Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Phan Thu Hiền
MỤC LỤC
Nguyễn Thị Ngoan Lớp: Đầu tư 48B_QN
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Phan Thu Hiền
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Nguyễn Thị Ngoan Lớp: Đầu tư 48B_QN
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Phan Thu Hiền
DANH MỤC VIẾT TẮT
NHTM : Ngân hàng thương mại.
TNHH :Trách nhiệm hữu hạn.
KHĐT : Kế hoạch đầu tư.
TM : Thương mại.
CNV : Công nhân viên.
TMCP : Thương mại cổ phần.
XNK : Xuất – nhập khẩu.
TSCĐ : Tài sản cố định.
GCN QSD : Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
UBND : Ủy ban nhân dân.
CBCNV : Cán bộ công nhân viên.
QL : Quốc lộ
CBTĐ : Cán bộ thẩm định.
TSĐB : Tài sản đảm bảo.
Nguyễn Thị Ngoan Lớp: Đầu tư 48B_QN
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Phan Thu Hiền
LỜI MỞ ĐẦU
Trong một nền kinh tế thị trường như hiện nay, các doanh nghiệp muốn tồn tại
và phát triển bền vững thì các doanh nghiệp này cần phải có được các ý tưởng mới,
những dự án đầu tư mới trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Muốn biết một dự án có khả thi hay không thì các doanh nghiệp cần phải xem xét
đánh giá một cách chính xác và đầy đủ về dự án đó, để từ đó doanh nghiệp có thể đưa
Với những gì thể hiện trong bài khóa luận, em hy vọng sẽ đóng góp một số ý
kiến nhằm nâng cao chất lượng công tác tác thẩm định dự án xây dựng công nghiệp
cho ngân hàng TMCP Hàng Hải. Tuy nhiên, do trình độ cũng như thời gian nghiên
của em còn nhiều hạn chế nên bài viết này của em không tránh khỏi những thiếu sót.
Em rất mong sự chỉ bảo và ý kiến đóng góp của các thầy – cô giáo, của cô – chú, anh
– chị ở phòng Khách hàng doanh nghiệp ngân hàng TMCP Hàng Hải – Chi nhánh
Hai Bà Trưng – Hà Nội và những ai quan tâm đến vấn đề này để khóa luận của em
được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cám ơn toàn thể cán bộ giảng viên khoa Kinh Tế Đầu Tư
đã truyền đạt cho em những kiến thức vô cùng quan trọng và quý báu về Thẩm Định
Dự Án. Em xin chân thành cảm ơn các cán bộ của ngân hàng TMCP Hàng Hải – Chi
nhánh Hai Bà Trưng – Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian
em thực tập tại Ngân hàng.
Nguyễn Thị Ngoan Lớp: Đầu tư 48B_QN
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Phan Thu Hiền
CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG NGHIỆP TẠI MARITIME BANK –
CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG – HÀ NỘI
1.1.Tổng quan về Maritime Bank – Chi nhánh Hai Bà Trưng – Hà Nội
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Maritime Bank – Chi nhánh Hai
Bà Trưng – Hà Nội
Được thành lập theo giấy phép số 0001/NH-GP ngày 08 tháng 06 năm 1991
theo quy định của thống đốc ngân hàng nhà nước Việt Nam; giấy phép số 45 GB-UB
do ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng cấp ngày 24 tháng 12 năm 1991. Ngày 12
tháng 07 năm 1991 Ngân hàng chính thức khai trương và đi vào hoạt động.
Ngân hàng TMCP Hàng Hải được biết đến như là ngân hàng TMCP đầu tiên của
Việt Nam với vốn điều lệ ban đầu là 40 tỷ và thời gian hoạt động là 27 năm. Ngân hàng
TMCP Hàng Hải có những cổ đông lớn là những tổ chức và tập đoàn kinh tế lớn, có uy tín
trong lĩnh vực kinh doanh hàng đầu của Việt Nam như: Tập đoàn bưu chính viễn thông Việt
rãi thương hiệu của Maritime Bank trong cộng đồng.
- Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Tính đến thời điểm 31/12/2009, tổng số nhân viên của Maritime Bank là 1.382
người. Trong đó, số nhân viên mới tuyển là 523 người, tăng 61% so với đầu năm. Với
quan điểm phát triển nguồn nhân lực là yếu tố trọng tâm góp phần quyết định thành công
của hoạt động kinh doanh ngân hàng, Maritime Bank đã triển khai tổ chức nhiều khóa đào
tạo nâng cao kỹ năng quản lý, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và đào tạo hội nhập. Trong
năm 2009, Maritime Bank đã thực hiện đào tạo cho 1.224 lượt cán bộ nhân viên nhằm từng
bước chuẩn hóa chất lượng nhân sự, chuẩn bị cho các bước phát triển chiến lược dài hạn
trong hoạt động kinh doanh của mình.
