Website: Email : Tel (: 0918.775.368
MỤC LỤC
Trang
Ngu n: Báo cáo giao ban to n chi nhánh tháng 02 n m 2009)ồ à ă ............................16
Bé phËn v¨n phßng.................................................................................................68
Tæng céng bé phËn v¨n phßng..................................................................................69
Bé phËn s¶n xuÊt...................................................................................................69
Tæng céng bé phËn s¶n xuÊt..................................................................................69
Dương Mạnh Hùng Kinh tế đầu tư 48C
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chương I : Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư vào
ngành dệt may tại Ngân Hàng Nông nghiệp và phát triển
nông thôn Nam Hà Nội
I. Khái quát về Ngân Hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Nam Hà Nội
1. Giới thiệu về Ngân Hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Nam Hà Nội
Chi nhánh NHNo&PTNT Nam Hà Nội là chi nhánh cấp 1, là đơn vị trực
thuộc của NHNo&PTNT Việt Nam. Chi nhánh có trụ sở tại toà nhà C3- Phường
Phương Liệt - Quận Thanh Xuân - Hà Nội. Khi mới thành lập chi nhánh chỉ có 1
địa điểm giao dịch duy nhất tại trụ sở C3 phường Phương Liệt, sau gần 9 năm hoạt
động, chi nhánh đã mở rộng mạng lưới có 11 phòng giao dịch được bố trí rải rác
trên các địa bàn dân cư như đường Chùa Bộc, đường Triệu Quốc Đạt, đường
Vương Thừa Vũ … và 1 trụ sở chính.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường với thực trạng nhiều doanh nghiệp
Nhà nước (DNNN) chưa đứng vững trong cạnh tranh, tốc độ cổ phần hoá chậm, các
doanh nghiệp ngoài quốc doanh gặp rất nhiều khó khăn về vốn tự có và đảm bảo
tiền vay…, hoạt động kinh doanh của Ngân hàng đã chịu ảnh hưởng rất lớn. Hơn
nữa, các DN đã có quan hệ truyền thống với một hoặc nhiều NH khác nên đối với
Chi nhánh mới hoạt động từ tháng 5/2001 việc chiếm lĩnh thị trường, thị phần gặp
rất nhiều khó khăn đòi hỏi phải khai thác triệt để thế mạnh về cơ sở vật chất, các
mối quan hệ, phong cách phục vụ, tuyên truyền tiếp thị, đổi mới công nghệ, linh
ng©n
quü
C¸c phßng giao dÞch
Phßng
hµnh
chÝnh
nh©n
sù
Phßng
tÝn
dông
Phßng
kÕ
ho¹ch
tæng
hîp
Phßng
kinh
doanh
ngo¹i
hèi
Phßng
kiÓm
tra
kiÓm
to¸n
néi bé
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2.2 Chức năng nhiệm vụ của chi nhánh
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Thẩm định các khoản vay do Giám đốc quy định. Tổ chức kiểm tra công tác
thẩm định ở các chi nhánh trực thuộc.
Tập huấn nghiệp vụ cho các cán bộ thẩm định.
Thực hiện các chế độ thanh tra, báo cáo theo quy định.
Nghiên cứu xây dựng chiến lược khách hàng tín dụng, phân loại khách hàng
và đề xuất các chính sách ưu đãi đối với từng loại khách hàng nhằm mở rộng
theo hướng đầu tư tín dụng khép kín: sản xuất, chế biến, tiêu thụ, xuất
khẩu…
Phân tích kinh tế theo ngành nghề kinh tế kỹ thuật, khách hàng, lựa chọn
biện pháp cho vay an toàn và đạt hiệu quả cao.
Thẩm định và đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp uỷ quyền.
Thẩm định dự án hoàn thiện hồ sơ trình Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn cấp trên theo phân cấp uỷ quyền.
