thực trạng và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại vụ thẩm định và giám sát đầu tư - bộ kế hoạch và đầu tư - Pdf 10

Lời mở đầu
Một trong những nhiệm vụ quan trọng của việc quản lý đầu t và xây dựng là quản
lý tốt công tác chuẩn bị đầu t, trong đó có việc lập, thẩm định và phê duyệt dự án
đầu t. Thẩm định dự án đợc xem nh một nhu cầu không thể thiếu và là cơ sở để ra
quyết định hoặc cấp giấy phép đầu t.
Thẩm định dự án đợc tiến hành đối với tất cả các dự án thuộc mọi nguồn vốn, mọi
thành phần kinh tế nh:Vốn trong nớc và vốn nớc ngoài, vốn của ngân sách nhà nớc
(vốn của các doanh nghiệp Nhà nớc, vốn của các tổ chức kinh tế xã hội, vốn hỗ trợ
phát triển chính thức -ODA) và vốn của dân, vốn của các thành phần kinh tế Nhà n-
ớc và vốn của các thành phần kinh tế khác. Tuy nhiên, yêu cầu thẩm định đối với
các dự án này là khác nhau về mức độ và chi tiết giữa các dự án, tuỳ thuộc vào quy
mô, tính chất của dự án, nguồn vốn đợc huy động và chủ thể có thẩm quyền thẩm
định.
Quỹ Ngân sách Nhà nớc là một nguồn vốn quan trọng trong chiến lợc phát triển
Kinh tế -xã hội của mỗi quốc gia. Nguồn vốn này thờng đợc sử dụng cho các dự án
kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, quốc phòng an ninh, hỗ trợ cho các dự án của doanh
nghiệp đầu t vào lĩnh vực cần tham gia của Nhà nớc, chi cho công tác lập và thực
hiện các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng,lãnh thổ, quy
hoạch xây dựng đô thị và nông thôn.
Trong những năm gần đây,quy mô tổng thu của ngân sách nhà nớc không ngừng
gia tăng nhờ mở rộng nhiều nguồn thu khác nhau.Đi cùng với mở rộng quy mô
ngân sách, mức chi cho đầu t từ Ngân sách Nhà nớc cũng gia tăng đáng kể. Để hiệu
quả sử dụng đồng vốn đúng mục đích, có hiệu quả cao và phù hợp với quy hoạch
phát triển chung của đất nớc thì công tác thẩm định đánh giá các dự án đầu t là rất
quan trọng. Bộ Kế hoạch và Đầu t với t cách là cơ quan đầu mối trong việc quản lý
các dự án đầu t thờng xuyên chú trọng tới công tác thẩm định dự án đầu t để ra
quyết định đầu t hoặc đề xuất báo cáo trình Chính Phủ quyết định. Để đa ra những
quyết định ngày càng đúng đắn và phát huy mạnh mẽ hơn nữa hiệu qủa của nguồn
vốn đầu t, việc nâng cao chất lợng tiến tới hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu
t đợc đặt ra ngày càng bức xúc.
Xuất phát từ lý do trên, cùng với lòng nhiệt tình muốn nâng cao hiểu biết về lĩnh

