Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thị Thu Hà
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan chuyên đề thực tập với đề tài “ Hoàn thiện công tác thẩm
định các dự án đầu tư vào ngành Dệt May tại ngân hàng nông nghiệp và phát
triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Hà Thành” là công trình nghiên cứu độc lập
của bản thân tôi với sự hướng dẫn của Th.s. Hoàng Thị Thu Hà và các anh chị
phòng kế hoạch – kinh doanh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt
Nam chi nhánh Hà Thành. Những thông tin, dữ liệu đưa ra trong chuyên đề được
trích dẫn rõ ràng, đầy đủ về nguồn gốc, được thu thập tổng hợp bởi chính cá nhân
tôi, đảm bảo tính khách quan và trung thực.
Sinh viên
Nguyễn Thị Thức
SV: Nguyễn Thị Thức Lớp: Kinh tế đầu tư 49A
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thị Thu Hà
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
SV: Nguyễn Thị Thức Lớp: Kinh tế đầu tư 49A
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thị Thu Hà
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
NHNNo & PTNT VN : Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
AGRIBANK : Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
TTQT : Thanh toán quốc tế
KDNT : Kinh doanh ngoại tệ
DA : dự án
CBTĐ : Cán bộ thẩm định
SV: Nguyễn Thị Thức Lớp: Kinh tế đầu tư 49A
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thị Thu Hà
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
SƠ ĐỒ
BẢNG BIỂU
Bảng 1 : Tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh qua các năm 7
phát triển các khu cụm công nghiệp. Các dự án như vậy cần đòi hỏi nguồn vốn lớn,
chủ yếu là nguồn vốn vay từ các ngân hàng. Do đó vai trò vị trí của các ngân hàng
trong các hoạt động kinh tế và các hoạt động đầu tư ngày càng được đề cao.
Tuy nhiên, công tác cho vay các dự án nói chung cũng như các dự án Dệt May
nói riêng là một hoạt động có nhiều rủi ro cho ngân hàng vì đây là các dự án lớn
thời gian cho vay dài, các máy móc phục vụ cho ngành thường là nhập khẩu, nguồn
trả nợ gốc và lãi đều ở tương lai, các kết quả tính toán đều chỉ là dự báo. Để nâng
cao hiệu quả và đảm bảo cho sự an toàn của nguồn vốn mà ngân hàng đã tài trợ một
nhiệm vụ cấp thiết đặt ra là cần phải phân tích tỉ mỉ, cẩn thận, nghiêm túc các vấn
đề liên quan đến dự án, đặc biệt là phải thực hiện tốt công tác thẩm định.
Thực tế trong thời gian qua các hoạt động đầu tư xin vay vốn tại ngân hàng
nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam nói chung và tại ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Hà Thành nói riêng đã phát sinh
nhiều rủi ro: khả năng thu hồi vốn chậm, phát sinh các khoản nợ xấu làm ảnh hưởng
trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng nông nghiệp. Nguyên
nhân là do công tác thẩm định còn gặp nhiều hạn chế khó khăn nhằm tránh các rủi
ro trong các hoạt động đầu tư trong chiến lược phát triển kinh doanh AGRIBANK
Hà Thành đã có những mục tiêu, phương hướng cụ thể nhằm nâng cao công tác
thẩm định các dự án đầu tư nói chung và các dự án thuộc ngành Dệt May nói riêng.