Tiếp nhận thực hiện các công trình, các dự án thuộc nguồn vốn trong nước,
nước ngoài. Trực tiếp làm dịch vụ uỷ thácnguồn vốn thuộc Chính phủ, Bộ,
ngành khác và các tổ chức kinh tế, cá nhân trong và ngoài nước.
Xây dựng và thực hiện các chương trình tín dụng thí điểm thử nghiệm trong
địa bàn, đồng thời theo dõi đánh giá, sơ kết, tổng kết, đề xuất với giám đốc
cho phép nhân rộng.
Thường xuyên phân loại dư nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân, và
đề xuất phương hướng khắc phục.
Giúp giám đốc chi nhánh chỉ đạo, kiểm tra hoạt động tín dụng ở các chi
nhanh Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông nghiệp nông thôn Nam Hà
Nội trực thuộc trên địa bàn.
2.3.2. Phòng kế hoạch tổng hợp
Là phòng mới được thành lập năm 2004, nhiệm vụ chính của phòng là huy
động vốn và lập báo cáo thống kê, kế hoạch định kỳ theo quy định của Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam. Phòng có các nhiệm vụ như sau:
trong và ngoài nước.
2.3.4. Phòng điện toán:
hiện nay phòng này đang được lên kế hoạch để xây dựng với các nhiệm vụ
như sau:
Dương Mạnh Hùng Kinh tế đầu tư 48C
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tổng hợp, thống kê và lưu trữ số liệu, thông tin liên quan đến hoạt động của
chi nhánh.
Xử lý các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hạch toán kế toán, kế toán thống
kê, hạch toán nghiệp vụ và tín dụng, các hoạt động khác.
. Làm dịch vụ tin học. Thống kê và cung cấp số liệu, thông tin theo quy định.
2.3.5 Phòng hành chính nhân sự
Xây dựng chương trình công tác hàng tháng, hàng quý và có trách nhiệm
thường xuyên đôn đốc việc thực hiên chương trình đã được Giám đốc Chi
nhánh phê duyệt
Làm công tác tham mưu cho giám đốc trong việc tuyển dụng, đào tạo
nguồn nhân lực, đề bạt lương cho cán bộ nhân viên…
2.3.6. Phòng kiểm tra, kiểm soát nội bộ
Chức năng của phòng là kiểm tra giám sát việc chấp hành quy trình nghiệp vụ
kinh doanh theo quy định của pháp luật và của Ngân hàng nông nghiệp ; giám sát
việc chấp hành quy định của Ngân hàng nông nghiệp về đảm bảo an toàn trong hoạt
động tiền tệ, tín dụng và dịch vụ Ngân hàng …
2.3.7. Phòng kinh doanh ngoại hối
Khai thác ngoại tệ với giá cả hợp lý, thực hiện các hoạt động thanh toán cho
khách hàng bằng ngoại tệ, thực hiện các dịch vụ thanh toán quốc tế, bảo lãnh quốc
tế, kinh doanh ngoại tệ.
2.3.8. Phòng dịch vụ và marketing
Trực tiếp thực hiện nhiệm vụ giao dịch với khách hàng, tiếp thị giới thiệu
sản phẩm dịch vụ ngân hàng, tiếp nhận ý kiến phản hồi từ khách hàng, đề
xuyên với các kỳ hạn : 3,6 … 12 tháng. Việc phát hành kỳ phiếu , trái phiếu có ưu
thế: giúp ngân hàng huy động được đúng số lượng vốn cần thiết và có thời hạn đáp
ứng nhu cầu sử dụng vốn của ngân hàng. Tuy nhiên chi phí của nguồn vốn này
tương đối cao do ngân hàng phải trả lãi cao hơn các hình thức huy động truyền
thống.
