Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S Hoàng Thị Thu Hà
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây nền kinh tế Việt Nam đã trải qua một giai đoạn khó
khăn. Nhất là sau cuộc khủng hoảng tài chính năm 2007, tốc độ tăng trưởng của nền
kinh tế giảm, tỷ lệ lạm phát thất nghiệp tăng cao. Các ngành sản xuất gặp nhiều khó
khăn do không tiêu thụ được sản phẩm. Ngành thép Việt Nam không nằm ngoài qui
luật đó. Đặc biệt sau khi nước ta gia nhập WTO, đây là một sự kiện đánh dấu bước đi
lớn của nền kinh tế nói chung và của ngành thép nói riêng, mở ra cho chúng ta nhiều
cơ hội và cả thách thức mới. Nhằm đạt được những kết quả tốt không thể không nhắc
tới vai trò của công tác đầu tư. Nhất là trong một lĩnh vực cần có những tiền đề ban
đầu vững chắc như ngành thép. Hoạt động đầu tư tạo điều kiện cho các doanh
nghiệp khai thác tốt tiềm tăng của đất nước và phát huy được khả năng của từng
doanh nghiệp.
Với mỗi dự án đầu tư được thực hiện có thể sẽ mang lại hiệu quả kinh tế và xã
hội cao, tuy nhiên cũng có những dự án đầu tư lại để lại hậu quả nặng nề, nhất là đối
với các dự án ngành thép có vốn đầu tư lớn,thời gian đầu tư dài. Do vậy, trước khi
được thực hiện thì các dự án đầu tư cần được lập và thẩm định rất kỹ lưỡng để tránh
những sai sót không đáng có và giảm thiểu rủi ro. Công tác thẩm định các dự án đầu
tư trong ngành thép của ngân hàng là một nội dung vô cùng quan trọng, nó quyết
định xem dự án có được tài trợ vốn hay không và nó quyết định đến cả hoạt động cho
vay của ngân hàng trong lĩnh vực thép. Hệ thống ngân hàng có chức năng nhiệm vụ
là nơi lưu thông tiền tệ cho toàn bộ nền kinh tế, là nơi người cần huy động vốn có thể
đáp ứng được nhu cầu của mình và người dư thừa vốn có thể cho vay thu lãi. Hệ
thống ngân hàng Việt Nam nói riêng đang ngày càng hoàn thiện và có những bước
phát triển đánh kể, đang dần khẳng định vai trò của mình trong nền kinh tế nói chung
và sự phát triển của ngành thép trong nước nói riêng. Để có được những kết quả như
vậy là có sự đóng góp rất quan trọng của công tác thẩm định và dự án đầu tư vào nền
kinh tế và vào ngành thép.
Là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần ngoài quốc doanh, ngân
hàng TMCP Đại Dương đã đóng góp một phần không nhỏ vào sự phát triển của xã
Hưng được thành lập vào năm 1993 theo Quyết định số 257/QĐ – NH ngày
30/12/1993, giấy phép số 0048/QĐ – NH ngày 30/12/1993 của Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam. Sau 14 năm hoạt động, Ngân hàng TMCP Nông thôn Hải Hưng
chính thức được chuyển đổi mô hình hoạt động thành Ngân hàng cổ phần đô thị theo
quyết định 104/QĐ-NHNN ngày 09/01/2007 của Ngân hàng nhà nước và được đổi
tên thành Ngân hàng TMCP Đại Dương (OceanBank).
Trụ sở chính: Số 4 – Láng Hạ - Ba Đình – Hà Nội
Tel: 04.3772 6789
Fax: 04.3772 6969
Website: www.oceanbank.vn
Email:
Sau khi chuyển đổi mô hình hoạt động và mở rộng mạng lưới kinh doanh,
OceanBank đã đạt được sự tăng trưởng vượt bậc, tốc độ tăng trưởng ngoạn mục thể
hiện ở các chỉ tiêu về tổng tài sản và lợi nhuận. Hoạt động kinh doanh ngày càng phát
triển, với doanh thu năm sau tăng nhanh hơn so với năm trước.
