Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định các dự án kinh doanh bất động sản tại Hội sở Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ - Thương Việt Nam (Techcombank) - Pdf 11

Luận văn tốt nghiệp
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 3: Cơ cấu huy động vốn năm 2006-2007.....................................9
Bảng 4: Tỷ lệ huy động vốn và tín dụng bán lẻ.....................................9
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Luận văn tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1. HĐQT: Hội đồng quản trị
2. TGĐ: Tổng Giám Đốc
3. MIS - Management of Information System: Hệ thống quản lý thông tin
4. Credit Review: kiểm soát tín dụng
5. BĐS: Bất động sản
6. TSĐB: Tài sản đảm bảo
7. CBRE: CB Richard Ellis Co. Ltd - Công ty chuyên tư vấn và thực hiện
các dịch vụ bất động sản thuộc Tập đoàn CB Richard Ellis (Mỹ)
8. UBND TP: Ủy ban nhân dân thành phố
9. Sở XD: sở xây dựng
10.GTGT: giá trị gia tăng
11. Công ty TNHH: công ty trách nhiệm hữu hạn
12.NH TMCP: Ngân hàng thương mại cổ phần
13.Vốn CSH: Vốn chủ sở hữu
14.TTTM: Trung tâm thương mại
15.TT: Trung tâm
16.CBD: Centre Building District – Khu nhà trung tâm
17.NHNN: Ngân hàng Nhà nước
18.NHTM: Ngân hàng Thương mại
Luận văn tốt nghiệp
DANH MỤC BẢNG BIỂU – SƠ ĐỒ

Bảng 1.13
Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu của Techcombank tính
đến đầu cuối năm 2007, đầu năm 2008
74

Luận văn tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong những năm qua, cùng với sự phát triển của thị trường chứng
khoán, thị trường Bất động sản cũng ngày càng trở nên sôi động thu hút sự
quan tâm của không ít nhà đầu tư trong nước và nước ngoài. Để đáp lại cầu về
nhà ở, căn hộ cao cấp, văn phòng cho thuê ngày càng cao, các dự án đầu tư
nhằm mục đích kinh doanh Bất động sản cũng ngày càng tăng. Các dự án
kinh doanh Bất động sản thường là những dự án đòi hỏi nguồn vốn lớn do đó
các Ngân hàng đã trở thành nguồn cung cấp vốn đắc lực cho thị trường này.
Tuy nhiên, đây là một thị trường khá nhạy cảm và tiềm ẩn nhiều rủi ro
nên đã khiến cho các Ngân hàng còn dè dặt trong việc cho vay với các dự án
liên quan đến Bất động sản mặc dù nguồn lợi nhuận thu về từ thị trường này
là không nhỏ.
Do đó, để vẫn có thể cấp vốn cho các dự án kinh doanh Bất động sản mà
vẫn giảm thiểu rủi ro đến mức thấp nhất, mang lại lợi nhuận về cho ngân hàng
thì nhất thiết phải chú trọng đến công tác thẩm định. Quá trình thẩm định sẽ
giúp cho ngân hàng có một cái nhìn chính xác, tỉ mỉ với các dự án kinh doanh
Bất động sản để đưa ra những quyết định hợp lý, để vừa không bỏ qua cơ hội,
vừa có thể đạt hiệu quả cho vay cao.
Trong thời gian thực tập tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ - Thương
Việt Nam (Techcombank), em nhận thấy công tác thẩm định các dự án kinh
doanh Bất động sản còn nhiều vướng mắc, tỷ trọng dư nợ của ngành này còn
quá ít so với tổng dư nợ của ngân hàng và so với cầu về vốn đối với ngành
này. Vì vậy, nhằm giúp cho Ngân hàng mạnh dạn hơn trong việc cho vay với