3.1.1.3. Vốn vay từ Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng khác
Ngân hàng trung ương cấp tín dụng cho các ngân hàng thương mại dưới
nhiều hình thức như cho vay, mua bán, chiết khấu, tái chiết khấu đối với các giấy tờ
có giá cuả ngân hàng thương mại. Vốn hình thành từ nguồn này đảm bảo cho khả
Dương Mạnh Hùng Kinh tế đầu tư 48C
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
năng thanh toán của ngân hàng thương mại. Các Ngân hàng thương mại có thể thu
hút vốn bằng cách vay ở các tổ chức tài chính tín dụng. Đối với những ngân hàng ở
các nước phát triển có quan hệ rộng khắp thì nguồn vốn này là một nguồn vốn vay
thường xuyên và khá quan trọng.
3.1.2. Hoạt động tín dụng
Đây là quan hệ tín dụng bằng tiền tệ giữa một bên là ngân hàng, một tổ chức
chuyên kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ với một bên là các tổ chức, cá nhân trong
xã hội. Tín dụng thương mại đã không thể giải quyết được mọi hiện tượng thừa
thiếu vốn phát sinh do chênh lệch về thời gian, số lượng giữa các khoản thu nhập và
chi tiêu của tất cả các tổ chức, cá nhân trong quá trình tái sản xuất đòi hỏi phải dược
tiến hành một cách liên tục. Chỉ có ngân hàng là một tổ chức chuyên kinh doanh
tiền tệ mới có khả năng giải quyết mâu thuẫn đó khi nó giữ vai trò vừa là người đi
vay vừa là người cho vay.
Trong quan hệ tín dụng ngân hàng có ba loại quan hệ chủ yếu:
- Quan hệ tín dụng ngân hàng với doanh nghiệp.
- Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với dân cư.
- Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với các ngân hàng khác trong và
ngoài nước.
3.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của NH Nam Hà Nội từ năm 2007 đến
năm 2009
3.2.1. Hoạt động huy động vốn
Là một chi nhánh cấp 1 với nhiều thuận lợi là đóng trên địa bàn Hà Nội, Chi
nhánh đã tăng cường tuyên truyền quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại
chúng quanh địa bàn, áp dụng các hình thức khuyến mãi tặng quà… để nâng cao
khả năng thu hút các khoản tiền gửi từ dân cư bởi vì chi nhánh đã xác định công tác
huy động vốn là trọng tâm, đóng vai trò quan trọng. Ngoài ra Chi nhánh còn tận
dụng mọi mối quan hệ để thu hút các đơn vị, các tổ chức kinh tế có nguồn vốn với
giá rẻ. Không chỉ có vậy chi nhánh còn tăng cường tìm kiếm tiếp cận tham gia các
dự án đầu tư trong và ngoài nước. Do vậy chỉ trong thời gian ngắn Chi nhánh đã
huy động được số tiền đủ đáp ứng nhu cầu vay của các cá nhân, tổ chức kinh tế có
nhu cầu sử dụng vốn.
Dương Mạnh Hùng Kinh tế đầu tư 48C
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tính đến 31/12/2008, tổng nguồn vốn Ngân hàng huy động được là 6.994 tỷ
đồng, trong đó nguồn vốn huy động địa phương là 4.787 tỷ, giảm 514 tỷ so với
31/12/2007, vượt 1.119 tỷ so với KH và đạt 130% kế hoạch năm. Chi tiết:
Dương Mạnh Hùng Kinh tế đầu tư 48C
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Bảng : Nguồn vốn huy động của Chi nhánh Nam Hà Nội năm 2006 - 2008
Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu 31/12/2006 31/12/2007 31/12/2008
So sánh 2007
+/- %
Tổng nguồn vốn 7,139 7,488 6,994 -494 93%
1. Tiền gửi, tiền vay các
TCTD 740 572 357 -215 62%
Đây là một xu hướng chung trong tình hình kinh tế hiện nay và Ngân hàng cần
phải tiếp tục thực hiện các biện pháp nhằm thu hút thêm nguồn vốn, đảm bảo đủ
vốn để có thể cho vay các dự án mới và tiếp tục giải ngân cho các dự án đã có.