OceanBank hiện triển khai tất cả các nghiệp vụ Ngân hàng đa năng, hiện đại
như Bảo lãnh phát hành Trái phiếu, kinh doanh ngoại hối, các sản phẩm cho vay và
huy động vốn ... OceanBank cung cấp đa dạng các sản phẩm dịch vụ cho khách hàng
doanh nghiệp bao gồm: dịch vụ tín dụng, dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp trong lĩnh vực
xuất nhập khẩu, dịch vụ bảo lãnh, thanh toán trong và ngoài nước, dịch vụ kinh
doanh ngoại tệ...OceanBank đặc biệt quan tâm đến đối tượng khách hàng cá nhân với
đa dạng sản phẩm dịch vụ bán lẻ như: tiết kiệm, tín dụng, thanh toán, bảo lãnh, dịch
vụ tài khoản chuyển tiền, xác định năng lực tài chính, dịch vụ kinh doanh ngoại tệ…
Dịch vụ Thẻ, Home Banking, Internet Banking, Mobile Banking…là bước đột phá
trong công nghệ thanh toán của OceanBank.
Xác định nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng số một và với mục tiêu quyết
tâm đến năm 2010 trở thành một trong những ngân hàng thương mại hàng đầu của
Nguyễn Thu Hiền 3 Lớp: Đầu tư 48B
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S Hoàng Thị Thu Hà
Việt Nam, OceanBank thu hút nhiều nhân lực có trình độ quản lý giỏi, chuyên viên
chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác; Vay vốn; Các hình thức huy
động vốn khác.Việc huy động vốn có thể bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ và vàng theo
quy định của Pháp luật. Kết quả huy động vốn của Ngân hàng TMCP Đại Dương
Nguyễn Thu Hiền 4 Lớp: Đầu tư 48B
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S Hoàng Thị Thu Hà
chịu ảnh hưởng mạnh không chỉ từ tình hình tài chính quốc tế mà còn từ những thay
đổi trong chính sách điều hành tiền tệ quốc gia cũng như sự gia tăng sức ép cạnh
tranh từ phía các ngân hàng TMCP khác trong hệ thống.
Để có cái nhìn tổng quan về tình hình huy động vốn của ngân hàng TMCP
Đại Dương ta xem xét bảng số liệu sau :
Bảng 1.1: Tình hình huy động vốn của ngân hàng Oceanbank
Đơn vị : tỷ đồng
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Nguồn vốn huy động
7.001 10.680 14.013 30.515
Tỷ lệ tăng trưởng
- 52,5% 31,2% 117,7%
( Nguồn: báo cáo tài chính của ngân hàng qua các năm)
Qua bảng trên ta thấy tổng vốn huy động qua các năm của ngân hàng TMCP
Đại Dương không ngừng tăng theo các năm.
Cơ cấu huy động cũng không biến động nhiều qua các năm. Chủ yếu nguồn huy
động là từ khu vực dân cư. Tỷ trọng huy động từ khu vực dân cư chiếm tỷ lệ cao.
Ta có thể thấy tỷ lệ đó qua bảng cơ cấu nguồn vốn dưới đây. Từ đó, có thể
thấy, công tác huy động vốn của ngân hàng đã đạt được kết quả rất khả quan, liên tục
tăng qua các năm, phù hợp với quy mô của ngân hàng. Đây có thể coi là một thành
tích tốt trong điều kiện nền kinh tế đang gặp nhiều khó khăn như hiện nay
Bảng 1.2 : Cơ cấu nguồn vốn huy động
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Tiền gửi của các tổ chức TD 1.006 6.750 5.018 7.134
Cho vay dân cư 23,8 25,4 22,8 27,7 40,4
Phân theo mục đích
sử dụng vốn vay
Cho vay sản xuất 44,5 40,5 44,8 51,5 38,8
Cho vay tiêu dùng 34,6 33,7 36,4 30,0 46,4
Cho vay khác 20,9 25,8 18,8 18,5 14,8
( Nguồn : Báo cáo thường niên các năm của ngân hàng Ocean Bank)
Cho vay nền kinh tế cho đến ngày 31/12/2009 đạt 1.147,496 tỷ đồng, tăng 09,543
tỷ đồng so với năm 2008, tương đương với tăng 35,6%. Đây là một con số khá ấn tượng,
chứng tỏ năm 2009, hoạt động tín cho vay của ngân hàng rất thành công.
Trong hai năm 2007 và 2008, cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế không
thay đổi đáng kể, chủ yếu tập trung cho các tổ chức kinh tế vay, đều chiếm trên 70%.
Riêng năm 2009, Ngân hàng đã chú trọng hơn vào việc cho các tầng lớp dân cư vay.
