đến 31/12/2006 đạt 9.743 tỷ VNĐ, tăng
trưởng 98,76% so với năm 2005, trong đó huy động từ thị trường liên ngân hàng
chiếm tỉ trọng 49.02% tổng vốn huy động.
Trong năm 206 HABUBANK vẫn tiếp cận được các nguồn vốn từ các tổ chức tài
chính quốc tế như dự án tài chính Nông thôn II- RDFII do ngân hàng thế giới tài trợ.
Sinh viên Bùi Thanh Hà –Lớp: Đầu tư 46A
Tiền gửi của khách hàng 3.096.275 56.04% 4.616.096 39.50% +49.08%
Tiềngửi thanh toán, gửi
và vay từ ngân hàng và
các tổ chức tín dụng 1.852.728 33.53% 5.119.006 43.81% +176.29%
Các khoản phải trả 184.324 3.34% 193.835 1.66% +5.12%
Tổng nguồn 5.524.791 100% 11.685.318 100% +111.51%
(Nguồn: Báo cáo thường niên của Ngân hàng HABUBANK năm 2006)
*Chỉ số an toàn:
Chỉ số an toàn vốn của HABU trong năm 2006 là 14%. Đây là chỉ số đánh giá
tối ưu trong hoạt động tài chính ở một thị trường đang phát triển và tiềm ẩn nhiều rủi
ro như Việt Nam.
Đây cũng là một trong những tiêu chí chủ chốt để ngân hàng thế giới lựa chọn
HABUBANK là một trong những ngân hàng giải ngân cho dự án với mục đích nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn của dự án hỗ trợ cho các hộ kinh doanh cá nhân ở các vùng
Sinh viên Bùi Thanh Hà –Lớp: Đầu tư 46A
12
Luận văn tốt nghiệp
nông thôn Việt Nam.
1.1.3.2. Về tình hình cho vay
*Cho khách hàng vay
Năm 2006, hệ thống mạng lưới của HABUBANK đã khai trương them 5 địa
điểm giao dịch tại các vùng kinh tế trọng điểm. Song song đó, HABUBANK còn tiếp
tục phát triển, dưa ra các chính sách tín dụng phát triển với lãi suất phù hợp để đáp
ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng một cách nhanh nhất. Sự thay đổi môi
trường kinh doanh trong nước trước khi bước vào hội nhập WTO chính thức đã kéo
theo nhu cầu về vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế gồm
cả các nhân và doanh nghiệp. HABUBANK đã không ngừng mở rộng và phát triển
các dịch vụ cả về chiều sâu, trong đó dịch vụ cho vay khách hàng, là dịch vụ tạo ra
nguồn thu chủ yếu cho ngân hàng. Tính đến 31/12/2006, tổng dư nợ cho vay toàn
ngân hang là 86.087,385 tỷ đồng tăng 82,7% so với năm 2005.
Vận tại và Thông tin liên lạc 1.02%
Các ngành khác 25.91%
(Nguồn: Báo cáo thường niên của Ngân hàng HABUBANK năm 2006)
1.1.3.3. Về kết quả tài chính
*Hoạt động đầu tư
Năm 2006 đánh dấu sự tăng trưởng mạnh mẽ của HABUBANK trên thị trường
liên ngân hàng. Bên cạnh việc đáng ký giao dịch trên thị trường mở, HABUBANK đã
thiết lập thêm nhiều mối quan hệ với các ngân hàng trên các địa bàn mới như Cần Thơ,
Long An, Thanh Hóa… và đẩy mạnh mối quan hệ với nhiều Ngân hàng mới trên địa bàn
Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.