Xuất phát từ những kiến thức thực tế trên và những kiến thức đã được học
trong trường cùng với những tìm hiểu trong quá trình thực tập tại phòng kế hoạch –
kinh doanh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh hà
Thành. Với sự giúp đỡ của Th.S. Hoàng Thị Thu Hà và các anh chị phòng kế
SV: Nguyễn Thị Thức Lớp: Kinh tế đầu tư 49A
1
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thị Thu Hà
hoạch – kinh doanh AGRIBANK Hà Thành em đã lựa chọn đề tài “ Hoàn thiện công
tác thẩm định dự án đầu tư vào ngành Dệt May tại ngân hàng nông nghiệp và phát
triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Hà Thành” làm chuyên đề tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu
CHƯƠNG I
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN
ĐẦU TƯ VÀO NGÀNH DỆT MAY TẠI NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI
NHÁNH HÀ THÀNH
1.1. Tổng quan về ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
chi nhánh Hà Thành
1.1.1. Khái quát về NHNNo và PTNT VN chi nhánh Hà Thành
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Hà
Thành có tên viết tắt là chi nhánh NHNNo & PTNT Hà Thành, đặt trụ sở tại số 236
– đường Lê Thanh Nghị - quận Hai Bà Trưng – TP Hà Nội
Trước đây, chi nhánh có tên gọi là chi nhánh NHNNo & PTNT Chợ Mơ là chi
nhánh cấp II trực thuộc chi nhánh NHNNo & PTNT Thăng Long. Chi nhánh Chợ
Mơ bắt đầu đi vào hoạt động ngày 12 tháng 3 năm 2001, địa chỉ là số nhà 486 phố
Bạch Mai – quận Hai Bà Trưng –TP Hà Nội. Ban đầu chi nhánh Chợ Mơ gồm 1
phòng giao dịch mang tên phòng giao dịch Kim Đồng. Ngày 12 tháng 01 năm 2004,
chi nhánh Chợ Mơ mở thêm phòng giao dịch Trương Định theo quyết định số
31/QĐ-TCCB&ĐT của giám đốc chi nhánh NHNNo& PTNT Thăng Long, trụ sở
làm việc tại 484- đường Trương Định – quận Hai Bà Trưng – TP Hà Nội
Theo quyết định số 1292/QĐ/HĐQT-TCCB ngày 29/11/2007 của chủ tịch hội
đồng quản trị NHNNo& PTNT Việt Nam, chi nhánh Chợ Mơ được điều chỉnh
thành chi nhánh cấp I mang tên chi nhánh NHNNo& PTNT Hà Thành và trực thuộc
NHNNo&PTNT Việt Nam, đồng thời chuyển địa điểm về số nhà 236- đường Lê
Thanh Nghị -quận Hai Bà Trưng – TP Hà Nội
Khi đuợc nâng cấp và chuyển địa điểm thì chi nhánh đã mở rộng và có thêm
nhiều các phòng ban chức năng và phòng giao dịch .
Với phương châm “ Mang phồn thịnh đến với khách hàng” chi nhánh thực
hiện kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực về tài chính, tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân
hàng và phi ngân hàng phù hợp với quy định của pháp luật, không ngừng nâng cao
lợi nhuận của ngân hàng, góp phần thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, phục vụ
Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh
doanh, dịch vụ, đời sống cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
Các hoạt động khác
Hoạt động kinh doanh ngoại tệ, chi trả kiều hối, phát hành bảo lãnh, tái bảo
lãnh, chiết khấu, tái chiết khấu bộ chứng từ và các dịch vụ khác về ngoại hối theo
chính sách ngoại hối của chính phủ, ngân hàng nhà nước và ngân hàng nông nghiệp
và phát triển nông thông Việt Nam
Hoạt động thanh toán: thanh toán séc du lịch, thanh toán thẻ, thanh toán liên
SV: Nguyễn Thị Thức Lớp: Kinh tế đầu tư 49A
4
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thị Thu Hà
ngân hàng, thanh toán điện tử, chuyển tiền ngoại tệ qua mạng SWIFT.
Dịch vụ ngân quỹ: chi trả lương qua tài khoản, qua thẻ ATM, thu hộ chi hộ.
Kinh doanh các dịch vụ ngân hàng bao gồm: mua bán vàng bạc, dịch vụ thẻ,
két sắt, nhận bảo quản, cất giữ các loại giấy tờ có giá, nhận ủy thác và cho vay của
các tổ chức tài chính, cá nhân trong nước và ngoài nước mà NHNNo& PTNT Việt
Nam cho phép.
Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ các phòng ban
Sơ đồ 1 : Cơ cấu tổ chức chi nhánh
SV: Nguyễn Thị Thức Lớp: Kinh tế đầu tư 49A
5
Ban giám
đốc
Ban giám
đốc
Phòng
kế
hoạch-
kinh
doanh
thanh
toán
quốc tế
Phòng
thanh
toán
quốc tế
Phòng
hành
chính
nhân
sự
Phòng
hành
chính
nhân
sự
Phòng
giao
dịch
Phòng
giao
dịch
PGD
Chợ
Mơ
PGD
Chợ
Mơ
PGD
nguyên nhân và đề xuất hướng khắc phục. Thẩm định và đề xuất cho vay các dự án
tín dụng theo phân cấp ủy quyền.
•Phòng kế toán ngân quỹ:
Làm nhiệm vụ hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán theo quy
định của chi nhánh NHNNo& PTNT Việt Nam chi nhánh Hà Thành. Xây dựng chỉ
tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu chi tài chính, quỹ tiền lương đối với
chi nhánh NHNNo& PTNT Hà Thành trình cấp trên phê duyệt. Thực hiện nhiệm vụ
thanh toán trong và ngoài nướ. Quản lý sử dụng các quỹ chuyên dùng đồng thời
chấp hành quy định an toàn về kho quỹ.
•Phòng hành chính nhân sự:
Làm công tác văn phòng, hành chính, văn thư lưu trữ và phục vụ hậu cần. Có
nhiệm vụ theo dõi nhân sự, tiếp nhận và tổ chức đào tạo cán bộ.
•Phòng dịch vụ marketing:
Nghiên cứu phân loại thị trường, phân loại khách hàng hiện tại, khách hàng
tiềm năng về vốn đồng thời phân loại thị trường đầu tư vốn và thị trường tín dụng.
Nghiên cứu thị trường để đưa ra các sản phẩm dịch vụ ngân hàng.
•Phòng thanh toán quốc tế:
Làm nhiệm vụ kinh doanh ngoại tệ bằng các hình thức mở L/C, lập các bộ
chứng từ với các đơn vị xuất nhập khẩu, mua bán kinh doanh và thu đổi ngoại tệ.
•Phòng kiểm soát nội bộ:
Làm nhiệm vụ kiểm tra kiểm soát mọi hoạt động của chi nhánh về thực hiện
các quy định quy chế của NHTW, ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Việt Nam và chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Thành.
Hiện tại, chi nhánh NHNNo&PTNT Hà Thành có 98 người, trong đó:
- Trình độ trên đại học: 7
- Trình độ đại học : 75
- Trình độ cao đẳng : 3
- Trình độ trung cấp : 6
- Trình độ khác : 7
SV: Nguyễn Thị Thức Lớp: Kinh tế đầu tư 49A
chi nhánh tính đến hết ngày 31/12/2010 đạt 1.865 tỷ giảm 539 tỷ so với 2009 ( giảm
hơn 2%)
- Nguồn vốn nội tệ đạt 1.613 tỷ, tăng 203 tỷ so với 31/12/2009. Chiếm 86%
tổng nguồn vốn huy động.
- Nguồn vốn ngoại tệ đạt 12.823 ngàn USD giảm 42.068 ngàn USD so với
SV: Nguyễn Thị Thức Lớp: Kinh tế đầu tư 49A
7
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thị Thu Hà
31/12/2009
Năm 2010 nguồn vốn ngoại tệ giảm là do chi nhánh trả hết nguồn vốn
ngoại tệ thị trường II theo chỉ đạo của NHNNo& PTNT Việt Nam.
1.1.2.2. Hoạt động tín dụng tại chi nhánh
Hoạt động tín dụng bao giờ cũng là một hoạt động quan trọng và chiếm vị trí
chủ đạo trong hoạt động của các ngân hàng. Trong 2 năm gần đây, do ảnh hưởng
chung của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu đã tác động xấu đến hoạt động ngân
hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng. Đối với NHNNo & PTNT chi
nhánh Hà Thành thì hoạt động tín dụng vẫn có tốc độ tăng trưởng so với các năm
trước và là nguồn thu chủ yếu của ngân hàng.