Dư nợ cho vay dân cư đạt 259,535 tỷ đồng, chiếm 40,4%.
* Các hoạt động khác
Nguyễn Thu Hiền 6 Lớp: Đầu tư 48B
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S Hoàng Thị Thu Hà
Ngoài hai hoạt động chính là huy động vốn và tín dụng, OceanBank còn thực
hiện một số các dịch vụ khác như: bảo lãnh, kinh doanh ngoại tệ, thanh toán trong
nước và quốc tế. Các hoạt động này cũng tạo ra một nguồn thu đáng kể cho ngân
hàng. Trong những năm tới, các dịch vụ này sẽ ngày được quan tâm và mở rộng phát
triển. Sau đây là bảng tổng kết thu dịch vụ từ năm 2007 – 2009
Bảng 1.4: Bảng thu dịch vụ tại ngân hàng TMCP Đại Dương
Đơn vị: Triệu đồng
STT Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
1 Thu phí bảo lãnh 1800 3947 7500
2 Thu phí thanh toán 2750 3222 3895
3 Thu dịch vụ ngân quỹ 15 23 20
4 Thu kinh doanh ngoại tệ 445 738 3100
5 Thu phí làm thẻ ATM 39 91 123
* Tín dụng
- Tỷ lệ dư nợ bán lẻ tại ngân hàng còn thấp
- Việc cập nhật thông tin, nắm bắt tình hình biến động của doanh nghiệp chưa
chủ động, chưa kịp thời.
- Công tác quản lý rủi ro tại ngân hàng vẫn chưa phát huy đồng bộ được tất cả
các khâu: trước, trong và sau khi giải ngân.
- Công tác xử lý nợ xấu, nợ quá hạn vẫn chưa quyết liệt, dứt khoát.
* Huy động vốn:
- Nguồn vốn huy động giá rẻ lại ít nên chi phí đầu vào của ngân hàng vẫn
khá lớn.
- Cạnh tranh giữa các ngân hàng về huy động tiền gửi từ các tổ chức này
luôn quyết liệt, khiến mức lãi suất ngân hàng nhận tiền gửi của các tổ chức này tương
đương lãi suất huy động tiết kiệm dân cư.
* Dịch vụ:
- Việc quảng cáo, tiếp thị các sản phẩm dịch vụ mới vẫn đơn điệu mới chỉ
thông qua băng rôn, tờ rơi… chưa thực sự thuyết phục được khách hàng.
- Tỷ trọng thu dịch vụ trên lợi nhuận trước thuế vẫn thấp, tỷ trọng này hầu
như không biến đổi qua các năm.
1.2. Thực trạng công tác thẩm định đối với các dự án xin vay vốn trong
lĩnh vực sản xuất thép xây dựng tại ngân hàng TMCP Đại Dương.
1.2.1. Đặc điểm các dự án ngành thép ảnh hưởng đến công tác thẩm định
dự án xin vay vốn tại ngân hàng TMCP Đại Dương.
Nguyễn Thu Hiền 8 Lớp: Đầu tư 48B
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S Hoàng Thị Thu Hà
Khi thẩm định một lĩnh vực như ngành thép thì các đặc điểm đặc thù của
ngành ảnh hưởng rất nhiều đến công tác thẩm định của cán bộ ngân hàng. Sau đây là
các đặc điểm nổi bật sẽ ảnh hưởng mạnh đến chất lượng thẩm định dự án.
Các dự án ngành thép thường có tổng vốn đầu tư cao, thời gian xây
dựng dài, thời gian hoàn vốn cao… Vì các đặc điểm này, nên khi tiến hành thẩm
định cán bộ ngân hàng sẽ quan tâm nhiều đến cơ cấu nguồn vốn, sự hợp lý trong việc
trong quá trình vận hành. Vì vậy, khi thẩm định cán bộ ngân hàng sẽ nhận diện các
rủi ro mà dự án sẽ gặp phải, từ đó đánh giá được các tác động của rủi ro và có các
biện pháp phòng tránh thích hợp.
Ngành thép của Việt Nam nói chung hiện nay phát triển được là nhờ nguồn
phôi thép nhập khẩu, không tận dụng được lợi thế giàu tài nguyên của Việt Nam.