- Đầu tư nâng cao chất lượng dịch vụ
Luôn bám sát triết lý kinh doanh “khách hàng là trung tâm”, chất lượng dịch
vụ được xác định là nền tảng cho sự phát triển bền vững, lâu dài, vì thế luôn được
Maritime Bank quan tâm hàng đầu. Trong quá trình hoạt động, Maritime Bank luôn
lắng nghe ý kiến khách hàng để ngày càng hoàn thiện các dịch vụ ngân hàng.
Năm 2009, Ngân hàng đã thực hiện:
+ Ban hành “sổ tay giao dịch”.
+ Phê chuẩn bộ quy định “tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ của Maritime Bank”.
+ Triển khai dịch vụ Callcentre 24/7.
Nguyễn Thị Ngoan Lớp: Đầu tư 48B_QN
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Phan Thu Hiền
+ Xúc tiến áp dụng tiêu chuẩn 5S của Nhật Bản trong giao dịch khách hàng.
Đây cũng chính là một trong các lý do khiến Maritime Bank ngày càng được
khách hàng tín nhiệm.
- Đầu tư vào khoa học công nghệ
Hiện tại, Ngân hàng đang khai thác hiệu quả dự án hiện đại hóa ngân hàng và
hệ thống thanh toán giai đoạn 1 do ngân hàng thế giới (WB) tài trợ. Trên cơ sở đó,
Ngân hàng tiếp tục triển khai dự án hiện đại hóa ngân hàng và hệ thống thanh toán
giai đoạn 2 nhằm nâng cao tính bảo mật, phát triển các sản phẩm tiện ích mới đáp
tin học
Phòng
giao
dịch
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Phan Thu Hiền
1.1.2.2.Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
• Chức năng nhiệm vụ của Maritime Bank
- Huy động tiết kiệm tiền đồng Việt Nam và ngoại tệ.
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn bằng tiền đồng Việt Nam và ngoại tệ.
- Đầu tư dưới các hình thức: Góp vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức
kinh tế, tổ chức tín dụng trong và ngoài nước.
- Làm đại lý ủy thác cấp vốn, cho vay từ nguồn hỗ trợ phát triển chính thức
của các nước và các tổ chức tài chính, tín dụng nước ngoài, đối với doanh
nghiệp hoạt động tại Việt Nam.
- Thực hiện dịch vụ chuyển tiền nhanh, thanh toán trong nước qua mạng và
thanh toán quốc tế qua SWIFT.
- Đại lý thanh toán các loại thẻ tín dụng quốc tế.
- Nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ đối với các tổ chức, cá
nhân trong và ngoài nước.
- Nhận chuyển tiền trong và ngoài nước.
- Cho vay tài trợ hàng xuất khẩu với lãi suất ưu đãi.
- Kinh doanh ngoại tệ, thực hiện các nghiệp vụ thanh toán xuất – nhập khẩu,
dịch vụ ngân hàng và chi trả kiều hối, thanh toán nhanh.
- Đổi sec du lịch.
- Bảo lãnh các khoản vay và thanh toán của các pháp nhân, thể nhân trong
và ngoài nước.
• Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
- Phòng giám đốc Chi nhánh:
Giám đốc Chi nhánh là người quản lý tất cả các hoạt động của Chi nhánh.
- Phòng khách hàng doanh nghiệp:
dựng một hình ảnh Maritime Bank với nội lực mạnh mẽ đang góp mặt là một trong những
ngân hàng hàng đầu của Việt Nam.
1.1.3.1. Huy động vốn
Mặc dù bị tác động mạnh mẽ từ những biến động về lãi suất trên thị trường
trong nước năm 2009, nguồn vốn huy động của Maritime Bank vẫn có mức tăng
trưởng ổn định mà không phải ngân hàng cổ phần nào cũng đạt được.