Doanh số giao dịch trên thị trường liên ngân hàng tăng 3,2 lần so với năm 2005,
đạt 139.086 tỷ VNĐ, tương đương 526 tỷ đồng/ngày. Ngoài ra, HABUBANK cũng
tăng cường hoạt động đầu tư và kinh doanh giấy tờ có giá nhằm đa dạng hóa danh
mục đầu tư:
Số liệu:
Sinh viên Bùi Thanh Hà –Lớp: Đầu tư 46A
14
Luận văn tốt nghiệp
Đơn vị: triệu đồng
Số dư
quý 1/2006
Vay các
TCTD
TG tại
TCTD
ĐT
trái phiếu
Cho vay
CTCTD
Số dư quý 2/2006 3.122.680 1.744.121 1.081.564 174.186
Hiện nay nhu cầu vay vốn vẫn còn rất nhiều. Nước ta đang trong quá trình hội
nhập rất cần vốn để mở rộng việc sản xuất kinh doanh. Nhu cầu vay vốn là điều cấp
bách đối với các chủ đầu tư. Vì vậy việc thẩm định các dự án đầu tư để quyết định
cho vay vốn cũng là hết sức quan trọng.
Tổng dư nợ của Ngân hàng trong thời gian vừa qua cũng rất lớn, các hạng mục
cho vay của Ngân hàng thuộc nhiều lĩnh vực và ngành nghề khác nhau. Ngân hàng
cũng đang dần hoàn thiện quy trình thẩm định của mình để nâng cao chất lượng thẩm
định cũng như tăng tổng dư nợ trong thời gian tới.
Hình 1.2: Tổng dư nợ phân theo ngành kinh tế
Thương mại
Nông lâm nghiệp
Sản xuất và chế biến, may mặc
Xây dựng
Vận tải và thông tin liên lạc
Các ngành khác
(Nguồn: Báo cáo thường niên của Ngân hàng HABUBANK năm 2006)
Sinh viên Bùi Thanh Hà –Lớp: Đầu tư 46A
16
Luận văn tốt nghiệp
Hình 1.3: Tổng dư nợ phân theo loại hình doanh nghiệp
Công ty CP, TNHH
DNNN
DN có vốn đầu tư nước ngoài
Hợp tác xã
Tổ chức tín dụng
Cá nhân hộ gia đình
(Nguồn: Báo cáo thường niên của Ngân hàng HABUBANK năm 2006)
Bảng 1.9: Tình hình về nợ xấu của Ngân hàng như sau:
Năm 2006 2005 2004 2003
Dự phòng nợ khó đòi 31.025 14.783 12.412 3.217
tiếp nhận, hướng dẫn khách hàng về hồ sơ vay vốn, kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp,
hợp lệ phù hợp với quy định hiện hành của HBB.
Thông tin cần thu thập tại đây là thông tin về khách hàng vay vốn (bao gồm các
thông tin về tư cách, công việc hiện tại, địa điểm, kinh nghiệm..) và các thông tin về
hoạt động hiện tại của khách hàng (Sản phẩm, dịch vụ, ngành nghề kinh doanh..) và
đặc biệt là nhu cầu về tín dụng của khách hàng.
Cán bộ thẩm định có thể sử dụng các Bảng câu hỏi thông tin khách hàng và
hướng dẫn khai thác thông tin với các khách hàng mới trong phần tài liệu tham khảo.
Buổi gặp gỡ sau đó tốt nhất nên tại trụ sở Công ty hay cơ sở sản xuất của khách
hàng. Khi lên lịch làm việc với khách hàng cần thông qua Trưởng phòng nghiệp vụ
hoặc thủ trưởng đơn vị để kiểm tra hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng
(tuỳ từng trường hợp cụ thể cán bộ báo cáo với ban điều hành cùng kiểm tra, ví dụ
như dự án trung, dài hạn, số tiền vay lớn...).
Trên cơ sở khai thác thông tin, cán bộ thẩm định có thể đánh giá năng lực của
chủ đầu tư để đưa ra kết luận sơ bộ ban đầu.
Sinh viên Bùi Thanh Hà –Lớp: Đầu tư 46A
18
Luận văn tốt nghiệp
Nếu thấy chủ đầu tư vay không thỏa mãn với các điều kiện của HBB thì từ chối
chủ đầu tư bằng thư hoặc trực tiếp từ chối.