(Techcombank), được thành lập vào ngày 27 tháng 09 năm 1993, là một trong
những ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên của Việt Nam được thành lập
trong bối cảnh đất nước đang chuyển sang nền kinh tế thị trường với số vốn
điều lệ là 20 tỷ đồng và trụ sở chính ban đầu được đặt tại số 24 Lý Thường
Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Techcombank được thành lập để tiến hành các hoạt động ngân hàng bao
gồm nhận tiền gửi ngắn hạn, trung hạn và dài hạn từ các tổ chức cá nhân; cho
vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn các tổ chức và cá nhân tùy theo tính chất
và khả năng nguồn vốn của Ngân hàng; thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh
ngoại hối, chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và các chứng từ có giá, cung
cấp các dịch vụ cho khách hàng, và các dịch vụ ngân hàng khác khi được
Ngân hàng nhà nước cho phép.
Kể từ khi thành lập, Techcombank đã trải qua nhiều mốc lịch sử quan
trọng chứng minh sự lớn mạnh và ngày càng phát triển của mình. Đến nay,
tổng tài sản của Techcombank đã tăng lên đến gần 18000 tỷ đồng, vốn điều lệ
đạt 1500 tỷ đồng, duy trì vị trí một trong các ngân hàng cổ phần hàng đầu về
quy mô và vốn điều lệ. Lợi nhuận trước thuế của cả năm 2007 đạt trên 356 tỷ,
là ngân hàng có mức lợi nhuận cao thứ 3 trong hàng ngũ các ngân hàng cổ
phần. Mạng lưới trải dài 15 tỉnh, thành trên cả nước với 73 điểm giao dịch. Số
lượng cán bộ nhân viên đạt 1584 người.
3
Luận văn tốt nghiệp
Tốc độ tăng trưởng về tổng tài sản và doanh thu hàng năm của
Techcombank trong nhiều năm qua luôn đạt từ 30% trở lên. Trong 3-5 năm
tới, Techcombank sẽ phấn đấu trở thành một trong những ngân hàng tư nhân
lớn nhất Việt Nam với vốn điều lệ trên 100 triệu USD và quản lý một tài sản
hơn 1,5 tỷ USD.
Techcombank hiện đang phục vụ 13.000 khách hàng doanh nghiệp vừa
và nhỏ với “siêu thị dịch vụ tài chính trọn gói” hỗ trợ tối đa hoạt động kinh
doanh trong nước cũng như nước ngoài bao gồm tài khoản, tiền gửi, tín dụng,

Techcombank cũng là một trong những ngân hàng đi đầu về công nghệ
của Việt Nam với việc đã nối mạng trực tuyến toàn hệ thống với phần mềm
Globus của Temenos vào cuối năm 2003. Hệ thống quản lý chất lượng
9001:2000 đã được thiết lập và cấp chứng chỉ tại Hội sở ngân hàng vào tháng
9 năm 2004 và hiện đang được triển khai tại các chi nhánh.
Nhìn về phía trước, còn rất nhiều việc Techcombank phải làm để biến
ước mơ trở thành một trong những ngân hàng lớn và được ưa thích nhất Việt
nam. Với sự tự tin, cam kết và lòng quyết tâm cao, mọi thành viên đại gia
đình Techcombank đang nghĩ và hành động hướng tới mục tiêu phát triển
ngân hàng nhằm đem lại nhiều hơn nữa lợi ích cho khách hàng, giá trị cho cổ
đông: Techcombank đem lại “sự thân thiện đến tin cậy”.
1.1.2. Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của một số phòng ban tại
Hội sở Tecombank
a) Cơ cấu tổ chức:
Techcombank được tổ chức quản lý theo mô hình Hội đồng quản trị và
Tổng Giám đốc. Trong đó:
5
Luận văn tốt nghiệp
• Hội đồng quản trị (HĐQT): là bộ máy quyền lực cao nhất của
Techcombank, có chức năng quản trị ngân hàng theo quy định của
pháp luật. Những người tham gia vào HĐQT phải có đủ tiêu chuẩn
như: có uy tín, có đạo đức nghề nghiệp, am hiểu ngân hàng, phải là
cổ đông lớn.
• Ban điều hành: Điều hành hoạt động của Techcombank là Tổng
Giám Đốc (TGĐ) với bộ máy giúp việc là các phó TGĐ, kế toán
trưởng và bộ máy chuyên môn nghiệp vụ.
• Ban kiểm soát: có chức năng là kiểm tra hoạt động tài chính của
Techcombank; giám sát việc chấp hành chế độ hạch toán và sự an
toàn trong hoạt động của Techcombank; thực hiện kiểm toán nội bộ
nhằm đánh giá chính xác hoạt động kinh doanh và thực trạng tài