Nguyễn Thị Ngoan Lớp: Đầu tư 48B_QN
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Phan Thu Hiền
Nguồn vốn huy động từ tổ chức kinh tế và dân cư tăng trưởng cao và ổn định
so với năm 2008. Đến thời điểm 31/12/2009, toàn Ngân hàng đạt: 15.216 tỷ đồng,
tăng trưởng 99,5% so với đầu năm, hoàn thành 113% chỉ tiêu kế hoạch của ban điều
hành và thực hiện 122% so với kế hoạch Đại hội đồng cổ đông giao phó. Với kết quả
này, Maritime Bank đã đáp ứng 136% nhu cầu dư nợ tín dụng cuối năm 2009, là cơ
sở đảm bảo an toàn cho phát triển nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng.
- Huy động vốn từ các tổ chức kinh tế: Trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt,
khi nguồn vốn trên thị trường có lúc khan hiếm đột biến do các ngân hàng
tập trung giữ thanh khoản, nguồn vốn huy động từ các tổ chức kinh tế của
Maritime Bank vẫn giữ được nhịp độ tăng trưởng ổn định, đến cuối năm
2009 đạt 8.990 tỷ VND, chiếm 59% tổng vốn huy động từ tổ chức kinh tế
và dân cư, tăng 63% so với đầu năm và hoàn thành 107% kế hoạch.
- Huy động vốn từ dân cư: Trong năm 2009, với sự phát triển nhanh chóng
hệ thống mạng lưới các điểm giao dịch, sự nỗ lực vượt bậc của các đơn vị
kinh doanh trực tiếp, sự điều hành hiệu quả từ Trụ sở chính nhằm đa dạng
hóa các sản phẩm huy động vốn và đầu tư thích đáng cho việc phát triển
thương hiệu, Maritime Bank đã đạt được mức tăng trưởng ấn tượng với
nguồn vốn huy động từ dân cư đạt 6.230 tỷ VND, tăng 297% và hoàn
thành 123% kế hoạch. Mức tăng trưởng này có một ý nghĩa đặc biệt quan
trọng trong chiến lược đa dạng hóa nguồn vốn huy động, góp phần giúp
Maritime Bank luôn duy trì tốt khả năng thanh khoản trước mọi diễn biến
Tổng vốn giao dịch của Maritime Bank năm 2009 đạt 130.000 tỷ VND, tăng 28% so
với năm 2008. Mức bình quân vốn giao dịch/tháng của Maritime Bank đạt 11.000 tỷ
VND.
Maritime Bank đã hoàn thành 158% chỉ tiêu doanh thu từ hoạt động kinh
doanh vốn và ngoại hối. Trong đó, chỉ tính riêng từ hoạt động đầu tư, Maritime Bank
đã đạt được thu thuần 182,3 tỷ VND, gấp 3 lần kế hoạch được giao.
1.1.3.4. Đầu tư phát triển thương hiệu
Năm 2009, sau một năm triển khai hệ thống nhận diện thương hiệu mới, hoạt
động truyền thông và phát triển thương hiệu của Maritime Bank đã được nâng cao cả
về tính chuyên nghiệp và mức độ hiệu quả. Thông qua việc tài trợ, quảng bá, các hoạt
động xã hội, từ thiện, các sự kiện với quy mô lớn nhỏ khác nhau…Maritime Bank đã
tạo được hình ảnh tốt đẹp trong tâm trí của khách hàng. Đây chính là bảo đảm vàng
cho sự phát triển mạnh mẽ và bền vững của Ngân hàng trong tương lai.
Nguyễn Thị Ngoan Lớp: Đầu tư 48B_QN
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Phan Thu Hiền
Năm 2009, Maritime Bank đã vinh dự được nhận danh hiệu, giải thưởng cao
quý như: doanh nghiệp dịch vụ được hài lòng nhất (do độc giả bán sài gòn tiếp thị
bình chọn); giải thưởng về chất lượng dịch vụ thanh toán quốc tế (do HSBC đánh
giá); bằng khen của Ngân hàng nhà nước do thành tích xuất sắc trong kiềm chế lạm
phát; nằm trong top 500 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam theo doanh thu do
công ty cổ phần báo cáo đánh giá Việt Nam phối hợp với báo điện tử Vietnam Net và
các chuyên gia nước ngoài thực hiện…những danh hiệu này một lần nữa đã khẳng
định vị thế thương hiệu của Maritime Bank. Nói một cách khác, đó cũng chính là
minh chứng cho thành quả hoạt động truyền thông và phát triển thương hiệu của
Ngân hàng.
