Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BIDV: Bank for investment and development of Vietnam
ĐT&PTVN: Đầu tư và Phát triển Việt Nam
SGD: Sở Giao dịch
DA: Dự án
DAĐT: Dự án đầu tư
BĐS: Bất động sản
SV: NguyÔn Mai Hång Líp: Kinh tÕ §Çu t 47B
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
1. Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức SGD I BIDV……………………………………5
2. Sơ đồ 1.2: Qui trình thẩm định chung các DAĐT trước T9/2008………….17
3. Sơ đồ 1.3: Qui trình thẩm định các DAĐT sau T9/2008………………… 18
4. Biểu đồ 1.1: Lợi nhuận trước thuế của SGD I qua các năm…………………6
5. Biểu đồ 1.2: Cơ cấu dư nợ cho vay tín dụng năm 2007, 2008 (% tổng dư
nợ)..................................................................................................................14
6. Bảng 1.1: Kết quả về huy động vốn, tín dụng và dịch vụ của SGD qua các
năm...................................................................................................................7
7. Bảng 1.2: Dư nợ tín dụng phân theo các nhóm ngành chính tại SGD...........13
8. Bảng 1.3: Số lượng các DA đã được thẩm định, phê duyệt và cho vay trong
lĩnh vực kinh doanh BĐS tại SGD phân theo loại hình đầu tư kinh doanh...15
9. Bảng 1.4a,b: Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất………………………………50
10. Bảng 1.5: Tổng hợp nguồn cung nhà ở thấp tầng, nhà vườn đã hình thành ở
một số Khu đô thị mới trên địa bàn Hà Nội………………………………...55
11. Bảng 1.6: Tổng hợp nguồn cung nhà ở thấp tầng, nhà vườn sẽ hình thành
trong tương lai ở một số Khu đô thị mới trên địa bàn Hà Nội……………...56
12. Bảng 1.7: Cơ cấu và tổng vốn đầu tư của DA do chủ đầu tư và cán bộ thẩm
định tính toán lại……………………………………………………………62
13. Bảng 1.8: Cơ cầu nguồn đầu tư vào DA do chủ đầu tư tính và cán bộ thẩm
định tính toán lại……………………………………………………………63
1.4.1.2 Nguyên nhân đạt được các kết quả đó................................................................71
1.4.2 Những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân..........................................................73
1.4.2.1 Những hạn chế còn tồn tại.................................................................................73
1.4.2.2 Nguyên nhân của những hạn chế trên................................................................76
2.1.1 Định hướng phát triển chung...............................................................................79
2.2.1 Nhóm các giải pháp liên quan đến kỹ thuật nghiệp vụ thẩm định...........................81
2.2.1.1 Về quy trình và tổ chức thẩm định.....................................................................81
2.2.1.2 Về nội dung thẩm định......................................................................................82
2.2.1.3 Về phương pháp thẩm định...............................................................................86
SV: NguyÔn Mai Hång Líp: Kinh tÕ §Çu t 47B
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
2.2.2 Nhóm các giải pháp chung ..................................................................................87
2.2.2.1 Về chính sách cho vay đối với các doanh nghiệp kinh doanh BĐS......................87
2.2.2.2 Nâng cao chất lượng và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực.............................88
2.2.2.3 Nâng cao chất lượng thông tin và cơ sở vật chất, trang thiết bị cho việc thẩm định
DA 90
2.3.1 Với Nhà nước và các bộ, ngành liên quan............................................................92
2.3.2 Với Ngân hàng Nhà nước....................................................................................93
2.3.3 Với ngân hàng ĐT&PTVN..................................................................................93
2.3.4 Với các doanh nghiệp vay vốn đầu tư kinh doanh BĐS.........................................94
SV: NguyÔn Mai Hång
Líp: Kinh tÕ §Çu t 47B 1 Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
LỜI MỞ ĐẦU
Kinh doanh Bất động sản là hoạt động đầu tư kinh doanh đặc thù, thường đòi hỏi
vốn lớn và có độ rủi ro cao. Do còn hạn chế về tiềm lực tài chính, nên phần lớn trong
số vốn đầu tư vào bất động sản này các doanh nghiệp phải huy động từ ngân hàng.
HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
1.1 Giới thiệu khái quát về SGD I BIDV
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của SGD I BIDV
SGD I Ngân hàng ĐT&PTVN được thành lập ngày 2/3/1991 theo quyết định số
76 QĐ/TCCB của tổng giám đốc Ngân hàng ĐT&PTVN từ ý tưởng của ban lãnh đạo
của Ngân hàng là xây dựng SGD là đơn vị làm nhiệm vụ trực tiếp kinh doanh của
Hội Sở chính, thực thi có hiệu quả các nhiệm vụ chiến lược của BIDV. Quá trình
hình thành và phát triển của SGD I BIDV có thể chia thành các giai đoạn như sau:
* Thời kỳ 1991 -1995: 5 năm đầu tiên là những bước đi chập chững của SGD. Giai
đoạn này SGD chỉ có 16 người với 2 phòng và 1 tổ nghiệp vụ. Nhiệm vụ chủ yếu của
SGD trong giai đoạn này là quản lý, cấp phát vốn ngân sách và giám sát kiểm tra sử
dụng vốn tiết kiệm đúng mục đích, đúng địa chỉ cho các DA.
* Thời kỳ 1996 – 2000: 5 năm tiếp theo của SGD là giai đoạn khởi động cho việc
chuyển hướng mạnh mẽ sang hoạt động kinh doanh, hạch toán kinh tế chủ động, tự
trang trải. Trong giai đoạn này, SGD có 167 nhân viên cán bộ nhân viên với 12 phòng
nghiệp vụ, 1 chi nhánh khu vực, 2 phòng giao dịch và 7 quỹ tiết kiệm. Trong giai
đoạn này, SGD thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của một Ngân hàng thương mại, phục
vụ đông đảo khách hàng thuộc mọi tầng lớp, dân cư và đã xác lập nên được vị thế,
hình ảnh trong hệ thống các ngân hàng trên địa bàn Hà Nội.
* Thời kỳ 2001 – nay: cùng với quá trình chuyển mình của đất nước sau đại hội
Đảng lần thứ IX, toàn bộ hệ thống Ngân hàng Việt nam nói chung và Ngân hàng
ĐT&PTVN nói riêng bước vào giai đoạn cơ cấu lại để thực hiện phát triển bền vững
phù hợp với tiến trình hội nhập. SGD cùng với các đơn vị thành viên đã nỗ lực vượt
qua những thử thách, vượt lên chính mình. Trong 4 năm liên tiếp từ 2002 – 2005,
SV: NguyÔn Mai Hång
Líp: Kinh tÕ §Çu t 47B
2