* Về cơ cấu nguồn vốn huy động tại địa phương :
Cũng như đa số các ngân hàng trên địa bàn nguồn vốn huy động chủ yếu là
VNĐ chiếm một tỷ trọng rất lớn trong tổng nguồn vốn huy động được. Tuy nhiên,
nguốn vốn ngoại tệ cũng tăng dần lên qua các năm. Trong năm 2008 tiền gửi bằng
ngoại tệ của các tổ chức kinh tế và dân cư tương ứng là 153% và 109% so với năm
2007.
- Nguồn tiền gửi, tiền vay TCTD đến 31/12/2008: 353 tỷ, chiếm tỷ trọng
7% nguồn vốn tại địa phương giảm so năm 2007 là 215 tỷ với tỷ lệ giảm 62%,
nguyên nhân do Ngân hàng Nhà nước khống chế các Ngân hàng thương mại huy
động nguồn tiền gửi tiền vay từ các tổ chức tín dụng xuống 10% trên tổng nguồn
huy động do đó NHNo & PTNT Việt Nam khống chế việc tăng trưởng nguồn vốn
này nên Chi nhánh Nam Hà Nội phải giảm nguồn tiền gửi, tiền vay TCTD theo kế
hoạch do NHNo & PTNT Việt Nam giao.
- Nguồn tiền gửi của TCKT : 3.126 tỷ, tăng 294 tỷ tương đương 10% so với
năm trước, chiếm tỷ trọng 65% nguồn vốn .
- Nguồn vốn huy động từ dân cư : 1.308 tỷ, giảm 590 tỷ so với năm trước và
bằng 85% kế hoạch năm. Nguyên nhân nguồn vốn này giảm mạnh do năm 2008 là
năm đến hạn thanh toán kỳ phiếu NHNo phát hành năm 2003 (kỳ phiếu 5 năm). Tiền
gửi dân cư chiếm tỷ trọng 28% nguồn vốn . Trong đó :
+ Nguồn huy động từ dân cư bằng nội tệ : 854 tỷ, giảm 626 tỷ so với năm
trước, giảm 360 tỷ so với KH và bằng 70% kế hoạch năm (như đã phân tích ở
trên).
Dương Mạnh Hùng Kinh tế đầu tư 48C
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Nguồn huy động dân cư bằng ngoại tệ USD : 24.310 ngàn USD tương
đương 413 tỷ, giảm 141 ngàn USD so với năm trước; vượt 7.410 ngàn USD so với
huy động phù hợp với cơ cấu và kỳ hạn tín dụng, ... Chính vì vậy, trong hai tháng
đầu năm 2009, kết quả nguồn vốn huy động được của Ngân hàng có nhiều khả
quan, vượt chỉ tiêu đã đề ra. Tính đến 28/02/09 tổng nguồn vốn toàn Chi nhánh là:
6.986 tỷ đồng. Trong đó: Nguồn vốn huy động tại địa phương: 4.780 tỷ đồng, tăng
341 tỷ so với đầu năm, đạt 125% kế hoạch quý I và 112 % KH năm. Nguồn vốn
tăng do tăng nguồn nội tệ 261 tỷ và tăng nguồn ngoại tệ 80 tỷ.