Theo nghị định 52/ 1999/ NĐ-CP thì dự án đầu t là một tập hợp những đề xuất có
liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất
nhất định nhằm duy trì, cải tiến, nâng cao chất lợng của sản phẩm hoặc dịch vụ
trong khoảng thời gian xác định.
2. Phân loại dự án đầu t.
Có nhiều cách phân loại dự án đầu t nhằm mục đích để tiện cho việc theo dõi,
quản lý hoạt động đầu t:
a. Theo trình độ hiện đại của sản xuất:
Dự án đợc chia thành dự án đầu t theo chiều rộng và theo chiều sâu. Dự án đầu t
theo chiều rộng là việc mở rộng sản xuất đợc thực hiện bằng kỹ thuật lặp lại nh cũ
nhng quy mô lớn hơn. Dự án đầu t theo chiều sâu là việc mở rộng sản xuất đợc thực
hiện bằng kỹ thuật tiến bộ hơn và kỹ thuật hơn.
b. Theo lĩnh vực hoạt động của xã hội:
Ngời ta phân chia dự án thành:dự án đầu t cho sản xuất kinh doanh dự án đầu t
cho khoa học kỹ thuật; dự án đầu t cho kết cấu hạ tầng.Trong đó hoạt động của các
loại đầu t này có quan hệ tơng hỗ với nhau. Dự án đầu t khoa học và công nghệ và
dự án đầu t kết cấu hạ tầng tạo điều kiện cho dự án đầu t cho sản xuất kinh doanh
đạt hiệu quả cao. Còn dự án đầu t cho sản xuất kinh doanh lại tạo tiềm lực cho các
dự án đầu t phát triển khoa học công nghệ và dự án đầu t cho kết cấu hạ tầng.
c. Theo quá trình tái sản xuất xã hội:
Dự án đợc phân thành dự án đầu t thơng mại và dự án đầu t sản xuất. Dự án đầu t
thơng mại là loại dự án đầu t có thời gian thực hiện đầu t và hoạt động của các kết
quả đầu t là ngắn. Dự án đầu t sản xuất là loại dự án đầu t có thời hạn hoạt động dài,
vốn đầu t lớn, thời gian thu hồi vốn chậm, tính chất kỹ thuật phức tạp do vậy tính
rủi ro cao.
d. Theo nguồn vốn đầu t:
Dự án đợc chia thành: dự án đầu t có vốn huy động trong nớc( vốn của ngân sách
nhà nớc, vốn đầu t của các doanh nghiệp, tiền tiết kiệm của nhân dân). Dự án có
vốn đầu t huy động từ nớc ngoài( vốn đầu t trực tiếp FDI và gián tiếp ODA).
e. Theo phân cấp quản lý:

thiết phải thẩm định. Các nhà thẩm định thờng có cách nhìn rộng trong việc đánh
giá dự án. Họ xuất phát từ lợi ích chung của toàn xã hội, toàn cộng đồng để xem xét
các lợi ích kinh tế- xã hội mà dự án đem lại. Mặt khác, khi soạn thảo dự án có thể
có những sai sót, các ý kiến có thể mâu thuẫn, không logic, thậm chí có thể có
những sơ hở gây ra tranh chấp giữa các đối tác tham gia đầu t. Thẩm định dự án là
cần thiết. Nó là một bộ phận của công tác quản lý nhằm đảm bảo cho hoạt động đầu
t có hiệu quả.
3.Mục đích và yêu cầu của thẩm định dự án:
3.1.Mục đích của thẩm định dự án:
- Đánh giá tính hợp lý của dự án : tính hợp lý đợc biểu hiện một cách tổng hợp
( biểu hiện trong tính hiệu quả và tính khả thi) và đợc biểu hiện ở từng nội dung và
cách thức tính toán của dự án.
- Đánh giá tính phù hợp của dự án: Mục tiêu của dự án phải phù hợp với mục tiêu
phát triển kinh tế_xã hội.
- Đánh giá tính hiệu quả của dự án: hiệu quả của dự án đợc xem xét trên hai phơng
diện: hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế-xã hội của dự án.
4
- Đánh giá tính khả thi của dự án: đây là mục đích hết sức quan trọng trong thẩm
định dự án. Một dự án hợp lý và hiệu quả cần phải có tính khả thi. Tất nhiên hợp lý
và hiệu quả là hai điều kiện quan trọng để dự án có tính khả thi. Nhng tính khả thi
còn phải xem xét với nội dung và phạm vi rộng hơn của dự án (các kế hoạch tổ chức
thực hiện, môi trờng pháp lý của dự án ).
3.2.Yêu cầu của thẩm định dự án:
Dù đứng trên góc độ nào, để ý kiến có sức thuyết phục thì chủ thể có thẩm quyền
thẩm định cần đảm bảo các yêu cầu sau:
- Nắm vững chiến lợc phát triển kinh tế xã hội của đất nớc, của địa phơng và các
quy chế ,luật pháp về quản lý kinh tế, quản lý đầu t và xây dựng của nhà nớc.
- Hiểu biết về bối cảnh, điều kiện cụ thể của dự án, tình hình và trình độ kinh tế
chung của địa phơng, đất nớc và thế giới. Nắm vững tình hình sản xuất kinh
doanh ,các số liệu tài chính của doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác, với ngân