phòng phụ trách tại Hội sở chịu trách nhiệm và điều hành trực tiếp.
+ Thuê các cơ quan định giá chuyên môn trong trường hợp những tài
sản đảm bảo thuộc các lĩnh vực chuyên môn đặc thù
+ Nghiên cứu thị trường giá cả, đặc điểm của các loại máy móc thiết bị
mà Ngân hàng tài trợ.
+ Theo dõi biến động của thị trường Bất động sản (BĐS)
- Phòng Thẩm định các miền
+ Thực hiện công tác tái Thẩm định các khoản vay tại ba miền theo
phân cấp của TGĐ.
+ Trực tiếp tái Thẩm định các khoản vay trình ban TGĐ.
+ Thực hiện công tác thư ký cho Hội đồng tín dụng Hội sở.
+ Phụ trách công tác credit review tại các miền.
1.1.3. Một số hoạt động chủ yếu của Ngân hàng
1.1.3.1. Hoạt động huy động vốn
7
Luận văn tốt nghiệp
Ngân hàng TMCP Kỹ Thương luôn chú trọng công tác huy động vốn bởi
có nguồn vốn ổn định mạnh mẽ sẽ giúp ngân hàng chủ động trong kinh doanh.
• Dịch vụ khách hàng cá nhân
Bảng 1: Tăng trưởng huy động vốn từ khu vực dân cư
Đơn vị tính: Tỷ VNĐ
Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
2.129 3.891 6.684,45
(Nguồn: Báo cáo thường niên Techcombank)
Công tác huy động vốn từ khu vực dân cư năm 2006 tăng trưởng mạnh
đạt 3.891,55 tỷ đồng tăng 82,76% so với năm 2005 chiếm 42.03% trong cơ
cấu huy động của ngân hàng.
Vốn huy động từ dân cư năm 2007 đạt 6.684,45 tỷ đồng tăng 72% so với
năm 2006 chiếm 46% trong cơ cấu huy động vốn của ngân hàng.
• Dịch vụ khách hàng doanh nghiệp

Tổng dư nợ tín dụng từ khu vực khách hàng cá nhân năm 2006 đạt
1.560,9 tỷ đồng, tăng 66% so với năm 2005 chiếm 29% tổng dư nợ tín dụng.
Năm 2007 dư nợ cho vay bán lẻ của ngân hàng tiếp tục có sự tăng
trưởng đáng kể, tổng dư nợ cho vay khách hàng dân cư đạt 2.817 tỷ đồng,
tăng 80,5%.
• Dịch vụ khách hàng doanh nghiệp.
9
Luận văn tốt nghiệp
Bảng 5: Tăng trưởng tín dụng doanh nghiệp
Đơn vị tính: Tỷ đồng
Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
2.525 3.819 5.993
(Nguồn: Báo cáo thường niên của Techcombank)
Trong năm 2006 dư nợ tín dụng của toàn ngành ngân hàng tăng 55% ,
trong đó dư nợ tín dụng tại khu vực khách hàng doanh nghiệp tăng 51%
(3.819,12 tỷ VND cuối năm 2006 so với 2.525,29 tỷ đồng cuối năm 2005).
Đối tượng cho vay vẫn tập trung chủ yếu ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ
(59%) tuy nhiên tỷ lệ này đã giảm so với năm 2005 (62%). Các doanh nghiệp
thương mại chiếm đa số trong cơ cấu cho vay của Techcombank.
Tổng dư nợ cho vay khách hàng doanh nghiệp đến cuối năm 2007 đạt
5.993 tỷ đồng tăng 57% so với năm 2006. Chiếm tỷ trọng 68% trong tổng dư
nợ cho vay khách hàng của Techcombank.
1.1.3.3. Các hoạt động khác:
- Dịch vụ bảo lãnh và đồng bảo lãnh: Techcombank cung cấp đa dạng
các loại hình dịch vụ bảo lãnh với các điều kiện linh hoạt, giúp khách hàng
đáp ứng được yêu cầu đối với đối tác, nhà mời thầu với quy trình nhanh gọn,
mức phí cạnh tranh.
Các hình thức như: bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh dự
thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh đảm bảo chất lượng sản phẩm
dịch vụ, bảo lãnh hoàn thanh toán, đồng bảo lãnh.