Là một chi nhánh trực thưộc NHNNo & PTNT Việt Nam, chi nhánh Hà Thành
thực hiện hoạt động tín dụng nhằm phát triển nông nghiệp và nông thôn, hỗ trợ cho
nhu cầu phục vụ xây dựng cơ sở hạ tầng của ngành nông nghiệp… ngoài ra, chi
nhánh cũng thực hiện các khoản cho vay, tài trợ theo dự án đối với các doanh
nghiệp, hộ sản xuất nhỏ và cho vay tiêu dùng. Hoạt động tín dụng chủ yếu của chi
nhánh là hoạt động cho vay còn các hoạt động khác như chiết khấu giấy tờ có giá,
bảo lãnh, cho thuê… chiếm một phần rất nhỏ.
Bảng 2 : Hoạt động tín dụng của chi nhánh trong những năm gần đây
Đơn vị : tỷ đồng
TT Chỉ tiêu 31/12/2007 31/12/2008 31/12/2009 31/12/2010
1 Doanh số cho vay
Số tiền
vào giai đoạn khủng hoảng và đến năm 2010 khi nền kinh tế bước vào thời kỳ
phục hồi nên tỷ lệ nợ xấu đã giảm xuống chỉ còn 0,7 tỷ đó là một thành công
đáng kích lệ của chi nhánh.
1.1.2.3. Thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại hối
Chi nhánh đã thực hiện và chấp hành tốt các quy định của nhà nước và
NHNNo & PTNT Việt Nam về quản lý, mua bán kinh doanh ngoại tệ và TTQT. Kết
quả đạt được ở năm 2010 như sau:
Về kinh doanh ngoại tệ:
+ Doanh số mua ngoại tệ: 33,4 triệu USD tăng 18,5 triệu so với 2009 tăng 124%
+ Doanh số bán ngoại tệ : 33,8 triệu USD tăng 20,7 triệu so với 2009 tăng 158%
+ Tổng thu về KDNT: 3.728 triệu đồng.
+ Tổng chi về KDNT: 3.157 triệu đồng
+ Chênh lệch thu chi: 570 triệu đồng tăng 120 triệu so với 2009 tăng 26,6%
Về thanh toán quốc tế
+ Thanh toán hàng nhập khẩu: 26,1 triệu USD. Tăng 9,6 triệu so với 2009 tăng 58,1%
+ Thanh toán hàng xuất khẩu: 20,6 triệu USD tăng 3,2 triệu so với 2009 tăng 18,3%
+ Tổng thu nhập phí từ TTQT : 1.028 triệu đồng giảm 29 triệu đồng so với 2009
giảm 2,7% (Nguyên nhân của sự giảm sút này là do NHNNo &PTNT VN áp dụng biểu
phí cạnh tranh 2010 thấp hơn mức phí 2009 nên phí thu giảm so với 2009)
1.1.2.4. Phát hành thẻ ATM
Với dịch vụ chăm sóc khách hàng thân thiện và giữ chữ tín cùng với chất
lượng phục vụ tốt nhất chi nhánh đã rất thành công với việc huy động vốn thông
qua kênh phát hành thẻ ATM.
SV: Nguyễn Thị Thức Lớp: Kinh tế đầu tư 49A
9
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thị Thu Hà
Bảng 3: Kết quả phát hành thẻ ATM
Đơn vị: thẻ
Năm 2008 2009 2010
Số lượng thẻ 1.562 4.115 5.640
SV: Nguyễn Thị Thức Lớp: Kinh tế đầu tư 49A
10
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thị Thu Hà
Nguyên liệu này có thể có từ trong nước hoặc là phải nhập khẩu, chất lượng của các
nguyên liệu đầu vào ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của các sản phẩm. Vì vây,
khi thẩm định khía cạnh thị trường các cán bộ thẩm định phải thẩm định kỹ lưỡng
đầu vào của các nguyên liệu.
Thứ ba: Hầu hết các sản phẩm Dệt may không chỉ được tiêu thụ ở thị trường
trong nước mà còn là sản phẩm xuất khẩu ( tỷ trọng xuất khẩu có thể đến 70%-80% số
sản phẩm ). Do vậy, việc thẩm định khía cạnh thị trường là rất quan trọng liệu các thị
trường xuất khẩu này có hạng ngạch với sản phẩm Dệt May của dự án hay không, thuế
nhập khẩu có ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm hay không, chất lượng sản phẩm Dệt
May có đảm bảo được yêu cầu của các thị trường quốc tế khác hay không.