1.2. Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng công nghiệp tại
Maritime Bank – Chi nhánh Hai Bà Trưng – Hà Nội
1.2.1. Tổng quan về các dự án đầu tư xây dựng công nghiệp tại Maritime Bank
– Chi nhánh Hai Bà Trưng – Hà Nội
quá trình vận hành, các thành quả đầu tư xây dựng công nghiệp chịu sự tác động hai
mặt, cả tích cực và tiêu cực, của nhiều yếu tố tự nhiên, chính trị, kinh tế, xã hội…
Thứ tư, các thành quả của hoạt động đầu tư xây dựng công nghiệp thường phát
huy tác dụng ở ngay tại nơi nó được tạo dựng nên. Do đó, quá trình thực hiện đầu tư xây
dựng công nghiệp cũng như thời kỳ vận hành các kết quả đầu tư xây dựng công nghiệp
chịu ảnh hưởng lớn của các nhân tố về tự nhiên, kinh tế, xã hội vùng.
Không thể dễ dàng di chuyển các dự án đầu tư xây dựng công nghiệp đã đầu
tư từ nơi này sang nơi khác, nên công tác quản lý hoạt động đầu tư xây dựng công
nghiệp cần phải quán triệt đặc điểm này trên một số nội dung sau:
(1): Trước tiên, cần phải có chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư vào xây
dựng công nghiệp một cách đúng đắn. Đầu tư cái gì? Công suất bao nhiêu là phù
hợp… cần phải nghiên cứu kỹ lưỡng, dựa trên những căn cứ khoa học. Ví dụ, công
suất xây dựng nhà máy sàng tuyển than ở khu vực có mỏ than (do đó, quy mô vốn
đầu tư) phụ thuộc rất nhiều vào trữ lượng than của mỏ. Nếu trữ lượng than của mỏ ít
thì quy mô nhà máy sàng tuyển than không lớn nên để đảm bảo cho nhà máy hàng năm
hoạt động hết công suất với số năm tồn tại của nhà máy theo dự kiến trong dự án.
Nguyễn Thị Ngoan Lớp: Đầu tư 48B_QN
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Phan Thu Hiền
(2): Lựa chọn địa điểm đầu tư xây dựng công nghiệp một cách hợp lý. Để lựa
chọn được địa điểm đầu tư xây dựng công nghiệp một cách hợp lý phải dựa trên
những căn cứ khoa học, dựa vào một hệ thống các chỉ tiêu kinh tế, chính trị, xã hội,
môi trường, văn hóa… cần xây dựng một bộ tiêu chí khác nhau và nhiều phương án
so sánh để lựa chọn vùng lãnh thổ và địa điểm đầu tư xây dựng công nghiệp cụ thể
hợp lý nhất, sao cho khai thác được tối đa lợi thế vùng và không gian đầu tư cụ thể,
tạo điều kiện nâng cao hiệu quả vốn đầu tư.
Thứ năm, đầu tư xây dựng công nghiệp có độ rủi ro cao.
Do quy mô vốn đầu tư lớn, thời kỳ đầu tư kéo dài và thời gian vận hành các
kết quả đầu tư cũng kéo dài… nên mức độ rủi ro của hoạt động đầu tư xây dựng công
nghiệp thường cao. Rủi ro đầu tư công nghiệp xây nghiệp do nhiều nguyên nhân,
trình phát triển kinh tế của đất nước. Chính vì sự phát triển mạnh mẽ của mình nên
xây dựng công nghiệp thường kéo theo sự phát triển của quy mô các khu công nghiệp
và quy mô thành phố. Xây dựng công nghiệp đang trở thành một yếu tố quan trọng
để hình thành, phát triển và xây dựng các khu đô thị hiện đại.
Hiện nay, xây dựng công nghiệp đang phát triển với một tốc độ lớn. Thực tế
cho thấy ở các nước phát triển thuộc Châu âu, Châu mỹ, Châu á đã và đang xây dựng
nhiều nhà máy, xí nghiệp, hình thành nhiều khu công nghiệp hiện đại có quy mô lớn,
năng suất cao. Các khu công nghiệp này là một yếu tố quan trọng để hình thành lên
các khu đô thị mới ở các nước, điều này được thể hiện: Ở liên xô cũ 65% thành phố
được xây dựng sau chiến tranh thế giới thứ hai đều dựa trên sự phát triển của xây
dựng công nghiệp.