Trường hợp đồng ý thẩm định tiếp hồ sơ thì yêu cầu chủ đầu tư bổ sung cho
đầy đủ theo yêu cầu của HBB gồm:
o Hồ sơ vay vốn
o Các hồ sơ pháp lý
o Các hồ sơ tài chính
o Hồ sơ tài sản bảo đảm
o Các hồ sơ khác HBB yêu cầu
Cán bộ thẩm định nghiên cứu, thẩm định hồ sơ vay vốn dựa trên các tiêu chí
o Đánh giá chung về chủ đầu tư
o Đánh giá chủ đầu tư dựa trên mô hình 6C’s
o Với trường hợp bảo đảm bằng giá trị quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài
sản trên đất thì điền đầy đủ thông tin vào Biên bản kiểm tra hiện trạng tài
sản.
o Tiến hành định giá tài sản bảo đảm bảo (theo quy định về bảo đàm tiền vay
của HBB).
Xem xét khả năng nguồn, huy động vốn và lãi suất của Ngân hàng (thông qua
phòng Nguồn vốn, Ngoại hối).
Xem xét các điều kiện khác: Cán bộ thẩm định phối hợp với các phòng xem xét
các trường hợp khoản vay có liên quan đến các điều kiện khác như: điều kiện thanh
toán, hình thức thanh toán, giao nhận hàng hóa v.v...
Sau khi thẩm định xong và thảo luận sơ bộ với người vay về các điều kiện vay,
phải có kết luận, đánh giá đủ các nội dung cần thẩm định bằng văn bản, trong đó đề
xuất ý kiến, ghi rõ có giải quyết cho vay hay không:
o Đánh giá chủ đầu tư (với trường hợp cho vay pháp nhân).
o Đánh giá khoản vay (Tờ trình thẩm định), trong Tờ trình phải nêu rõ được:
Mức cho vay;
Thời hạn cho vay, các kỳ hạn trả nợ và mức trả nợ từng kỳ, định kỳ thanh
toán tiền lãi;
Sinh viên Bùi Thanh Hà –Lớp: Đầu tư 46A
20
Luận văn tốt nghiệp
Lãi suất cho vay;
Các điều kiện bảo đảm tiền vay (có thể có);
Các điều kện cần phải hoàn thiện trước khi ký hợp đồng tín dụng hoặc giải ngân;
Biện pháp theo dõi kiểm tra (nếu thấy cần thiết);
Các điều kiện bổ sung cần ghi trong hợp đồng tín dụng
Nếu cán bộ thẩm định mà không cho vay được thì nêu rõ lý do trong tờ trình
thẩm định.
Dù kiến nghị cho vay hay không cho vay, Cán bộ thẩm định vẫn phải ký tên vào
tờ trình thẩm định và phải trình toàn bộ hồ sơ vay vốn cho trưởng phòng.
Cán bộ Kiểm tra xét duyệt thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, đánh giá việc tuân thủ
các quy định của pháp luật, quy chế cho vay, các quy định nội bộ của HABUBANK
trong hoạt động tín dụng cho vay.
Cán bộ Kiểm tra xét duyệt căn cứ tờ trình thẩm định và các hồ sơ khác để đưa
ra đánh giá về khoản vày và chủ đầu tư. Cán bộ thẩm định đưa ra ý kiến độc lập về
khoản vay vào Phiếu nhận xét.
Đánh giá của cán bộ Kiểm tra xét duyệt hoàn toàn độc lập với quyết định của
cán bộ thẩm định và đơn vị. Đánh giá này là căn cứ để Ban điều hành và chủ tịch Hội
đồng Quản trị đưa ra ý kiến và phán quyết của mình.
Toàn bộ hồ sơ của đơn vị cùng với Phiếu nhận xét của Phòng kiểm tra xét duyệt
chuyển cho cấp có thẩm quyền.
Trường hợp 2.1: Thẩm quyền của Ban điều hành
Trên cơ sở hồ sơ của đơn vị cùng với Phiếu nhận xét của Phòng kiểm tra xét
duyệt, Ban điều hành (Phó Tổng Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc) xem xét và quyết
định duyệt vay.