mua bất động sản (để sử dụng cho chính nhu cầu của người vay). Việc cho
vay kinh doanh bất động sản sẽ chịu rủi ro trực tiếp khi thị trường bất động
sản có biến động giá hoặc bị đóng băng, do người vay không thể thu hồi (hoặc
11
Luận văn tốt nghiệp
thu hồi không đủ) vốn từ việc bán các bất động sản đã đầu tư. Còn đối với
việc cho vay mua bất động sản để sử dụng cho nhu cầu của chính người vay,
nếu người vay có nguồn thu nhập ổn định không phụ thuộc vào thị trường bất
động sản, thì khi thị trường bất động sản biến động hoặc đóng băng họ vẫn có
khả năng trả nợ ngân hàng.
Đề tài nghiên cứu ở đây, chỉ tập trung vào trường hợp một là cho vay
kinh doanh Bất động sản.
Cho vay bất động sản là một lĩnh vực tiềm ẩn nhiều rủi ro nên các ngân
hàng luôn luôn thận trọng khi tham gia vào lĩnh vực này. Tuy nhiên, mỗi ngân
hàng có một chiến lược khách hàng khác nhau, nên có những ngân hàng vẫn
chấp nhận cho vay kinh doanh bất động sản, dù biết là rủi ro cao. Còn một số
ngân hàng khác thì thận trọng hơn. Techcombank là một trong những ngân
hàng thận trọng trong lĩnh vực này. Điều này có thể thấy qua tỉ trọng dư nợ
của ngành này so với tổng dự nợ và so với các ngành khác.
Bảng 6: Tỉ trọng dư nợ các nhóm ngành tại Techcombank
Đơn vị: %
Thời gian
Nhóm ngành
11/2007 12/2007 01/2008 02/2008
Nhóm ngành công nghiệp 56.6 53.8 54.5 54.21
Nhóm ngành nông lâm thủy sản 13.3 17.6 18.8 19.57
Nhóm ngành dịch vụ 11.7 11.2 9.97 9.75
Nhóm ngành xây dựng 9.2 9.3 9.07 8.68
Nhóm kinh doanh BĐS 3.4 3.2 2.83 2.98
Nhóm ngành nghề khác 5.8 4.9 4.83 4.81

miếng đất, khu vực, vùng, địa phương, lãnh thổ v.v.. Chính vì tính khan hiếm,
tính cố định và không di dời được của đất đai nên hàng hoá BĐS có tính cá
biệt. Trong cùng một khu vực nhỏ kể cả hai BĐS cạnh nhau đều có những
13
Luận văn tốt nghiệp
yếu tố không giống nhau. Trên thị trường BĐS khó tồn tại hai BĐS hoàn toàn
giống nhau vì chúng có vị trí không gian khác nhau kể cả hai công trình cạnh
nhau và cùng xây theo một thiết kế. Ngay trong một toà cao ốc thì các căn
phòng cũng có hướng và cấu tạo nhà khác nhau. Ngoài ra, chính các nhà đầu
tư, kiến trúc sư đều quan tâm đến tính dị biệt hoặc để tạo sự hấp dẫn đối với
khách hàng hoặc thoả mãn sở thích cá nhân v.v..
- Tính bền lâu:
Do đất đai là tài sản do thiên nhiên ban tặng, một loại tài nguyên được
xem như không thể bị huỷ hoại, trừ khi có thiên tai, xói lở, vùi lấp. Đồng thời,
các vật kiến trúc và công trình xây dựng trên đất sau khi xây dựng hoặc sau
một thời gian sử dụng được cải tạo nâng cấp có thể tồn tại hàng trăm năm
hoặc lâu hơn nữa. Vì vậy, tính bền lâu của BĐS là chỉ tuổi thọ của vật kiến
trúc và công trình xây dựng.
Cần phân biệt “tuổi thọ vật lý” và “tuổi thọ kinh tế” của BĐS. Tuổi thọ
kinh tế chấm dứt trong điều kiện thị trường và trạng thái hoạt động bình
thường mà chi phí sử dụng BĐS lại ngang bằng với lợi ích thu được từ BĐS
đó. Tu G thọ vật lý dài hơn tuổi thọ kinh tế khá nhiều vì nó chấm dứt khi các
kết cấu chịu lực chủ yếu của vật kiến trúc và công trình xây dựng bị lão hoá
và hư hỏng, không thể tiếp tục an toàn cho việc sử dụng. Trong trường hợp
đó, nếu xét thấy tiến hành cải tạo, nâng cấp BĐS thu được lợi ích lớn hơn là
phá đi và xây dựng mới thì có thể kéo dài tuổi thọ vật lý để “chứa” được mấy
lần tuổi thọ kinh tế. Thực tế, các nước trên thế giới đã chứng minh tuổi thọ
kinh tế của BĐS có liên quan đến tính chất sử dụng của BĐS đó. Nói chung,
tuổi thọ kinh tế của nhà ở, khách sạn, nhà hát là trên 40 năm; của tuổi thọ kinh
tế nhà xưởng công nghiệp, nhà ở phổ thông là trên 45 năm v.v.. Chính vì tính