Nhu cầu tiêu thụ thép xây dựng sau khi tăng mạnh trong giai đoạn 2007-2008,
đã có dấu hiệu giảm nhiệt. Nhu cầu thấp dẫn đến giá cả cũng giảm theo, lợi nhuận
của ngành giảm.
Tuy ngành thép đã có những bước chuyển biến đáng kể trong thời gian qua,
nhưng ngành thép Việt Nam nói chung lại lệ thuộc 60% vào phôi thép nhập khẩu.
Nguồn tài nguyên trong nước chưa được tận dụng, các sản phẩm thép phục vụ công
tác quốc phòng, đóng tàu… Việt Nam chưa thể sản xuất được và phải nhập khẩu từ
nước ngoài.
Đóng góp phần lớn vào sự phát triển của ngành thép phần nhiều là do công sức của
doanh nghiệp nhà nước như Hòa Phát, thép Việt Ý, thép Đình Vũ… Các doanh nghiệp
phải tự bươn trải tìm hướng ra trong điều kiện nguồn phôi thép phải nhập khẩu phần lớn,
giá thành thép phụ thuộc vào sự biến động giá phôi thép thế giới.
Đứng trước tình trạng này các doanh nghiệp ngành thép mong muốn Chính
phủ nên thành lập quỹ dự trữ phôi thép nhằm bình ổn giá thép trong nước và thế giới
có biến động.
1.2.2. Vai trò và yêu cầu của công tác thẩm định đối với các dự án ngành thép.
1.2.2.1. Vai trò
Việc thẩm định các dự án đầu tư nói chung và các dự án đầu tư ngành thép nói
riêng tại Oceanbank đều nhằm mục đích là lựa chọn được các dự án có tính khả thi
cao. Cụ thể công tác thẩm định sẽ đánh giá tính hợp lý, chính xác, hiệu quả và khả
năng thành công của dự án. Việc thẩm định dự án xin vay vốn là việc cán bộ ngân
hàng thẩm tra lại tính chính xác của các thông tin mà khách hàng cung cấp và tìm
kiếm các thông tin bên ngoài nhằm đáng giá khả năng thực hiện được của dự án. Vì
hoạt động của ngân hàng là cho vay và thu lãi nên, việc thẩm định chính là công tác
đánh giá khả năng trả nợ các khoản vay của khách hàng.
ngân hàng cần có sự phân tích chính xác và đầy đủ thông tin, nhằm giảm thiểu rủi ro
xuống mức thấp nhất có thể.
Thứ ba, dự án trong lĩnh vực sản xuất thép hầu hết có tỷ lệ vốn tự có thấp,việc
huy động vốn gặp khó khăn nên việc thẩm định nhu cầu vốn và tiến độ rót vốn cũng
là một nội dung quan trọng của công tác thẩm định dự án ngành thép. Khi thực hiện
dự án đầu tư thì vốn chủ sở hữu sẽ được đưa ra sử dụng trước sau đó mới đến các
nguồn khác, vì vậy cán bộ ngân hàng cần thẩm định rõ nhu cầu vốn của từng giai
đoạn thực hiện dự án để từ đó có được quyết định giải ngân chính xác.
Nguyễn Thu Hiền 11 Lớp: Đầu tư 48B
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S Hoàng Thị Thu Hà
Thứ tư, do đặc tính của dự án về ngành thép là dự án kéo dài, vốn lớn, sản
phẩm của dự án liên quan mật thiết tới thị trường nên trong quá trình thẩm định, cán
bộ ngân hàng phải có sự hiểu biết rộng và có kinh nghiệm vững chắc.
1.2.3 Các căn cứ thẩm định dự án xin vay vốn trong ngành thép xây dựng
tại ngân hàng TMCP Đại Dương
1.2.3.1. Căn cứ vào hồ sơ tín dụng của khách hàng.
Khi thẩm định một dự án đầu tư xin vay vốn, điều đầu tiên cán bộ ngân hàng
quan tâm đó chính là hồ sơ tín dụng của khách hàng. Thông qua bộ hồ sơ này cán bộ
ngân hàng có thể có được kết luận chính xác về hoạt động kinh doanh của khách
hàng cũng như tính khả thi của dự án xin vay vốn. Hồ sơ tín dụng của khách hàng sẽ
bao gồm các nội dung như tình hình hoạt động kinh doanh của khách hàng, các thông
tin về dự án xin vay vốn và các thông tin về tài sản đảm bảo nợ vay.