Thứ tư: ngành Dệt May là ngành có sử dụng nhiều lao động nữ và lao động
phổ thông. Tay nghề và trình độ chuyên môn là không cao. Do đó, khi tiến hành
thẩm định khía cạnh tổ chức quản lý nhân sự các CBTĐ tại chi nhánh cần phân tích,
đánh giá về nguồn lực của dự án: số lao động dự án cần, mức độ chuyên môn mà dự
án cần, kế hoạch đào tạo cũng như khả năng cung ứng nhân lực cho dự án.
Thứ năm: Các sản phẩm thành phẩm của ngành Dệt May phụ thuộc nhiều vào
nhu cầu, thị hiếu, thu nhập… của người tiêu dùng. Vì vậy khi tiến hành thẩm định
khía cạnh thị trường thì cần nghiên cứu, phân tích và làm rõ được nhu cầu, thị hiếu
của người tiêu dùng đối với sản phẩm của dự án.
Với các đặc điểm đó của ngành Dệt May yêu cầu đặt ra cho các cán bộ thẩm
định tại chi nhánh là cần phải tuân thủ quy trình thẩm định, các tiêu chuẩn của
ngành Dệt May trong khi thẩm định.
1.2.2. Mục đích và căn cứ thẩm định dự án đầu tư vào ngành Dệt May
1.2.2.1. Mục đích của công tác thẩm định
Thẩm định dự án đầu tư là công việc không thể bỏ qua của cán bộ thẩm định
trong phòng tín dụng (phòng kế hoạch- kinh doanh) của ngân hàng đó là công việc
được làm trước khi ngân hàng ra quyết định cho khách hàng vay vốn. Qua việc
năng lực tài chính, uy tín của chủ đầu. Mặt khác, thẩm định giúp ngân hàng có thể
phát hiện và bổ xung các giải pháp cho chủ đầu tư nhằm nâng cao tính khả thi của
dự án từ đó cũng không làm mất đi những khách hàng tiềm năng.
- Thẩm định giúp ngân hàng đánh giá đúng tính hợp lý của các tài sản thế
chấp. Đối với các ngân hàng dù là ngân hàng nhà nước hay ngân hàng thương mại
thì đều yêu cầu các doanh nghiệp thế chấp tài sản bảo đảm khi vay vốn. Tuy nhiên
trong thực tế có nhiều doanh nghiệp đưa ra tài sản thế chấp có giá trị thực thấp hơn
rất nhiều so với giá trị ghi trong hồ sơ vay vố. Do đó, trong quá trình thẩm định
ngân hàng tiến hành kiểm tra, xem xét lại tài sản thế chấp nhằm xác định tính hợp
lý, hợp lệ của các tài sản, tránh các tranh chấp có thể xảy ra khi xử lý các tài sản thế
chấp đó.
1.2.2.2. Căn cứ tiến hành thẩm định các dự án vay vốn thuộc ngành dệt may
Khi tiến hành thẩm định các cán bộ thẩm định tại NHNNo&PTNT VN chi
nhánh Hà Thành dựa trên bốn căn cứ chính là :
SV: Nguyễn Thị Thức Lớp: Kinh tế đầu tư 49A
12
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thị Thu Hà
•Hồ sơ thẩm định của chủ đầu tư
•Căn cứ pháp lý
•Các tiêu chuẩn, quy phạm và các định mức trong từng lĩnh vực kinh tế cụ thể
•Thông lệ quốc tế.
a.Hồ sơ trình thẩm định cho cơ quan ngân hàng bao gồm:
- Hồ sơ pháp lý
+ Quyết định thành lập doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận
đầu tư, giấy chứng nhận hành nghề (nếu có).
+ Điều lệ doanh nghiệp.
+ Quyết định bổ nhiệm chủ tịch hội đồng quản trị, tổng giám đốc, giám đốc
+ Quy chế tài chính
+ Quyết định giao vốn, biên bản góp vốn, danh sách thành viên sáng lập
+ Hợp đồng liên doanh (nếu có)
bản hướng dẫn thi hành liên quan.