Luận văn tốt nghiệp
Giá trị của hàng hoá BĐS phụ thuộc vào mục đích sử dụng chúng hay
nói cách khác là phụ thuộc vào sự tác động của yếu tố con người làm tăng khả
năng sinh lời của BĐS. Khi đất đai được quy hoạch vào sản xuất nông nghiệp
hoặc lâm nghiệp thường có giá trị thấp hơn so với trường hợp đất đai đó được
quy hoạch phát triển nhà ở hoặc kinh doanh dịch vụ, thương mại… Nói cách
khác, công tác quy hoạch có vai trò ảnh hưởng quyết định đối với giá trị BĐS
nói chung và nâng cao hiệu quả sử dụng đất nói riêng.
• Phân loại BĐS:
Từ kinh nghiệm của nhiều nước và kết quả nghiên cứu ở nước ta, BĐS
có thể phân thành ba loại: BĐS có đầu tư xây dựng, BĐS đầu tư xây dựng và
BĐS sản đặc biệt.
- BĐS có đầu tư xây dựng gồm: BĐS nhà ở, BĐS nhà xưởng và công
trình thương mại - dịch vụ, BĐS hạ tầng (hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội),
BĐS là trụ sở làm việc v.v.. Trong BĐS có đầu tư xây dựng thì nhóm BĐS
nhà đất (bao gồm đất đai và các tài sản gắn liền với đất đai) là nhóm BĐS cơ
bản, chiếm tỷ trọng rất lớn, tính chất phức tạp rất cao và chịu ảnh hưởng của
nhiều yếu tố chủ quan và khách quan. Nhóm này có tác động rất lớn đến quá
trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước cũng như phát triển đô thị bền
vững. Nhưng quan trọng hơn là nhóm BĐS này chiếm tuyệt đại đa số các giao
dịch trên thị trường BĐS ở nước ta cũng như ở các nước trên thế giới.
- BĐS không đầu tư xây dựng: BĐS thuộc loại này chủ yếu là đất nông
nghiệp (dưới dạng tư liệu sản xuất) bao gồm các loại đất nông nghiệp, đất
rừng, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối, đất hiếm, đất chưa sử dụng v.v..
- BĐS đặc biệt: là những BĐS như các công trình bảo tồn quốc gia, di
sản văn hoá vật thể, nhà thờ họ, đình chùa, miếu mạo, nghĩa trang v.v.. Đặc
điểm của loại BĐS này là khả năng tham gia thị trường rất thấp.
16
Luận văn tốt nghiệp
Việc phân chia BĐS theo 3 loại trên đây là rất cần thiết bảo đảm cho