Căn cứ vào các thông tin về khách hàng như cơ cấu nguồn vốn, tình hình hoạt
động kinh doanh, tình hình tài chính, bảng cân đối kế toán, bảng lưu chuyển tiền tệ…
Căn cứ vào dự án xin vay vốn, trong hồ sơ này có đầy đủ các thông tin liên
quan đến dự án như:
- Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư, đánh giá nhu cầu thị trường, tiêu thụ sản
phẩm của dự án đầu tư, hình thức đầu tư xây dựng công trình, địa điểm xây dựng,
điều kiện cung cấp nguyên vật liệu, nhiên liệu và các yếu tố đầu vào khác;
- Mô tả qui mô và diện tích xây dựng cơ sở sản xuất thép xây dựng;
có uy tín công bố như các thông tin của CIC – trung tâm tín dụng, VSA – hiệp hội
thép Việt Nam, các thông cáo báo chí…
1.2.4. Quy trình thẩm định dự án xin vay vốn trong lĩnh vực sản xuất thép
xây dựng.
Nguyễn Thu Hiền 13 Lớp: Đầu tư 48B
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S Hoàng Thị Thu Hà
Từ chối
1. Lập kế hoạch và tiếp
thị khách hàng
2. Tiếp nhận nhu cầu
của nhóm khách hàng
3. Thẩm định hồ sơ và
các thông tin vay vốn
4. Tái thẩm định
5. Thẩm định tính hiệu
quả
6. Định giá tài sản đảm
bảo nợ vay
Bước 1: tiếp
nhận nhu cầu
khách hàng
8. Tiếp nhận nhu cầu
của nhóm khách hàng
Bước 2: Thẩm
định hồ sơ và
các thông tin vay
vốn
Bước 3: tái thẩm
định tín dụng
cho vay, lý do và chịu trách nhiệm đến cùng về quyết định của mình;
+ Sau khi lập xong tờ trình, CBKD tập hợp lại hồ sơ, báo cáo Trưởng phòng.
- Trách nhiệm của Trưởng Phòng kinh doanh:
+ Kiểm tra, kiểm soát lại hồ sơ vay vốn, những nội dung CBKD đã nêu trong
tờ trình;
+ Bổ sung thêm những thông tin về Khách hàng và dự án (nếu có), có ý kiến
độc lập đề xuất cho vay, không cho vay....;
+ Ý kiến của Trưởng Phòng phải ghi trực tiếp vào tờ trình và phải chịu trách
nhiệm về những thông tin, ý kiến đánh giá và đề xuất.
- Tờ trình thẩm định hợp lệ phải có đủ ít nhất 2 chữ ký của CBKD và
Trưởng/phó Phòng kinh doanh.
- Chuyển hồ sơ và tờ trình thẩm định đến phòng thẩm định.
Nguyễn Thu Hiền 15 Lớp: Đầu tư 48B
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S Hoàng Thị Thu Hà
- Sau khi có ý kiến của Trưởng Phòng, CBKD có trách nhiệm tập hợp hồ sơ,
bàn giao hồ sơ và tờ trình lên Phòng thẩm định (có biên bản bàn giao).
Bước 3 : Tái thẩm định tín dụng
Giai đoạn 4 : Tái thẩm định tờ trình thẩm định của phòng kinh doanh và khách
hàng ( nếu thấy cần thiết)
Cán bộ thẩm định chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, tờ trình của phòng kinh
doanh và chịu trách nhiệm kiểm tra tính chính xác, logic của các thông tin tại tờ trình
thẩm định của phòng kinh doanh, yêu cầu phòng kinh doanh làm rõ các nội dung có
liên quan.
Giai đoạn 5: Thẩm định tính hiệu quả của phương án, dự án vay vốn và khả
năng trả nợ. Cán bộ thẩm định độc lập tính toán hiệu quả phương án vay vốn, lập
bảng dòng tiền và đáng giá độc lập khả năng trả nợ của khách hàng.
Giai đoạn 6: Định giá tài sản bảo đảm nợ vay
CBTĐ có trách nhiệm độc lập thẩm định tính pháp lý của TSBĐTV, xác định
giá trị TSĐBTV làm cơ sở xác định mức cho vay tối đa.
Tính toán khả năng thanh lý tài sản trong tương lai (nếu không may xảy ra rủi
dụng theo mẫu hợp đồng tín dụng và các nội dung áp dụng đối với hợp đồng cụ thể
đó. Trưởng phòng thẩm định kiểm tra lại các điều khỏan hợp đồng tín dụng theo
đúng các nội dung đã được quyết định.
