BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
LỜI NÓI ĐẦU
Nước ta đã phải trải qua hai cuộc chiến tranh chống lại sự xâm lược
của thực dân Pháp và đế quốc Mỹ, nên công cuộc xây dựng nền kinh tế đất
nước ở nước ta cũng phải trải qua những giai đoạn khó khăn. Trước những
năm 1986, có sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, nền kinh tế nước ta đã có
những thay đổi đáng kể, nước ta xóa bỏ nền kinh tế quan liêu bao cấp
chuyển sang nền KTTT mở có sự quản lý của Đảng và Nhà nước. Việt nam
đã từng bước thực hiện công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nước theo đúng
định hướng XHCN và đã giành được nhiều thành tựu quan trọng, giúp cho
Việt nam có thể hòa nhập với xu thế phát triển kinh tế chung của thế giới.
Trong nền KTTT không có chế độ bao cấp, đòi hỏi các doanh nghiệp phải
tự chủ trước những hoạt động của mình, các doanh nghiệp phải tự lấy thu
bù chi tức là phải tự lấy thu nhập của mình bù đắp cho những chi phí bỏ ra
và mang lại lợi nhuận. Để có thể đứng vững trong nền KTTT có sự cạnh
tranh gay gắt và không ngừng lớn mạnh, các doanh nghiệp phải trú trọng
đến tất cả các khâu trong quá trình sản xuất kể từ khi bỏ vốn ra đến khi thu
vốn về nhằm không ngừng phấn đấu tiết kiệm hạ chi phí tăng LN cho
doanh nghiệp. Để có thể đạt được mục đích đó, các doanh nghiệp cần phải
năng động, sáng tạo để phù hợp với nền KTTT, đồng thời phải có những
phương hướng, biện pháp quản lý phù hợp. HTKT là một trong những công
cụ quản lý không thể thiếu trong quản lý KTTC đối với các doanh nghiệp
sản xuất.
Qua quá trình thực tập và tìm hiểu thực tế ở Công ty 19/5 Bộ Công an.
Bằng kiến thức đã học và sự giúp đỡ tận tình của Ban giám đốc, các phòng
ban, đặc biệt là phòng Tài chính - Kế toán Công ty đã giúp tôi hoàn thành
bản báo cáo này. Tuy nhiên, do thời gian thực tập có hạn nên những vấn đề
tôi đưa ra trong báo cáo này chỉ thuộc phạm vi hoạt động của Công ty. Do
vậy, có thể có những vấn đề chưa phản ánh hết mọi hoạt động của Công ty,
Nguyễn Tuyết Ngọc - Lớp K35 - DK16
1
xếp lại tổ chức, công tác giảm biên chế tạo sức ép giải quyết việc làm cho
số cán bộ chiến sỹ dư dôi trong toàn lực lượng con em cán bộ chiến sỹ
không có việc làm, đồng thời đòi hỏi trang bị ngày càng chính quy hiện đại,
Bộ Công an đã nghiên cứu, đề xuất và được Chính phủ chấp thuận cho ra
đời một số đơn vị, một số loại hình sản xuất trong nội bộ ngành và nếu
năng lực dư thừa thì được tham gia sản xuất kinh doanh mang tính đặc thù,
trước hết là để đảm bảo các nhu cầu công tác trong nội bộ ngành và nếu
năng lực dư thừa thì được tham gia sản xuất kinh doanh phục vụ nền kinh
tế đất nước và tự trang trải một phần kinh phí.
Công ty May 19/5 đã ra đời trong hoàn cảnh đó và đã trải qua các giai
đoạn phát triển sau đây:
Giai đoạn I: Năm 1988, xí nghiệp may 19/5 và Xí nghiệp sản xuất
trang phục (tiền thân XN2), tiền thân của Công ty May 19/5, được thành
lập theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Nội vụ (nay là Bộ Công an), do Tổng
cục Hậu cần Công an Nhân dân quản lý. Thời gian đầu, do quy mô nhỏ,
năng lực hạn chế, hai xí nghiệp cung chỉ đáp ứng được một phần cầu của
Nguyễn Tuyết Ngọc - Lớp K35 - DK16
3
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ngành. Sau đó, được sự quan tâm chỉ đạo, tạo điều kiện khuyến khích từ
lãnh đạo Bộ, lãnh đạo Tổng cục Hậu cần, 2 xí nghiệp đã từng bước phát
triển, quy mô được mở rộng, vốn được bổ sung, máy móc thiết bị từng
bước được hiện đại, đội ngũ cán bộ quản lý và công nhân được củng cố và
nâng cao về trình độ chuyên môn, tay nghề; chất lượng sản phẩm dần dần
được nâng cao. Tỷ trọng sản phẩm may mặc trang phục cho ngành đã tăng
lên không ngừng và chiếm được uy tín trên thị trường.