Dương Mạnh Hùng Kinh tế đầu tư 48C
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Bảng: Nguồn vốn huy động của Chi nhánh Nam Hà Nội 2 tháng đầu năm 2009
(Đơn vị : Tỷ đổng)
A. Tæng nguån vèn
6,994 6,645 6,986
341 105%
1- Ph©n theo lo¹i tiÒn 4,788 4,439 4,780 100%
3,83
1
4,26
7
34
1 108% 125% 112%
+ Nguån néi tÖ
4,207 3,844 4,105 86%
3,32
0
3,68
0 261 107% 124% 112%
+ Ngo¹i tÖ 581 596 676 14% 511
58
7 80 113% 132% 115%
đổi mới cơ chế thông thoáng hơn của ngành ngân hàng: như cơ chế tín dụng, chính
sách lãi suất thoả thuận... cùng với sự nỗ lực phấn đấu của tập thể cán bộ tín dụng
nói riêng và toàn chi nhánh nói chung, trong năm qua, công tác tín dụng của chi
nhánh đã thực sự khởi sắc. Tổng dư nợ đến 31/12/2008 là 2.350 tỷ đồng, trong đó
dư nợ tại địa phương là 1.839 tỷ, tăng 135 tỷ so với năm trước. Chi tiết :
Dương Mạnh Hùng Kinh tế đầu tư 48C
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Bảng : Tổng kết hoạt động cho vay theo thời gian giai đoạn 2006-2008
Chỉ tiêu 30/12/2006 30/12/2007 30/12/2008
2008 so sánh 2007
+/- %
Tổng dư nợ 3,746 2,234 2,329 95 104%
- Ngắn hạn 1,554 813 1092 279 134%
- Trung hạn 1,355 535 483 -52 90%
- Dài hạn 837 886 754 -132 85%
Tỷ trọng vốn trung và dài hạn 59% 64% 53%
(Nguồn: Báo cáo KQKD 2006 – 2008 NHNo&PTNT Nam Hà Nội)
Tính đến 27/02/2009, tổng dư nợ toàn Chi nhánh là 2.547 tỷ đồng. Trong đó,
dư nợ tại địa phương là 2.042 tỷ đồng, tăng 45 tỷ so với tháng trước, đạt 93% KH
quý và 93% KH năm.
Trong điều kiện kinh tế khó khăn như hiện nay, việc tăng tổng dư nợ so với
năm trước là 1 thành tựu rất đáng mừng của Ngân hàng. Thêm vào đó là việc tỷ lệ
nợ xấu giảm 0.09% so với năm trước và giảm 5.62% so với KH giao. Đến
31/12/2008, tổng nợ xấu là 25.367 trđ, bằng năm trước, chiếm 1.38% tổng dư nợ.
Tuy vậy, trong hoạt động tín dụng vẫn còn tồn tại những yếu tố bất cập như
việc cho vay tín dụng chỉ đạt 98% kế hoạch năm, giảm 29 tỷ so với kế hoạch đã đề
ra. Để khắc phục tình trạng này, trong hai tháng đầu năm 2009, Ngân hàng đã thực
hiện nhiều biện pháp để hạn chế tỷ lệ nợ xấu như hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín
dụng nội bộ để hỗ trợ cho việc quản trị rủi ro, thực hiện các phương pháp phân tích
quan hệt tốt với các khách hàng truyền thống, thu hút thêm nhiều khách hàng. Kết
quả là hoạt động kinh doanh ngoại tệ tiếp tục đạt mức tăng trưởng cao. Doanh số
mua ngoại tệ đạt đến 162.758 ngàn USD. Doanh số bán ngoại tệ là 159.687 ngàn
USD.
Công tác dịch vụ ngân hàng: Với chính sách đa dạng hoá và nâng cao chất
lượng sản phẩm dịch vụ ngân hàng, công tác dịch vụ ngân hàng trong năm qua tăng
mạnh. Doanh số thanh toán chuyển tiền : tổng số tiền chuyển đi là 6.687 tỷ và tổng
số tiền chuyển đến là 7.752 tỷ. Năm 2008 thu dịch vụ của Chi nhánh đạt 25.198 trđ,
tăng , tăng 35% so với năm trước. Tỷ lệ thu dịch vụ đạt 15.08%/tổng thu nhập ròng.