1.2.5. Phương pháp thẩm định dự án vay vốn trong lĩnh vực sản xuất thép
Oceanbank đang tiến hành thẩm định các dự án xin vay vốn theo các phương
pháp sau:
Phương pháp thẩm định theo trình tự
Phương pháp so sánh chỉ tiêu
Phương pháp phân tích độ nhạy
Phương pháp dự báo
1.2.5.1. Phương pháp thẩm định theo trình tự
Phương pháp thẩm định theo trình tự được sử dụng phổ biến tại Oceanbank.
Đây là phương pháp đầu tiên được sử dụng trong công tác thẩm định dự án ngành
thép tại Oceanbnak.
Việc thẩm định theo trình tự là phương pháp được tiến hành thẩm định dự án
từ tổng quát đến chi tiết.
Khi khách hàng nộp hồ sơ xin vay vốn, cán bộ phòng kinh doanh tiếp nhận hồ
sơ xin vay vốn. Cán bộ ngân hàng sẽ xem xét khái quát nội dung cần thẩm định của
dự án, qua đó đánh giá một cách chung nhất tính đầy đủ, hợp lý của dự án thông qua
đó có được cái nhìn khái quát nhất về dự án đầu tư, về quy mô cũng như tầm quan
trọng của dự án.
Nguyễn Thu Hiền 17 Lớp: Đầu tư 48B
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S Hoàng Thị Thu Hà
Sau khi thẩm định sơ bộ, cán bộ ngân hàng sẽ tiến hành thẩm định chi tiết đối
với hồ sơ xin vay vốn. Trong bước này, dự án đầu tư được xem xét một cách cụ thể
hơn. Cán bộ ngân hàng sẽ tham khảo ý kiến các chuyên gia trong ngành thép để có
được cái nhìn chính xác nhất về dự án đầu tư. Quá trình thẩm định được tiến hành
một cách tỉ mỉ, chi tiết tới từng nội dung cụ thể ảnh hưởng trực tiếp tới tính khả thi và
hiệu quả của dự án trên các khía cạnh như: điều kiện pháp lý, thẩm định thị trường, kĩ
thuật, tổ chức quản lý, tài chính và kinh tế xã hội của dự án. Khi thẩm định chi tiết
tương tự hoặc các quy định của ngành;
- Chỉ tiêu giá trị hiện tại thuần NPV;
- Tỷ suất hoàn vốn nội bộ IRR;
- Thời gian hoàn vốn T;
Trong nội dung phân tích thị trường:
- Giá mua các nguyên vật liệu, thiết bị sản xuất so với mức thị trường.
- Giá bán sản phẩm đầu ra.
1.2.5.3. Phương pháp phân tích độ nhạy
Đây là phương pháp thường được sử dụng để kiểm tra tính vững chắc về hiệu quả
tài chính của dự án. Đối với các dự án ngành thép phương pháp phân tích độ nhạy
được sử dụng để đánh giá mức độ ảnh hưởng của giá thành sản phẩm, giá các
nguyên liệu đầu vào lên mức thu nhập hiện tại thuần của dự án NPV.
Khi thực hiện phương pháp này cán bộ thẩm định cho giá trị của các yếu tố
giá sản phẩm, giá điện hay giá than nguyên liệu tăng theo hướng bất lợi từ 5% - 15%,
sau đó tính ra giá trị NPV tương ứng. Rồi đưa ra nhận xét, nếu trong trường hợp có
những điều kiện bất lợi như thế xảy ra mà giá trị NPV vẫn đảm bảo ở mức chấp nhận
được thì dự án được gọi là có tính vững chắc về tài chính và có độ khả thi cao.
Phương pháp này đặc biệt quan trọng đối với những dự án có vốn đầu tư lớn
và thời gian dài như sản xuất thép xây dựng.
1.2.5.4. Phương pháp dự báo
Phương pháp này thường được các cán bộ tín dụng áp dụng thẩm định
khâu lựa chọn thị trường và lựa chọn công nghệ các dự án đầu tư trong ngành
thép xây dựng.