Trong công cuộc xây dựng công nghiệp của nước ta hiện nay nhà nước đã có
nhiều chủ trương, định hướng hợp lý hơn về các mặt như: đầu tư, nghiên cứu lập dự
án quy hoạch các khu công nghiệp mới, nghiên cứu tiếp nhận và chuyển giao công
nghệ sản xuất cho các xí nghiệp hiện đại, tăng cường bảo vệ môi trường sinh thái khi
xây dựng công nghiệp…
Nguyễn Thị Ngoan Lớp: Đầu tư 48B_QN
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Phan Thu Hiền
1.2.1.2. Khái quát các dự án đầu tư xây dựng công nghiệp tại Maritime Bank
Năm 2008, 2009 là một năm đầy sóng gió đối với các doanh nghiệp đặc biệt là
đối với các ngân hàng. Trong hai năm khó khăn này có nhiều doanh nghiệp không thể
trụ vững được nên đã bị phá sản. Những doanh nghiệp còn lại làm ăn thua lỗ hoặc đạt
được kết quả kinh doanh ở mức rất thấp. Tình trạng chung là như thế tuy nhiên ngân
hàng TMCP Hàng Hải vẫn đứng vững đặc biệt là Chi nhánh Hai Bà Trưng – Hà Nội
và đạt được kết quả đáng ghi nhận trong hoạt động của Chi nhánh. Điều này được thể
hiện rõ rệt thông qua bảng số liệu sau:
Bảng 1.1: Số dự án đã được cấp vốn tại Maritime Bank – Chi nhánh
Hai Bà Trưng – Hà Nội.
Đơn vị: dự án, triệu đồng, %
kinh tế của nước ta. Với vai trò quan trọng và xu hướng hiện nay như vậy nên doanh
nghiệp xin vay vốn để đầu tư vào xây dựng công nghiệp ngày càng nhiều. Mà các dự
án đầu tư xây dựng công nghiệp là cả một quá trình dài, đòi hỏi quy mô lớn, khoa học
kỹ thuật hiện đại, nhu cầu lao động cao…vì thế nó chứa đựng rất nhiều rủi ro. Để
đảm bảo cho Chi nhánh hoạt động có hiệu quả thì Chi nhánh phải kiểm tra một cách
kỹ lưỡng từng dự án xin vay vốn trước khi quyết định cho vay. Điều này thể hiện rõ
vai trò của công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng công nghiệp.
Công tác thẩm định là một khâu đặc biệt quan trọng trong hoạt động tín dụng
của Ngân hàng cũng như của Chi nhánh, dựa vào đó cán bộ thẩm định mới đưa ra
được quyết định cấp vốn hay không cấp vốn cho khách hàng. Trong thực tế, không
phải dự án đầu tư xây dựng công nghiệp nào của khách hàng đưa ra đều khả thi về
mặt pháp lý cũng như về mặt tài chính. Vì thế, cần phải có công tác thẩm định lại dự
án nhằm tránh những rủi ro không cần thiết mà Chi nhánh có thể mắc phải.
Do công tác thẩm định đối với các dự án đầu tư xây dựng công nghiệp có một
vai trò rất quan trọng vì thế đòi hỏi các cán bộ thẩm định phải có những hiểu biết kỹ lưỡng
về công tác thẩm định tại Chi nhánh. Từ đó đưa ra những nhận xét, nguyên nhân và đề ra
những giải pháp để khắc phục những rủi ro không may đã xảy ra.
1.2.2. Công tác tổ chức thẩm định các dự án đầu tư xây dựng công nghiệp
1.2.2.1. Mục đích thẩm định
Mục đích của thẩm định cho dự án đầu tư nhằm lựa chọn được dự án có tính
khả thi cao. Bởi vậy, mục đích cụ thể được đặt ra cho công tác thẩm định dự án đầu
tư:
- Đánh giá tính thích hợp của dự án: tính thích hợp được thể hiện ở từng nội
dung thẩm định và cách thức tính toán của dự án.
Nguyễn Thị Ngoan Lớp: Đầu tư 48B_QN
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Phan Thu Hiền
- Đánh giá tính hiệu quả của dự án: hiệu quả của dự án được xem xét trên hai
phương diện đó là hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế xã hội của dự án.
- Đánh giá khả năng thực hiện dự án: đây là mục đích hết sức quan trọng trong
chính và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội của dự án.
Nội dung thiết kế cơ sở dự án:
- Nội dung phần thiết kế cơ sở của dự án phải thể hiện được giải pháp thiết kế
chủ yếu, bảo đảm đủ điều kiện để xác định tổng mức đầu tư và triển khai các bước
thiết kế tiếp theo, bao gồm thuyết minh và các bản vẽ.