Giai đoạn II: Do yêu cầu của công tác sắp xếp lại tổ chức, hợp lý hóa
trong các doanh nghiệp Nhà nước nói chung và trong bộ ngành công an nói
riêng thực hiện Nghị định số 388/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng (nay là
Chính phủ), xí nghiệp may 19/5 và Xí nghiệp sản xuất trang phục đã được
- Sản xuất, gia công hàng quân trang trong ngành như: quần áo quân
phục, giày, mũ, cấp hiệu, sao cúc hàm, ba lô, màn tuyn, màn chùm võng,
quần áo mưa...
- Sản xuất, gia công quần áo phạm nhân.
- Sản xuất, gia công hàng may mặc tham gia thị trường phục vụ dân
sinh và tham gia xuất khẩu được Bộ giao hạn ngạch.
Do đó, hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty mang tính chính
trị, không mang tính cạnh tranh như các doanh nghiệp hiện đang phải đối
mặt.
Ban đầu Công ty chỉ sản xuất được một phần sản phẩm của Ngành,
đến nay Công ty đã gần như đáp ứng được toàn bộ nhu cầu sản phẩm của
Ngành. Dự kiến năm 2004, Công ty sẽ đáp ứng được 100% sản phẩm của
Ngành.
Cho đến nay, doanh thu sản xuất hàng thị trường chỉ chiếm một số nho
trong tổng doanh thu của Công ty. Ví dụ năm 2003 doanh thu hàng thị
trường là 25 tỷ đồng chiếm 30% trên tổng doanh thu.
Công ty May 19/5 là doanh nghiệp Nhà nước với chức năng sản xuất
các sản phẩm quân trang của ngành Công an theo quy trình công nghệ khép
Nguyễn Tuyết Ngọc - Lớp K35 - DK16
5
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
kín từ khâu nguyên vật liệu đến khi sản xuất ra sản phẩm. Sản phẩm gồm
nhiều loại:
- Sản phẩm gia công: giá thành sản phẩm không bao gồm giá vật tư
chính (vải khuy kim loại... do Cục chủ quản cấp).
- Sản phẩm toàn bộ: giá thành sản phẩm bao gồm: Nguyên vật liệu
chính, vật liệu phụ, chi phí nhân công, Chi phí sản xuất chung.
Sản phẩm gia công: quần áo thu đông, quần áo xuân hè, quần áo phạm
nhân..., và một số sản phẩm may mặc toàn bộ: mũ kêpi, mũ cứng, cấp hiệu,
màn tuyn, ba lô kalavat, vỏ chăn... với hệ thống chuyên dụng và lượng sản
ty dễ dàng đẩy mạnh công tác sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
- Công tác nhập nguyên vật liệu của Công ty được thực hiện tương đối
dễ dàng. Đối với một số loại vật liệu khác phải ngoại nhập thì do cơ chế mở
cửa của Nhà nước ta nên công tác nhập khẩu cũng diễn ra tương đối dễ
dàng.
- Công ty có đội ngũ cán bộ công nhân lành nghề, giàu kinh nghiệm,
đội ngũ lãnh đạo có trình độ và tâm huyết với Công ty đã được tôi luyện,
thử thách qua nhiều năm, là những con người của Đảng, sẵn sàng đồng cam
cộng khổ với Công ty cùng tìm ra hướng giải quyết, khắc phục khó khăn để
thực hiện tốt các mục tiêu của Công ty.