Cơ sở của phương pháp này là dùng số liệu dự báo điều tra thống kê để điều
tra cung - cầu sản phẩm dự án trên thị trường, kiểm tra giá cả và chất lượng của công
nghệ, thiết bị, nguyên liệu… cũng như là xu hướng của sự phát triển công nghệ trong
tương lai. Từ đó cán bộ thẩm định sẽ đánh giá tính khả thi và tính hiệu quả của dự án.
Các phương pháp dự báo thường được sử dụng như : hồi quy tương quan,
phân tích co giãn cung – cầu, định mức.
Nguyễn Thu Hiền 19 Lớp: Đầu tư 48B
Rủi ro bất khả kháng Mua bảo hiểm đầu tư hoặc bảo hiểm xây dựng
Giai đoạn vận hành
Thiếu nguyên vật liệu đầu vào hoặc
không được cung cấp đúng tiến độ
Ký hợp đồng cung cấp với nhà cung cấp
Giá cả nguyên vật liệu đầu vào tăng Ký kết hợp đồng cung ứng lâu dài
Bị thép ngoại nhập cạnh tranh
Nâng cao chất lượng và giảm giá thành thép
sản xuất trong nước
Rủi ro giá cả đầu ra giảm
Thực hiện các biện pháp tiết kiệm, giảm chi
phí nhưng vẫn giữ nguyên chất lượng
Các rủi ro bất khả kháng
Mua bảo hiểm
1.2.6. Nội dung thẩm định
Nguyễn Thu Hiền 20 Lớp: Đầu tư 48B
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S Hoàng Thị Thu Hà
Đối với các dự án đầu tư nói chung và các dự án chế biến và sản xuất thép
công nghiệp nói riêng, tùy theo mục đích, quy mô và tính chất của từng dự án, hình
thức và nguồn vốn đầu tư của dự án mà ngân hàng tiến hành thẩm định trên các nội
dung khác nhau. Tuy nhiên về cơ bản, Oceanbank chủ yếu xem xét và tiến hành thẩm
định trên các nội dung chính sau:
1.2.6.1. Thẩm định khách hàng vay vốn
Trong nội dung thẩm định này, cán bộ ngân hàng sử dụng phương pháp
thẩm định theo trình tự và phương pháp so sánh chỉ tiêu.
* Thẩm định năng lực pháp lý của khách hàng vay vốn: dựa vào hồ sơ pháp
lý mà khách hàng cung cấp và các nguồn thông tin bên ngoài, cán bộ thẩm định sẽ
thẩm định những thông tin chung về năng lực pháp lý của chủ đầu tư dự án trên một
số nội dung sau:
- Lịch sử hình thành và phát triển, mô hình hoạt động hiện nay của khách hàng;
mức độ đáp ứng của dây chuyền công nghệ cho việc thực hiện dự án đầu tư.
- Thẩm định nguồn cung cấp các yếu tố đầu vào : kiểm tra và đánh giá năng
lực của các đơn vị cung cấp các yếu tố đầu vào cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Sau đó đưa ra các kết luận về tính đảm bảo và chất lượng nguồn cung cấp các yếu tố
đầu vào cho dự án
- Thị trường tiêu thụ : đưa ra các nhận xét về chất lượng sản phẩm, tiềm năng
khách hàng của doanh nghiệp, từ đó dự báo về cung cầu của sản phẩm doanh nghiệp
trên thị trường.
- Kênh phân phối : đánh giá về tiềm năng phân phối của khách hàng, chất
lượng của mạng lưới tiếp thị.
* Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp : Việc tính toán các chỉ số
để đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của khách hàng cần
được thực hiện qua nhiều năm, nhưng tối thiểu cũng phải tiến hành phân tích trên báo
cáo tài chính của 2 năm gần nhất.
- Tổng tài sản
- Cơ cấu giữa nguồn vốn và tài sản
- Tình trạng của tài sản (TSCĐ, cơ cấu TSLĐ, tình trạng hàng tồn kho, thực
trạng các khoản phải thu)
- Tình trạng nguồn vốn
- Ngân hàng phân tích các nhóm chỉ tiêu để phản ánh khả năng tự chủ về vốn
tự có, khả năng thanh toán cũng như tốc độ luân chuyển vốn.
Từ đó đưa ra nhận xét về mức độ hợp lý về tình hình tài chính của doanh
nghiệp so với tiêu chuẩn chung của ngành.
1.2.6.3. Thẩm định dự án vay vốn
Trong nội dung thẩm định dự án vay vốn, bước đầu cán bộ ngân hàng
sử dụng phương pháp thẩm định theo trình tự để tiến hành xem xét từ khái
quát đến chi tiết dự án đầu tư.