- Các thông tư, thông tư liên tịch, quyết định của ngân hàng nhà nước ban
hành để quản lý hoạt động của các ngân hàng trực thuộc ví dụ: thông tư số
15/2010/TT-NHNN, quyết định 1666/QĐ-NHNN, quyết định số 1627/QĐ-NHNN
ngày 31/12/2001 do ngân hàng nhà nước ban hành
- Các văn bản khác có liên quan
c.Các tiêu chuẩn, quy phạm và các định mức trong ngành dệt may
- Các văn bản pháp quy của nhà nước : các văn bản là: luật doanh nghiệp, luật
đầu tư, các văn bản liên quan, các báo cáo phê chuẩn tác động về môi trường, phòng
cháy chữa cháy…
- Các quy hoạch phát triển của ngành Dệt May đối với các dự án đầu tư vào lĩnh
vực này thì các văn bản được dùng để tham khảo là:
+ Quyết định số 161/1998/QĐ-TT ngày 04/09/1998 của thủ tướng chính phủ về
việc phê duyệt tổng thể phát triển nghành công nghiệp Dệt May đến năm 2010
+ Quyết định số 55/2001/QĐ—TT ngày 23/04/2001 của thủ tướng chính phủ về
việc phê duyệt chiến lược phát triển và một số cơ chế, chính sách hỗ trợ thực hiện phát
triển nghành Dệt May Việt Nam đến năm 2020.
- Các tiêu chuẩn như: tiêu chuẩn vải, sợi, các tiêu chuẩn về máy móc ngành sợi,
ngành dệt, các tiêu chuẩn về mức độ bụi trong các phân xưởng dệt may…
d.Các quy ước và thông lệ quốc tế
- Các điều ước quốc tế chung đã ký kết giữa các tổ chức quốc tế hay nhà nước với
nhà nước( về hàng hải, hàng không, đường sông).
- Quy định của các tổ chức tài trợ vốn (WB, IMF,…).
- Các quỹ tín dụng xuất khẩu của các nước.
- Các quy định về thương mại, tín dụng, bảo lãnh, bảo hiểm.
- Các văn bản liên quan đến các hiệp định thương mại đã kí kết giữa Việt Nam và
các nước như: Hiệp định thương mại Việt –Mỹ, các hiệp định về Dệt May đã kí kết khi
gia nhập WTO, các thông lệ tiêu chuẩn về Dệt May của quốc tế.
Để có được các căn cứ thẩm định các dự án Dệt May như trên thì các cán bộ
SV: Nguyễn Thị Thức Lớp: Kinh tế đầu tư 49A
Bước 4: Trưởng phòng thẩm định kiểm tra, kiểm soát về nghiệp vụ, thông qua
hoặc yêu cầu cán bộ thẩm định chỉnh sửa làm rõ nội dung.
Bước 5: Cán bộ thẩm định hoàn chỉnh nội dung báo cáo thẩm định, trình
trưởng phòng thẩm định ký thông qua, lưu hồ sơ tài liệu cần thiết và gửi trả hồ sơ
kèm theo báo cáo thẩm định cho phòng kế hoạch – kinh doanh (phòng tín dụng).
Sơ đồ 2 : Quy trình thẩm định dự án đầu tư tại chi nhánh
SV: Nguyễn Thị Thức Lớp: Kinh tế đầu tư 49A
15
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thị Thu Hà
1.2.4. Phương pháp thẩm định
Hiện nay, tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thônViệt Nam chi
nhánh Hà Thành khi tiến hành thẩm định các dự án thuộc ngành Dệt May các cán
bộ thẩm định sử dụng kết một số phương pháp sau:
Phương pháp đánh giá theo trình tự
Phương pháp đánh giá so sánh các chỉ tiêu
Phương pháp dự báo
Phương pháp triệt tiêu rủi ro
SV: Nguyễn Thị Thức Lớp: Kinh tế đầu tư 49A
16
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thị Thu Hà
Sau đây là nội dung cụ thể của từng phương pháp
1.2.4.1. Phương pháp thẩm định theo trình tự
Phương pháp thẩm định theo trình tự sẽ được cán bộ thẩm định tại ngân
hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Hà Thành áp dụng khi
thẩm định các dự án vay vốn ngành dệt may theo 2 bước sau: thẩm định tổng
quát và thẩm định chi tiết.