- Thuyết minh thiết kế cơ sở được trình bày riêng hoặc trình bày trên các bản
vẽ để diễn giải thiết kế với các nội dung chủ yếu sau:
Tóm tắt nhiệm vụ thiết kế, giới thiệu tóm tắt mối liên hệ của công trình với
quy hoạch xây dựng tại khu vực, các số liệu về điều kiện tự nhiên, tải trọng và tác
động, danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng.
Thuyết minh công nghệ: giới thiệu tóm tắt phương án công nghệ và sơ đồ
công nghệ, danh mục thiết bị công nghệ với các thông số kỹ thuật chủ yếu liên quan
đến thiết kế xây dựng.
Thuyết minh xây dựng: khái quát về tổng mặt bằng, xem xét một số yếu tố về
công trình xây dựng theo tuyến, công trình có yêu cầu kiến trúc, dự tính khối lượng
các công tác xây dựng.
- Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình có mục đích sản xuất kinh
doanh thì tùy theo tính chất, nội dung của dự án có thể giảm bớt một số nội dung thiết
kế cơ sở nhưng phải đảm bảo yêu cầu về quy hoạch, kiến trúc, xác định được tổng
mức đầu tư và tính toán được hiệu quả đầu tư của dự án.
Chủ đầu tư gửi hồ sơ dự án đến người quyết định đầu tư để tổ chức thẩm định.
• Căn cứ pháp lý
Chủ chương, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển kinh tế xã hội của nhà
nước, địa phương và của ngành; văn bản pháp luật chung, văn bản pháp luật và quy
định có liên quan trực tiếp tới hoạt động đầu tư.
• Các tiêu chuẩn, quy phạm và các định mức trong từng lĩnh vực kinh tế,
kỹ thuật cụ thể.
Nguyễn Thị Ngoan Lớp: Đầu tư 48B_QN
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Phan Thu Hiền
Nhận hồ sơ để
thẩm định
Bổ sung, giải
trình
Thẩm
định
Lập báo cáo, tờ
trình thẩm định
Kiểm
tra,
kiểm
Trình duyệt ban
giám đốc
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Phan Thu Hiền
B1. Tiếp nhận hồ sơ vay vốn.
Đối với khách hàng quan hệ tín dụng lần đầu: Cán bộ tín dụng hướng dẫn
khách hàng đăng kí thông tin về khách hàng, các điều kiện tín dụng và tư vấn việc
thiết lập hồ sơ vay.
Đối với khách hàng đã có quan hệ tín dụng: Cán bộ tín dụng kiểm tra các điều
kiện vay, bộ hồ sơ, hướng dẫn khách hàng hoàn thiện hồ sơ vay vốn.
Thông báo tới khách hàng trong cả trường hợp đủ và không đủ điều kiện vay vốn.
Cán bộ phòng tín dụng tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp của hồ sơ
vay vốn.
B2. Kiểm tra hồ sơ và mục đích vay vốn của khách hàng
- Kiểm tra hồ sơ xin vay vốn:
+ Kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ xin vay vốn.
+ Kiểm tra hồ sơ vay vốn và hồ sơ đảm bảo tiền vay.
- Kiểm tra mục đích vay vốn:
+ Kiểm tra sự phù hợp về ngành nghề kinh doanh ghi trong giấy đăng ký kinh
doanh có phù hợp với ngành nghề kinh doanh hiện tại của doanh nghiệp, sự phù hợp
- Các phương tiện thông tin đại chúng.
B5. Phân tích ngành.
B6. Thẩm định khách hàng vay vốn.
B7. Tái thẩm định.
B8. Phê duyệt cho vay hay không cho vay.
1.2.2.4. Phương pháp thẩm định các dự án đầu tư xây dựng công nghiệp
Có thể nói việc áp dụng phương pháp thẩm định vào các dự án là hết sức
phong phú và tùy vào hoàn cảnh và điều kiện cụ thể của từng dự án đầu tư, từng nội
dung cần thẩm định. Có thể liệt kê một số phương pháp thẩm định mà Ngân hàng
đang áp dụng:
• Phương pháp thẩm định theo trình tự:
Đây là phương pháp truyền thống được áp dụng phổ biến tại Ngân hàng.
Theo phương pháp này, việc thẩm định dự án nói chung và dự án xây dựng công
nghiệp nói riêng được tiến hành theo một trình tự nhất định đi từ tổng quát đến chi
tiết các nội dung của dự án.
Nguyễn Thị Ngoan Lớp: Đầu tư 48B_QN
21