+ Kh ó khăn:
Bên cạnh những thuận lợi sẵn có, Công ty còn một số khó khăn chủ
yếu như sau:
- Khó khăn đầu tiên thuộc về vấn đề thị trường. Mặc dù, trong một số
năm gần đây, sản phẩm của Công ty đã tìm được chỗ đứng trên thị trường
Việt nam song khả năng tiêu thụ chưa cao. Sản phẩm may sẵn của Việt
nam vốn không phải là sản phẩm có tiếng như những sản phẩm may sẵn
của nước ngoài. Ngày nay, người Việt nam ngày một có xu hướng ưa dùng
đồ hàng ngoại nhập. Cho dù, hàng ngoại nhập cũng có chất lượng như hàng
Nguyễn Tuyết Ngọc - Lớp K35 - DK16
7
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Việt nam, chỉ khác có nhãn mác. Chính điều đó làm cho sản phẩm của
Công ty gặp nhiều khó khăn trong khâu tiêu thụ.
- Khó khăn nữa của Công ty là thiếu vốn đầu tư. Là một doanh nghiệp
nhà nước có quy mô nhỏ, Công ty hoạt động chủ yếu dựa vào vốn ngân
sách cấp và nguồn vốn tự bổ sung. Việc huy động vốn từ bên ngoài là rất
khó và phức tạp. Thiếu vốn đầu tư Công ty từ khó khăn này đến khó khăn
khác, từ việc mua sắm đầu vào cho tới việc tổ chức tiêu thụ sản phẩm.
Thiếu vốn còn làm cho Công ty chậm đổi mới được công nghệ máy móc
Đứng đầu là Ban giám đốc Công ty gồm Giám đốc và 2 phó giám đốc
và kế toán trưởng trong đó 1 Phó giám đốc Công ty kiêm Giám đốc Xí
nghiệp 3 quản lý tại phía Nam.
Giám đốc Công ty: chịu trách nhiệm chỉ huy toàn bộ bộ máy quản lý.
Ngoài một số việc được ủy quyền cho các Phó giám đốc, giám đốc Công ty
còn trực tiếp chỉ đạo Phòng tài chính kế toán Công ty, chịu trách nhiệm
trước pháp luật, trước Bộ Công an về kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty. Trực tiếp giúp việc cho Giám đốc gồm:
- Phó giám đốc Công ty tại phía Bắc: phụ trách hoạt động sản xuất,
trực tiếp quản lý Phòng kế hoạch vật tư Công ty.
- Phó giám đốc Công ty tại phía Nam: phụ trách hoạt động sản xuất
kinh doanh và quản lý các xí nghiệp tại phía Nam.
- Kế toán trưởng Công ty: Phụ trách hoạt động tài chính toàn Công ty.
Tổng số CBCNV làm công tác quản lý tại Công ty: 26 người. Ngoài
ban giám đốc Công ty, số còn lại được chia làm 4 phòng chức năng:
- Văn phòng Công ty: 6 người, có nhiệm vụ thực hiện công tác tổ chức
cán bộ, lao động tiền lương, BHXH - BHYT, ... và công tác hành chính
quản trị.
- Phòng tài chính kế toán Công ty: 5 người, có nhiệm vụ tổ chức thực
hiện công tác kế toán, quản lý tài chính của Công ty theo quy định của Nhà
nước, cùng phòng kế hoạch lập kế hoạch, dự toán giá thành sản phẩm, giám
sát kiểm tra việc tính giá thành sản phẩm, thanh toán và báo cáo quyết toán
tổ chức tổng hợp toàn Công ty theo quy định.
Nguyễn Tuyết Ngọc - Lớp K35 - DK16
9
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
- Phòng kế hoạch vật tư: 6 người, có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất
kinh doanh, điều hành kế hoạch sản xuất kinh doanh tại các xí nghiệp.
Cùng phòng tài chính kế toán lập dự toán giá thành sản phẩm.
- Phòng kỹ thuật: 5 người, có nhiệm vụ nghiên cứu, thiết kế mẫu, xây
Minh.
- Tổng số CBCNV: 505 người.
- Gồm 4 phân xưởng: phân xưởng may, phân xưởng giày, phân xưởng
mộc, phân xưởng cơ khí:
- Sản phẩm chính: Phân xưởng may: may quần áo các loại, mũ kê pi,
mũ cứng, cấp hiệu. Phân xưởng giày: sản xuất giày da. Phân xưởng mộc:
sản xuất bàn ghế, đồ mộc các loại. Phân xưởng cơ khí: sản xuất các loại
khuy cúc, sao hàm, mũ sao... để cung cấp sản phẩm, phục vụ hàng quân
trang cho các đơn vị ở phía Nam.
Xí nghiệp 4: Tại Đà Nẵng đang ở giai đoạn xây dựng.