+ Thẩm định tổng quát: Khi tiến hành tiếp nhận hồ sơ xin vay vốn các dự án
ngành Dệt May thì cán bộ thẩm định tại chi nhánh tiến hành kiểm tra một cách khái
quát các nội dung cần thẩm định của dự án, qua đó đánh giá một cách khái quát và
chung nhất tính đầy đủ, phù hợp và hợp lý của một dự án như: hồ sơ dự án, tư cách
May như là: thẩm định khác hàng vay vốn, thẩm định các căn cứ pháp lý, thẩm
định khía cạnh thị trường, thẩm định khía cạnh kỹ thuật, thẩm định khía cạnh
tài chính, thẩm định khía cạnh tổ chức và quản lý nhân sự, thẩm định khía cạnh
kinh tế xã hội.
1.2.4.2. Phương pháp so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu
Đây là một phương pháp đơn giản và được các cán bộ thẩm định tại chi nhánh
dùng rất phổ biến trong khi thẩm định các dự án Dệt May cũng như các dự án xin
vay vốn khác. Phương pháp này được sử dụng khi các cán bộ thẩm định tiến hành
thẩm định nội dung thị trường, tài chính và đặc biệt là khía cạnh kỹ thuật của dự án
Dệt may. Khi tiến hành thẩm định các dự án các cán bộ thẩm định đã so sánh, đối
chiếu từng nội dung của dự án với các chuẩn mực luật pháp quy định, các tiêu
chuẩn, các định mức luật pháp quy định, các tiêu chuẩn, định mức kinh tế xã hội
thích hợp, thông lệ trong nước và quốc tế cũng như các kinh nghiệm thực tế, phân
tích, so sánh để lựa chọn phương án tối ưu. Tại ngân hàng nông nghiệp và phát
triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Hà Thành phương pháp so sánh đối chiếu
được sử dụng để tiến hành thẩm định các nội dung sau của các dự án Dệt May:
- Thẩm định khía cạnh pháp lý của dự án: các cán bộ thẩm định so sánh đối
chiếu với các văn bản pháp luật của nhà nước ban hành trong ngành Dệt May, các
quy hoạch tổng thể của Nhà Nước, địa phương.
- Thẩm định khía cạnh thị trường của dự án: Các cán bộ thẩm định so sánh,
đối chiếu với tình hình thực tế các sản phẩm của dự án trên thị trường
- Thẩm định khía cạnh kỹ thuật của dự án: các cán bộ thẩm định sử dụng các
chỉ tiêu để so sánh đối chiếu là:
+ Các tiêu chuẩn trong thiết kế, xây dựng, tiêu chuẩn về công trình do nhà
nước quy định hoặc điều kiện tài chính mà dự án có thể chấp nhận được.
+ Các định mức về kỹ thuật ( sản xuất,vật liệu, nhân công…) theo định mức-
kinh tế kỹ thuật hiện hành.
+ Thông lệ trong nước và thông lệ quốc tế để phân tích và lựa chọn phương án
tối ưu.(địa điểm xây dựng, giải pháp kỹ thuật, tổ chức xây dựng…).
- Thẩm định khía cạnh tài chính của dự án: các cán bộ thẩm định sẽ so sánh,
Các dự án đầu tư bất kỳ nào thì cũng tiềm ẩn rất nhiều rủi ro trong khi thực
hiện do ảnh hưởng của các nhân tố chủ quan và khách quan vì thế cán bộ thẩm định
tại AGRIBANK Hà Thành đã áp dụng phương pháp triết tiêu rủi ro khi thẩm định
các dự án đầu tư vào ngành Dệt May. Để đảm bảo tính chắc chắn về hiệu quả cũng
như khả năng trả nợ của dự án, các cán bộ thẩm định đã phân tích và dự đoán những
rủi ro có thể xảy ra với các dự án Dệt May khi thực hiện. Các rủi ro thường gắn với
các giai đoạn của quá trình đầu tư:
+ Trong giai đoạn thực hiện dự án: Chậm tiến độ thi công, vượt tổng mức đầu
SV: Nguyễn Thị Thức Lớp: Kinh tế đầu tư 49A
19
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thị Thu Hà
tư, rủi ro về tài chính, cung cấp kỹ thuật và các rủi ro bất khả kháng.