Nguyễn Thu Hiền 22 Lớp: Đầu tư 48B
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S Hoàng Thị Thu Hà
* Đánh giá sơ bộ các nội dung chính của dự án
- Xem xét phương thức mua sắm nguyên vật liệu nhằm kiểm tra chất lượng
và khả năng cung cấp nguyên liệu đầu vào của dự án. Từ đó đưa ra nhận xét về tính
phù hợp và chất lượng của nguyên liệu;
Nguyễn Thu Hiền 23 Lớp: Đầu tư 48B
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S Hoàng Thị Thu Hà
* Thẩm định thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án.
Với việc sử dụng phương pháp so sánh đối chiếu với các dự án tương tự và
phương pháp dự báo cung cầu sản phẩm là chủ yếu, nhằm tiến hành phân tích sản
phẩm đầu ra của dự án từ đó làm cơ sở cho các tính toán tài chính sau này.
Cán bộ ngân hàng tiến hàng điều tra tình hình cung cầu của sản phẩm dự án từ
đó cho nhận xét về khả năng tiêu thụ sản phẩm khi dự án được hoàn thành. Các chỉ
tiêu được sử dụng để đánh giá là:
- nhu cầu sản phẩm của thị trường hiện tại và trong tương lai
- công suất của dự án khi đi vào hoạt động
- so sánh về mặt bằng chất lượng của dự án
* Thẩm định nguồn nguyên liệu đầu vào của dự án
Trên cơ sở hồ sơ dự án do khách hàng cung cấp và các chỉ số kỹ thuật
của dây chuyền công nghệ, kết hợp sử dụng phương pháp dự báo để đánh giá
khả năng đáp ứng nhu cầu nguyên vật liệu đầu vào cho dự án.
Đối với các dự án ngành thép nguồn nguyên vật liệu đầu vào chủ yếu là:
- Điện : hầu hết được lấy từ mạng lưới điện quốc gia, tuy nhiên có một số
doanh nghiệp có thể tự cung cấp được nguồn điện này. Khi thẩm định cán bộ ngân
hàng sẽ đánh giá mức độ tự đáp ứng nhu cầu điện của doanh nghiệp ra sao, có bao
nhiêu phần trăm phải lấy từ lưới điện quốc gia.
- quặng nguyên liệu : đây là một đầu vào vô cùng quan trọng của dự án ngành
thép. Cán bộ ngân hàng đều chú ý tới nguồn gốc của nguồn nguyên liệu này là trong
nước hay nhập khẩu để đánh giá mức độ cung ứng.
- Nước : đa số đều được lấy từ nguồn nước sạch quốc gia.
- Than : là nguồn nhiên liệu quan trọng trong ngành thép, đặc biệt với các dự
án khai thác quặng.
nội dung này trước hết cán bộ thẩm định xem xét đã đầy đủ các khoản mục cần thiết
chưa, mức độ hợp lý như thế nào. Ngoài ra, cán bộ ngân hàng còn dự đoán các
nguyên nhân làm tăng giảm tổng vốn sử dụng như lạm phát, trượt giá, các khoản phát
sinh thêm, thay đổi tỷ giá…Khi nhận thấy có thể có bất cứ sự thay đổi nào đáng kể
thì cán bộ ngân hàng sẽ tập trung tìm hiểu nguyên nhân và phân tích để đưa ra các
khoản mục hợp lý mà vẫn đảm bảo đáp ứng mục tiêu của dự án.
Nội dung thẩm định tổng mức vốn đầu tư chính là việc xem xét tính toán mức
độ đầy đủ và chính xác của lượng vốn. Vốn đầu tư cho dự án thường bao gồm :
- Vốn đầu tư cho xây dựng cơ bản: là toàn bộ số vốn cần thiết để hoàn thành
công trình và đưa vào sử dụng bao gồm vốn đầu tư xây lắp, vốn giải phóng mặt
bằng , vốn mua sắm thiết bị, dụng cụ…
- Vốn lưu động là toàn bộ chi phí cần thiết để khai thác, chế biến và sử dụng
công trình. Vốn lưu động bao gồm vốn đầu tư xây lắp, vốn nguyên nhiên vật liệu,
Nguyễn Thu Hiền 25 Lớp: Đầu tư 48B