Xí nghiệp 4: Hiện nay đang ở giai đoạn đầu tư, xây dựng theo dự kiến,
quy mô sản xuất tương tự như xí nghiệp 1 và xí nghiệp 2 để cung cấp sản
phẩm, phục vụ hàng quân trang cho các đơn vị ở khu vực miền trung.
Các phân xưởng may, phân xưởng giày, phân xưởng cơ khí tại Công
ty May 19/5 được tổ chức theo kiểu dây chuyền công nghệ khép kín. Mỗi
phân xưởng gồm từ 2 đến 4 dây chuyền.
S ơ đồ 1:
Nguyễn Tuyết Ngọc - Lớp K35 - DK16
11
Ban giám đốc
Công ty
Văn phòng Phòng Tài
chính kế toán
Phòng Kế
hoạch vật tư
Phòng kỹ
thuật
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Nguyễn Tuyết Ngọc - Lớp K35 - DK16
12
2004. Có thể đánh giá chung: doanh thu tăng 100,4% tơng ứng tăng
310.208.976 đồng; Tổng CPSXKD 5.948.603.000 tơng ứng giảm
757.243.815 đồng, so với năm 2003 cho thấy Công ty đã có nhiều biện pháp
trong quản lý định mức và chi dùng nên đã giảm chi phí sản xuất kinh doanh
tới 88,70%. Đây là điều không phải đơn vị nào cũng làm đợc, còn so với
doanh thu thì chi phí càng đợc coi là tiết kiệm rất nhiều bởi vì tỷ xuất chi phí
sản xuất kinh doanh giảm 2.04%; Đây là nguyên nhân khiến cho lợi nhuận
trớc thuế và sau thuế tăng lên, mức thu nhập bình quân ngời lao động tăng
lên; Tổng lợi nhuận trớc thuế từ HĐSXKD tăng 1.182.377.642 đồng, tỷ lệ
tăng là 158,50%; Tổng lợi nhuận sau thuế cũng tăng theo tỷ lệ tơng ứng với
số tiền tăng là: 1.065.034.831 đồng. Trong đó, lợi nhuận khác năm 2003 là
giảm 5.382.089 đồng còn năm 2004 đạt 70.472.727 đồng. Đây có thể là nội
Nguyn Tuyt Ngc - Lp K35 - DK16
13
BO CO THC TP TT NGHIP
dung mà kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2004 Công ty đã đặt ra. Vì vậy
mà các khoản thuế phải nộp ngân sách Nhà nớc giảm: 445.609.607 đồng tỷ
lệ tăng: 208,41%. Cụ thể: Thuế GTGT giảm: 1.450.097.099 đồng tỷ lệ tăng
là: 1107,19%; Thuế khác năm 2003 so với 2004 không thay đổi. Do Công ty
một mặt giảm lớn chi phí sản xuất kinh doanh . Mặt khác, tạo nhiều kênh tiêu
thu sản phẩm do đó đã tăng sản phẩm tiêu thụ, tăng doanh thu bán hàng. Do
đó tăng lợi nhuận trớc và sau thuế. Đây chính là nguyên nhân nâng mức thu
nhập bình quân ngời lao động tăng.
Công ty có đợc kết quả kinh doanh nh trên chính là mục tiêu mà Ban
giám đốc và toàn thể CBCNV mong muốn. Đó là kết quả của sự nỗ lực, đoàn
kết toàn Công ty trong lao động sản xuất trong 01 năm. Đây cũng chính là sự
phát triển đúng đắn trong chính sách của Đảng, cơ chế thị trờng của Nhà nớc,
là một xu hớng tất yếu đối sự phát triển nền kinh tế nhiều thành phần có sự
quản lý của Nhà nớc.