Ngoài ra Ngân hàng còn thực hiện nghiệp vụ thanh toán cho khách hàng thông
qua dịch vụ thẻ ATM: triển khai dịch vụ thẻ ATM ở tất cả các chi nhánh và các
Dương Mạnh Hùng Kinh tế đầu tư 48C
18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
phòng giao dịch. Tổng số thẻ chi nhánh phát hành trong năm 2008 là 8.076 thẻ.
Trong đó có 7.930 thẻ AMT; 136 thẻ Visa và 10 thẻ tín dụng quốc tế.
II. Khái quát về công tác thẩm định dự án đầu tư nói chung tại NH Nam Hà
Nội
1. Những quy định của Ngân hàng NNo&PTNT đối với hình thức cho vay
theo dự án đầu tư
1.1. Đối tượng cho vay
Các đối tượng được vay bao gồm :
- Khách hàng Việt Nam gồm DNNN, hợp tác xã, công ty TNHH, công ty cổ
phần, DN có vốn đầu tư nước ngoài và các tổ chức khác có đủ điểu kiện tại Điều 94
của Bộ luật dân sự, DNTN và công ty hợp danh, cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác.
- Khách hàng nước ngoài bao gồm các pháp nhân nước ngoài
1.2. Nguyên tắc và điều kiện vay vốn
1.2.1. Nguyên tắc vay vốn
Khác hàng vay vốn của NH No&PTNT Nam Hà Nội phải đảm bảo các
nguyên tắc sau :
- Mức vốn tự có của khách hàng tham gia vào dự án, phương án sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ và đời sống
- Tỷ lệ cho vay tối đa so với giá trị tài sản bảo đảm tiền vay theo quy định về
bảo đảm tiền vay của NH NNo&PTNT.
- Khả năng hoàn trả nợ của khách hàng vay
- Khả năng nguồn vốn của NH NNo&PTNT nhưng không được vượt quá
mức ủy quyền phán quyết cho vay của Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc chi nhánh.
Nếu vượt quá phải trình lên cấp trên xin phê duyệt.
- Mức cho vay không có bảo đảm đối với hộ nông thôn, hợp tác xã và chủ
trang trại phải đảm bảo tuân thủ theo hướng dẫn của Chính phủ và NH
NNo&PTNT.
1.3.2. Giới hạn tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng
Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không vượt quá 15% vốn tự có
của NH NNo&PTNT tại thời điểm cho vay (trừ trường hợp cho vay từ các nguồn ủy
thác của Chính phủ, các tổ chức khác hoặc những dự án được Chính phủ đòng ý cho
vay vượt mức).
1.4. Lãi suất và phí cho vay
Dương Mạnh Hùng Kinh tế đầu tư 48C
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Các kỳ trả nợ (gốc và lãi) của khoản vay, gồm cả thời gian ân hạn, và số tiền
gốc trả nợ cho mỗi kỳ hạn được thỏa thuận giữa Ngân hàng NNo&PTNT và khách
hàng căn cứ vào : đặc điểm sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và khả năng năng tài
chính, thu nhập, nguồn trả nợ của khách hàng.
1.5. Thời hạn cho vay
Ngân hàng NNo&PTNT và khách hàng thỏa thuận thời hạn cho vay căn cứ
vào chu kỳ sản xuất – kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn của phương án/dự án đầu tư,
khả năng trả nợ của khách hàng và nguồn vốn cho vay của Ngân hàng.
2. Số lượng và qui mô các dự án đầu tư được thẩm định tại Ngân hàng
No&PTNT Nam Hà Nội
Cho vay ngắn hạn 40 1,567,358 34 813,801 28 1,092,032
Cho vay trung hạn 29 1,368,624 27 535,036 22 483,092
Cho vay dài hạn 16 810,702 20 886,073 17 754,722
Tổng cộng 85 3,746,684 81 2,234,910 67 2,329,837
(Nguồn : báo cáo thẩm định Ngân hàng No&PTNT Nam Hà Nội )
2.2. Thẩm định các dự án đầu tư theo ngành kinh tế
So với năm 2007, các dự án xin vay vốn năm 2008 trong các lĩnh vực đều
giảm, trong đó ngành công nghiệp là giảm nhiều nhất. Bên cạnh đó, các dự án xin
vay vốn chủ yếu tập trung vào ngành thương mại dịch vụ (53 dự án). Các dự án ở
lĩnh vực công nghiệp tuy chiếm tỷ trọng nhỏ (10% tổng số các dự án) nhưng lại có
giá trị trung bình dự án cao nhất ( 52056 tỷ VNĐ/ dự án).