Trường hợp cần bổ sung thông tin, thông qua thủ trưởng đơn vị hoặc trưởng
(phó) phòng nghiệp vụ thông báo cho cán bộ thẩm định yêu cầu bổ sung hồ sơ hoặc
gặp gỡ trực tiếp với chủ đầu tư.
Trên cơ sở yêu cầu của thủ trưởng đơn vị, cán bộ thẩm định bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ chuyển lại để xét duyệt. Quay trở lại Bước 2 (Nếu có).
Ban điều hành căn cứ tờ trình thẩm định của đơn vị và phiếu nhận xét của
phòng kiểm tra xét duyệt để xem xét và quyết định cho vay hay không:
o Trường hợp không cho vay thì nêu rõ lý do vào tờ trình để cán bộ thẩm định
có căn cứ thông báo cho chủ đầu tư.
Sinh viên Bùi Thanh Hà –Lớp: Đầu tư 46A
22
Luận văn tốt nghiệp
o Trường hợp quyết định cho vay thì nội dung duyệt cho vay phải xác định rõ
số tiền, lãi suất, thời hạn cho vay và các điều kiện khác (nếu có).
o Đưa ra Hội đồng tín dụng hoặc trình Hội đồng Quản trị đối với các khoản
bổ sung);
Chủ đầu tư và ngân hàng ký kết hợp đồng tín dụng.
Phối hợp với chủ đầu tư đăng ký giao dịch bảo đảm với các tài sản cầm cố, thể
chấp theo quy định hiện hành tại từng thời điểm:
o Thu phí Đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định (trong trường hợp HBB
là người đi dăng ký) và các phí khác phát sinh (VD: phí hỏi trung tâm GD
về TS đã đăng ký...)
o Nhận các hồ sơ liên quan đến tài sản đảm bảo hoặc nhận tài sản đảm bảo từ
người vay hoặc bên bảo lãnh. Biên bản này phải có chữ ký của chủ sở hữu
đối với tài sản hoặc người có thẩm quyền.
o Các hồ sơ về tài sản bảo đảm do cán bộ thẩm định phối hợp cùng với Cán
bộ hỗ trợ niêm phong, ký giáp lai túi đựng Hồ sơ. Túi hồ sơ được Cán bộ hỗ
trợ chuyển Cán bộ kho quỹ nhập kho tài sản theo quy định hiện hành; cán
bộ kế toán hạch toán theo phiếu nhập kho tài sản.
Cán bộ thẩm định phối hợp với các phòng chức năng để xem xét các trường
hợp khoản vay có liên quan đến các điều kiện khác như: Mở L/C, Mở tài khoản, làm
thẻ ATM, làm thẻ tín dụng v.v..
Sau khi hợp đồng tín dụng được ký kết, cán bộ thẩm định có trách nhiệm nhận
hồ sơ, tài liệu của chủ đầu tư, hồ sơ tài sản bảo đảm tiền vay và giao cho các bộ phận
có liên quan để theo dõi, lưu giữ theo quy định.
Hợp đồng tín dụng, Hợp đồng bảo đảm, Giấy nhận nợ vay và các hồ sơ liên
quan (VD: Hợp đồng công chứng, Biên bản định giá...) chuyển cho chủ đầu tư mỗi
loại 01 bản và bên thứ ba (nếu có).
* Bước 4: Giải ngân
Khi chủ đầu tư có nhu cầu giải ngân, Cán bộ thẩm định hướng dẫn chủ đầu tư
hoàn thiện các chứng từ, điều kiện giải ngân phù hợp với điều kiện của hợp đồng tín
dụng bao gồm:
o Yêu cầu chủ đầu tư cung cấp hồ sơ, chứng từ về mục đích sử dụng tiền vay
Sinh viên Bùi Thanh Hà –Lớp: Đầu tư 46A
24
phận khác để quản lý khoản vay.
Cán bộ thẩm định theo dõi và Quản lý khoản vay theo Hợp đồng tín dụng Các
Sinh viên Bùi Thanh Hà –Lớp: Đầu tư 46A
25