PHN II
4.561.272.790 23.93 3.178.942.136 17.76 -1.392.330.654 -30.31
* Nợ ngắn hạn 2.348.168.590 12.51 1.910.992.529 10.68 -473.176.061 -19.85
- Vay ngắn hạn 597.526.582 3.14 297.828.571 1.66 -299.698.011 -50.16
- Phải trả cho người bán 1.234.815.273 6.48 886.946.475 4.96 -347.868.798 -28.2
- Người mua trả tiền trước 96.275.960 0.51 120.823.320 0.68 24.547.360 25.50
- Thuế và các KPN - NN 248.435.160 1.30 300.685.305 1.68 52.250.145 21.03
- Phải trả CNV 106.250.000 0.56 170.250.000 0.95 64.000.000 60.24
- Các KPT, phải nộp khác 100.865.615 0.53 134.458.858 0.75 33.593.243 33.30
* Nợ dài hạn 2.178.168.000 11.43 1.253.668.000 7.00 -924.500.000 -42.44
- Vay dài hạn 2.178.168.000 11.43 1.253.668.000 7.00 -924.500.000 -42.44
* Nợ khác -1.063.800 -0.01 14.281.607 0.08 15.345.407 14.4
2. Nguồn vốn chủ sở hữu 14.498.020.307 76.07 14.719.082.522 82.24 221.062.215 1.52
* Nguồn vốn, quỹ 14.572.567.639 76.22 14.668.629.854 81.96 141.062.215 0.97
- Nguồn vốn kinh doanh 7.406.158.557 38.86 13.209.945.070 73.81 5.803.786.513 78.36
- Quỹ đầu tư phát triển 6.526.958 0.03 6.526.958 0.04 0 0.00
- Quỹ dự phòng tài chính 0 0.00 0 0.00 0 0.00
- Lợi nhuận chưa phân
phối
46.402.355 0.24 208.045.644 1.16 161.643.289 348.35
- Nguồn vốn ĐTXDCB 7.068.479.769 37.09 1.244.112.182 6.95 -5.824.367.587 -82.40
* Nguồn kinh phí quỹ khác -29.547.332 -0.16 50.452.668 0.28 80.000.000 270.75
- Quỹ dự phòng TC 0 0.00 0 0.00 0 0.00
- Quỹ khen thưởng phúc
lợi
-29.547.332 -0.16 -29.547.332 -0.17 0 0
- Nguồn kinh phí sự
nghiệp
0 0 80.000.000 0.447 80.000.000 0
Nguyễn Tuyết Ngọc - Lớp K35 - DK16
15
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
năm 2004 thì thấy chênh lệch là: 664.247.098 (1.825.515.537 đồng -
1.161.268.439 đồng). Chứng tỏ năm 2004 Công ty đã quyết toán gọn về
công tác XDCB. Việc vốn bằng tiền giảm 175.264.683 đồng tương đương
29.40% chứng tỏ Công ty sử dụng vốn có hiệu quả đã tăng vòng quay của
vốn, vốn bằng tiền ít hơn năm 2003 nhưng vẫn bảo đảm tài chính lành
mạnh cho các hoạt động SXKD của Công ty. Qua đó, thấy rằng Công ty đã
thực hiện tốt công tác quản lý tài chính và chi tiêu tiền mặt, tồn quỹ, đúng
chế độ tài chính hiện hành.
Các khoản phải thu: Qua thực tế tìm hiểu và qua số liệu của phòng kế
toán cho thấy rằng Công ty đã thiết lập được thị trường tiêu thụ sản phẩm
ổn định, Công ty đã tạo được các kênh bán hàng thuận lợi, khách hàng của
Công ty là những bạn hàng quen thuộc, tiền mua sản phẩm đều thanh toán
đầy đủ khi đến hạn thanh toán. Qua tìm hiểu thực tế thấy rằng, đến 31/12
hàng năm không có hiện tượng khách hàng nợ Công ty tiền mua hàng. Do
đó, ta có thể kết luận nội dung phải thu của khách hàng năm 2004 cao hơn
năm 2003 là 141.676.559 đồng, cụ thể: khỏan phải thu của khách hàng
trong năm 2003 chiếm 4.14%, năm 2004 chiếm 5.2% trong tổng cơ cấu vốn
với số tiền tăng 141.676.559 đồng tỷ lệ tăng 17.97% đây là ưu điểm của
Công ty, như đã phân tích ở trên đối với Công ty khoản vốn này càng tăng
cao thì càng có lợi cho Công ty.
Khoản trả trước cho người bán: Năm 2004 so với năm 2003 giảm
3.300.020 đồng tương đương 5.53%. Đây là yếu tố tích cực, bởi lẽ Công ty
đã có những bước đàm phán có lợi cho mình với các đơn vị cung ứng vật tư
(Nguyên nhiên vật liệu...) đầu vào, nghĩa là nếu trước kia Công ty phải đáp
ứng trước một số tiền nhất định thì mới tiếp nhận được vật tư theo thỏa
thuận nay thì số tiền tạm ứng trước đã giảm xuống nhiều.