đủ điều kiện để giao dịch. Cụ thể như có xác nhận quyền sở hữu (có giấy
chứng nhận), không thuộc vùng cấm sử dụng, không nằm trong vùng quy
hoạch phải di dời hoặc thay đổi mục đích sử dụng theo kế hoạch của Nhà
nước và không gây ô nhiễm môi trường.
• Đặc điểm của các dự án kinh doanh BĐS:
- Các dự án kinh doanh BĐS đều là những dự án có nhu cầu vốn rất lớn.
Tuy nhiên, số vốn tự có của chủ đầu tư lại rất nhỏ, chủ yếu là số vốn từ chiếm
dụng khách hàng (khách hàng ứng tiền trước) và đi vay của các tổ chức tín
dụng.
- Các dự án kinh doanh BĐS thường có thời gian dài, chịu tác động của
nhiều yếu tố, thị trường BĐS lại nhạy cảm. Các rủi ro mà một dự án kinh
doanh BĐS có thể gặp phải là: rủi ro về thi công, giải phóng mặt bằng, rủi ro
về quy hoạch, rủi ro về giá nguyên vật liệu, rủi ro tỷ giá hối đoái, rủi ro về lãi
suất, rủi ro về lạm phát, rủi ro giá vàng, giá dầu…ngay cả sự biến động của
thị trường thế giới cũng có thể tác động tới thị trường BĐS trong nước.
- Các dự án kinh doanh BĐS chịu sự chi phối của nhiều chính sách, luật
pháp và định hướng của Chính phủ Nhà nước: luật BĐS, luật đất đai, luật xây
dựng…tuy nhiên thì các bộ luật quy định cho ngành này vẫn chưa được thống
nhất và rõ ràng, vẫn phải chỉnh sửa bổ sung nhiều do đó cũng gây khó khăn
không ít.
1.2.4. Vai trò và yêu cầu đối với công tác Thẩm định dự án kinh doanh
Bất động sản
• Vai trò:
18
Luận văn tốt nghiệp
Với những đặc điểm nêu trên của các dự án kinh doanh BĐS, công tác
thẩm định các dự án này có vai trò hết sức quan trọng.
- Trước hết, việc thẩm định là nhằm đánh giá lại tính hợp lý, khả thi của
đề xuất cho vay vốn. Khi doanh nghiệp soạn thảo dự án bao giờ cũng đứng
trên quan điểm lợi ích của doanh nghiệp mình, chính vì vậy việc thẩm định dự

loại phương án đầu tư khác nhau.
- Độc lâp, khách quan: là yêu cầu đối với cán bộ thẩm định của ngân
hàng đề đảm bảo thực hiện được yêu cầu trên. Các cán bộ được giao trách
nhiệm thẩm định đều phải là nhân viên có kinh nghiệm, làm việc trung thực,
khách quan có như vậy mới thực hiện tốt các yêu cầu nêu trên.
- Phân cấp: yêu cầu phân cấp trong hoạt động cho vay tại ngân hàng là
một yêu cầu quan trọng đối với quy trình thẩm định, giúp đảm bảo yếu tố
khách quan, khoa học và chặt chẽ trong công tác thẩm định, giúp giảm thiểu
rủi ro của hoạt động cho vay tại ngân hàng.
Có thể nói việc đặt ra yêu cầu và thực hiện tốt các yêu cầu trên là hướng
đi đúng đắn trong việc đảm bảo cho công tác thẩm định tại Ngân hàng, phát
huy được vai trò của mình, nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay vốn và mang
lại lợi ích to lớn, bền vững cho ngân hàng.
1.3. Thực trạng công tác thẩm định các dự án kinh doanh BĐS.
1.3.1. Quy trình cấp tín dụng chung cho các dự án kinh doanh BĐS
Do tính chất đặc biệt của các dự án kinh doanh BĐS, nên quy trình cấp
tín dụng của Techcombank đối với các dự án này có chút khác biệt với các dự
án khác. Với các dự án khác nếu thuộc thẩm quyền xét duyệt của Chi nhánh
thì Chi nhánh vẫn tiến hành xét duyệt luôn, nhưng với các dự án kinh doanh
20
Luận văn tốt nghiệp
BĐS, bắt buộc phải trình lên Hội sở để tiến hành tái thẩm định và trình Ban
Lãnh đạo Hội sở xét duyệt. Dưới đây là quy trình cấp tín dụng đối với các dự
án kinh doanh BĐS:
Sơ đồ 1: Quy trình cấp tín dụng các dự án kinh doanh BĐS
Diễn giải sơ đồ:
- Bước 1: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ khách hàng
Khi khách hàng có nhu cầu vay vốn, khách hàng sẽ lập Hồ sơ vay vốn,
hồ sơ thường bao gồm: phương án vay vốn, trả nợ vay, các tài sản đảm bảo
cho khoản vay và các giấy tờ chứng minh tài sản khác để gửi lên ngân hàng.

Giải ngân
Đồng ý
21

Trích đoạn Định hướng của Ngân hàng trong thời gian tớ Định hướng về công tác Thẩm định các dự án kinh doanh BĐS 1 Xu hướng phát triển của ngành BĐS trong thời gian tớ Định hướng công tác thẩm định các dự án kinh doanh BĐS Chú trọng công tác thu thập thông tin. Chú trọng công tác thẩm định khía cạnh thị trường
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status