+ Trong giai đoạn sau khi dự án đi vào hoạt động: Cung cấp các yếu tố đầu
vào, quá trình tiêu thụ sản phẩm, rủi ro về tài chính, quản lý bộ máy điều hành và
các rủi ro bất khả kháng khác.
+ Các rủi ro thực tế khác: Chính sách của doanh nghiệp, tình hình nội tại của
doanh nghiệp cũng là những rủi ro thường gặp và cần được các CBTĐ xem xét.
Trên cơ sở xem xét mức độ rủi ro có thể xảy ra các cán bộ thẩm định đề xuất
các biện pháp để quản lý rủi ro, đánh giá các rủi ro có hệ thống, các rủi ro phi hệ
thống, tác động của các rủi ro tới các chỉ tiêu hiệu quả của dự án. Chi nhánh cũng
dựa trên phương pháp này để ra quyết định cho vay, định mức lãi suất cũng như giải
ngân đối với các dự án. Hiện nay chi nhánh đã yêu cầu các chủ đầu tư bắt buộc phải
có các biện pháp hạn chế rủi ro như : Bảo lãnh xây dựng, Bảo hiểm xây dựng…
Phương pháp triệt tiêu rủi ro được các cán bộ thẩm định tại chi nhánh sử
dụng thẩm định khía cạnh thị trường và tài chính của các dự án Dệt May.
1.2.5. Nội dung thẩm định dự án Dệt May tại AGRIBANK Hà Thành
Đối với các dự án đầu tư vào ngành Dệt May xin vay vốn tại ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Hà Thành, các cán bộ thẩm
định tiến hành trình tự theo các nội dung sau:
1.2.5.1.Thẩm định hồ sơ vay vốn
1.2.5.2. Thẩm định khách hàng vay vốn
Khách hàng vay vốn là đối tượng trực tiếp thực hiện các hoạt động đầu tư và là
người chịu trách nhiệm trực tiếp với các ngân hàng vì vậy khi tiến hành thẩm định các
khách hàng vay vốn các cán bộ thẩm định tiến hành một cách tỉ mỉ và thận trọng. Khi
thẩm định nội dung này CBTĐ sử dụng phương pháp thẩm định theo trình tự,
phương pháp so sánh, đối chiếu với các văn bản, quyết định để kiểm tra tính chính
xác, xác thực. Các nội dung thẩm định cụ thể là :
a.Thẩm định năng lực pháp lý của khách hàng
Cán bộ thẩm định sẽ xem xét về năng lực pháp lý và lịch sử hình thành và
phát triển của khách hàng vay vốn. Chủ đầu tư của các dự án Dệt May phải có năng
lực pháp lý theo quy định của pháp luật, phải có đầy đủ hồ sơ chứng minh năng lực pháp
lý theo yêu cầu, quy định của pháp luật hiện hành. CBTĐ tiến hành xem xét và so sánh
đối chiếu các giấy tờ văn bản liên quan đến khách hàng với các tài liệu:
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
- Thông tin về vốn điều lệ, giấy tờ tài liệu chứng minh về vốn pháp định, vốn
chủ sở hữu được cơ quan có thẩm quyền xác định.
- Điều lệ doanh nghiệp
- Biên bản bầu hội đồng quản trị
- Quyết định bổ nhiệm bầu HĐQT, tổng giám đốc, Kế toán trưởng…
- Báo cáo tài chính 3 năm gần nhất đã được kiểm toán
- Báo cáo tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
- Cán bộ thẩm định cần thiết tiến hành kiểm tra tính hợp pháp hợp lệ của:
+ Quyết định thành lập đối với các doanh nghiệp nhà nước, các doanh nghiệp
được thành lập theo luật công ty
SV: Nguyễn Thị Thức Lớp: Kinh tế đầu tư 49A
21