Bên cạnh đó các khoản PTK về tỷ trọng năm 2004 so với năm 2003
giảm 0.11% với số tiền giảm 24.648.522 đồng, tỷ lệ giảm 33.89%. Số tiền
và tỷ trọng giảm tương đối lớn, đây là yếu tố tích cực của Công ty cần phát
- Công nợ phải trả giảm 1.382.312.654 đồng, tỷ lệ giảm 30.31%.
Nguyễn Tuyết Ngọc - Lớp K35 - DK16
18
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
- Khoản nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng 10.68%, năm 2004 giảm hơn năm
2003 là 473.158.061 đồng với tỷ lệ giảm 19.85% là do:
+ Vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng 1.66%, số tiền giảm là 299.698.011
đồng tương đương 50.16%. Đây là thành tích của Công ty trong thanh toán
các khoản vay đến hạn, chứng tỏ công tác SXKD và tiêu thụ sản phẩm của
Công ty rất tốt nên đã có nguồn vốn để thanh toán chi trả các khỏan nợ nói
chung và các khoản vay ngắn hạn nói riêng.
+ Phải trả cho người bán chiếm tỷ trọng 4.96%, tỷ lệ giảm 28.2% số
tiền giảm 347.850.798 đồng. Như phân tích trên thì đây cũng chính là điểm
mạnh của Công ty, tạo uy tín ngày một lớn cho Công ty đối với khách hàng
là người bán, là người cung cấp nguyên nhiên vật liệu cho Công ty trong
những năm tiếp theo.
+ Người mua trả tiền trước: năm 2004 chiếm tỷ trọng 0.68%, số tuyệt
đối tăng 24.547.360 đồng, tương đương 25.50%. Đây chính là một thành
tích trong công tác Marketing tạo các kênh bán hàng như đã trình bày ở
trên. Như vậy Công ty ngày một tăng vốn bằng tiền, cơ sở vững chắc cho
hoạt động SXKD.
+ Thuế và các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước tăng 52.250.145
đồng, tỷ lệ tăng 21.03%. Chứng tỏ Công ty ngày một ăn nên làm ra không
chỉ tăng chỉ tiêu nộp ngân sách hàng năm cho Nhà nước mà còn có đủ khả
năng nộp kịp thời theo yêu cầu về thời gian.
+ Phải trả CNV: Qua số liệu trên ta thấy khoản nợ phải trả CNV năm
2004 tăng so với năm 2003 là 64.000.000 đồng tương đương 60.24%. Về
mặt nghệ thuật kinh doanh ở đây là mặt tốt. Tuy nhiên Công ty không nên
tạo cơ hội chiếm dụng nguồn vốn này bởi sẽ ảnh hưởng nhất định đến đời
sống CB, CNV của Công ty.
giảm vốn CSH của Công ty.
3. Tình hình huy động vốn của Công ty:
Thực tế cho thấy để phát triển SXKD thì tất cả các doanh nghiệp đều
phải vay vốn của nhà nước thông qua các tổ chức tín dụng, Ngân hàng và
Nguyễn Tuyết Ngọc - Lớp K35 - DK16
20
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
huy động các khoản tiền nhàn dỗi trong cán bộ, CNV trong chính doanh
nghiệp mình. Thông qua các kênh cung cấp nguồn nguyên nhiên vật liệu
tận dụng tối đa các nguồn kinh phí của đơn vị này...
Qua phân tích trên biểu số 2 ta thấy tình hình huy động nguồn vốn của
Công ty như sau:
- Nguồn vốn kinh doanh tăng 5.803.796.513 đồng tương ứng 78.36%
là do công tác XDCB đã hoàn thành đưa vào sử dụng. Điều đó đồng nghĩa
với việc Công ty phải nhanh chóng thanh toán các khỏan vay khi được
quyết toán chi phí XDCB.
- Thực tế cho thấy các nguồn vốn vay ngắn hạn và dài hạn đều giảm
chứng tỏ Công ty đã thanh toán các khoản nợ ngắn hạn tốt (giảm
299.698.011 đồng), các khoản nợ dài hạn thì chưa đến hạn trả: 924.500.000
đồng.
- Phải trả cho người bán giảm 347.868.798 đồng chứng tỏ Công ty đã
có đủ khả năng tài chính để thanh toán các khoản phải trả cho người bán.