Bảng : Số dự án được thẩm định theo loại ngành kinh tế (đơn vị : tỷ VNĐ)
Ngành kinh tế Năm 2007 Năm 2008
Số dự án Số tiền Số dự án Số tiền
Ngành công nghiệp 12 382,147 7 364,395
Điện 4 132,590 3 212,090
Thép 4 141,179 2 62,589
Da dày, may mặc, dệt - - 1 81,436
Khác 4 108,378 1 8,280
Ngành xây dựng 9 179,408 3 105,158
Xi măng 1 91,963 - -
KD Bất động sản 1 4,709 - -
Khác 7 82,736 3 105,158
Thương mại, dvụ 54 1,082,128 53 1,167,016
Các ngành khác 6 145,227 4 632,866
Tổng cộng 81 1,788,910 67 2,269,435
2.3.Thẩm định các dự án đầu tư theo thành phần kinh tế
So với năm 2007, các dự án xin vay vốn năm 2008 của các thành phần kinh tế
hầu hết đều giảm, trừ các dự án của công ty cổ phẩn. Nhưng các dự án xin vay vốn
Cho vay trung hn 450,592 17
Cho vay di hn 421,757 4
Cho vay ngoi t (USD) 19,974,837 13
Cho vay ngn hn 4,224,567 11
Cho vay trung hn 272,960 1
Cho vay di hn 15,477,310 1
Cho vay ngoi t (EUR) 3,329,697 1
Cho vay di hn 3,329,697 1
Tng quy i ra VND 2,350,451 67
III. Thc trng cụng tỏc thm nh cỏc d ỏn u t vo ngnh dt may ti
NH Nam H Ni
1. c im v yờu cu i vi cụng tỏc thm cỏc d ỏn u t vo ngnh dt may
Để có thể thẩm định các dự án đầu t vào lĩnh vực dệt may một cách chính
xác, khoa học, đảm bảo cho Ngân hàng có thể ra quyết định cho vay đúng đắn thì
cần phảI làm rõ đặc điểm của các dự án đầu t vào lĩnh vực này. Từ những đặc điểm
đó thì cán bộ thẩm định mới có thể xác định đợc các nội dung, các yêu cầu khi
thẩm định dự án đầu t vào lĩnh vực dệt may
Các đặc điểm nổi bật của lĩnh vực dệt may và các dự án đầu t vào lĩnh vực
này có thể gây ảnh hởng đến công tác thẩm định là :
Thứ nhất, đối với các thiết bị máy móc phục vụ cho dự án hầu hết là các
thiết bị ngoại nhập. Vì vậy cán bộ thẩm định phảI hết sức chú ý tới khía cạnh kỹ
thuật của dự án. Liệu máy móc thiết bị này có đảm bảo hoạt động đúng qui trình,
an toàn và hiệu quả hay không? Phơng án chuyển giao máy móc thiết bị này ra
sao, tất cả các vấn đề đó đều phảI đợc lu tâm.
Dng Mnh Hựng Kinh t u t 48C
24
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Thứ hai, các sản phẩm của lĩnh vực dệt may có thể đa dạng, sản phẩm có thể
là mặt hàng sợi hoặc là mặt hàng dệt may, xơ, .. Vì vậy nguyên liệu cho mỗi quá
trình của mỗi sản phẩm là khác nhau. Nhng hầu hết nguyên liệu đầu vào cơ bản là