- Thuế cũng được Công ty tận dụng là nguồn vốn huy động trong năm
của mình. Sở dĩ như vậy là do như phân tích trên kế toán Công ty đến cuối
kỳ kế toán vẫn chưa kết chuyển số phải nộp như phân tích ở trên.
Như vậy, trong huy động vốn các yếu tố phân tích trên là điểm mạnh
tạo nên thế và lực của công ty trong điều kiện cạnh tranh cơ chế thị trường
nhưng vẫn tồn tại và phát triển.
4. Tình hình nguồn vốn trong thanh toán:
Tổng nguồn vốn của Công ty năm 2004 so với năm 2003 giảm
và tuân thủ các chế độ tài chính của Nhà nước, đảm bảo chất lượng sản
phẩm đồng thời phải có hiệu quả tài chính nhằm bù đắp chi phí đã bỏ ra và
bổ xung thêm nguồn vốn kinh doanh của Công ty.
III. CÔNG TÁC KẾ HOẠCH HÓA TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP.
Để các khâu trong quá trình SXKD của Công ty được nhịp nhàng, ăn
khớp với nhau, SXKD mang lại hiệu quả cao, theo kịp với sự biến động
Nguyễn Tuyết Ngọc - Lớp K35 - DK16
22
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
của thị trường thì việc lập kế hoạch phải chính xác, đầy đủ và là công tác
không thể thiếu đối với Công ty.
Là một đơn vị SXKD việc quản lý và sử dụng vốn có ảnh hưởng trực
tiếp đến KQKD vì vậy hàng năm trước khi tiến hành SXKD, Công ty xây
dựng cho mình nhiều kế hoạch như: kế hoạch doanh thu, chi phí, lợi nhuận,
vốn... các KHTC được dựa vào tình hình hoạt động của Công ty trong
những năm trước và dựa vào chỉ tiêu của cấp trên giao. Giám đốc Công ty
và phòng kế toán nghiên cứu các báo cáo tài chính về quá trình thực hiện
kế hoạch tài chính năm trước. Từ đó, có sự điều chỉnh về mục tiêu chính
sách tài chính cho kế hoạch năm sau.
Nguyễn Tuyết Ngọc - Lớp K35 - DK16
23
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
IV. KHẢO SÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY.
Biểu số 4: Hiệu quả sử dụng vốn KD và hiệu quả CPKD của Công ty.
Đơn vị tính: Đồng.
Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004
So sánh
Số tiền TT(%)
1. Doanh thu theo giá bán 76.369.593.751 76.681.230.000 311.636.249 0,4
2. Doanh thu thuần 76.369.593.751 76.681.230.000 311.636.249 0,4
Hệ số phục vụ vốn
kinh doanh
Doanh thu theo giá bán
=
Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
so với năm 2003 là 0.05 đồng. Ta thấy Công ty đã sử dụng vốn vào hoạt
động tổ chức kinh doanh một cách hợp lý.
Qua số liệu tính toán trên biểu số 3 ta thấy: Hệ số LN của năm 2004 là
0.14 lần, năm 2003 là 0,015 lần tăng 0.125 lần. Hệ số LN tăng như vậy là
do Công ty đã biết sử dụng vốn kinh doanh vào sản xuất nhằm sản xuất ra
những sản phẩm đạt chất lượng cao, đáp ứng được yêu cầu của thị trường.
2. Hiệu quả chi phí kinh doanh của Công ty:
Qua số liệu tính toán trên biểu số 3 cho ta thấy để đạt được doanh thu,
lợi nhuận năm 2004 cao hơn năm 2003 Công ty đã phải cố gắng trong việc
nâng cao hiệu quả quản lý nhằm giảm chi phí giá thành làm cho hiệu quả
kinh doanh tăng lên.
3. Tình hình nộp Ngân sách của Công ty.
Công ty sử dụng phương pháp kê khai nộp thuế theo tháng. Công ty
luôn nộp thuế đầy đủ với Nhà nước.
Biểu số 5: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước của
Công ty trong 2 năm: 2003 và 2004
Nguyễn Tuyết Ngọc - Lớp K35 - DK16
25
Hệ số sinh lời của vốn
kinh doanh
Lợi nhuận phục vụ trong kỳ
=
Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
Hệ số sinh lời của chi