Xem xét mục tiêu của dự án có phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội đất
nớc,mục tiêu phát triển kinh tế trong từng thời kỳ phát triển. Xem xét t cách pháp
nhân ,năng lực của chủ đầu t. Đây là nội dung quyết định phần lớn đến việc đình
hoãn hay huỷ bỏ dự án.
1.2. Thẩm định sản phẩm, thị trờng.
Đánh giá mức độ tham gia và khả năng cạnh tranh mà sản phẩm của dự án có khả
năng đạt đợc.Nếu kết quả phân tích cho thấy triển vọng thị trờng chỉ mang tính chất
nhất thời hay đang dần thu hẹp lại thì cần thận trọng xem xét đầu t cho dự án.
1.3. Thẩm định về phơng diện kỹ thuật, về thiết bị công nghệ của dự án.
Đây là phần cốt lõi của dự án, quyết định kết quả và hiệu quả của đầu t, nên đợc
xem xét kỹ trớc khi đánh giá khía cạnh khác ,kể cả khả năng sinh lời về mặt tài
chính và kinh tế của dự án. Vì vậy cần thu thập đủ ý kiến của chuyên viên kỹ thuật
(kể cả những ý kiến đợc đăng tải trên báo chí). Có thể kết hợp với tiến hành điều tra
riêng rẽ các vấn đề khác nhau với việc tập hợp nhóm các chuyên gia có trách nhiệm
xem xét, đánh giá tổng hợp. Tuy nhiên, bớc nghiên cứu này phải đi đến kết luận
thiết kế công nghệ hiện tại có giúp dự án đạt mục tiêu đã nêu, có khả thi về mặt kỹ
thuật hay không?
Tất cả dự án đầu t vào khu công nghiệp, khu chế xuất,khu công nghệ cao, các dự
án đầu t mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ,thiết bị đều phải thẩm định thiết bị
công nghệ.
+ Xem xét việc lựa chọn hình thức đầu t và công suất của dự án:
Từ việc nghiên cứu kỹ năng lực và điều kiện sản xuất hiện tại của doanh
nghiệp,đề xuất hình thức đầu t phù hợp.
Xem xét việc lựa chọn công suất thiết bị cần dựa vào nhu cầu thị trờng của sản
phẩm, tính năng của thiết bị có thể lựa chọn và khả năng tài chính của chủ đầu t.
+ Nghiên cứu về dây chuyền công nghệ và lựa chọn thiết bị :
Việc thẩm định phải phân tích đợc rõ u điểm và những hạn chế của công nghệ
lựa chọn. Đối với điều kiện cụ thể của Việt nam công nghệ đợc lựa chọn nên là
cong nghệ đã qua kiểm chứng thành công, vì vậy cần thu thập, tích luỹ thông tin về
kinh ngiệm của các nhà sản xuất có sản phẩm và công nghệ tơng tự. Nếu là công

tiềm năng phát triển doanh nghiệp. Xem xét số liệu địa chất công trình để ớc tính
chi phí xây dựng và gia cố nền móng (một số dự án cần tránh đầu t vào những địa
điểm có chi phí nền móng quá lớn).
Xem xét khả năng giải phóng mặt bằng, đền bù: nếu việc đầu t đòi hỏi phải xây
dựng ở địa điểm mới, để ớc tính tơng đối đúng chi phí và thời gian thực hiện dự án,
cần xem xét khả năng giải phóng mặt bằng và đền bù thiệt hại cho cộng đồng nơi
có dự án.
1.5. Thẩm định ảnh hởng của dự án đến môi trờng:
7
Lãng
phí
nguồn
lực
Tiết
kiệm
nguồn
lực
Khả thi Không khả thi
Bác bỏ Chấp nhận Bác bỏ Chấp nhận
Thất
bại
Bỏ mất
nguồn
lực
Thu đ-
ợc
nguồn
lực
Tiết
kiệm

xác định địa điểm đầu t ,chủ đầu t phải lập chi tiết Báo cáo đánh giá tác động môi
trờng hoặc xác nhận phiếu Đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trờng.
+ Giai đoạn kết thúc xây dựng :Trớc khi da công trình vào sử dụng, cơ quan nhà nớc
về bảo vệ môi trờng (BVMT) cùng cơ quan cấp giấy phép đầu t kiểm tra các công
trình xử lý chất thải, các điều kiện an toàn khác, theo quy định BVMT và cấp phép
tơng ứng.
1.6. Thẩm định về phơng diện tổ chức:
- Xem xét các đơn vị thiết kế thi công: Phải có t cách pháp nhân, có năng lực
chuyên môn, có giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Xem xét các đơn vị cung ứng thiết bị công nghệ.
- Xem xét về tiến độ thi công công trình và chơng trình sản xuất của dự án.
1.7. Thẩm định về phơng diện tài chính của dự án.
- Thẩm tra việc tính toán và xác định tổng vốn đầu t và tiến độ bỏ vốn:
+ Vốn đầu t xây lắp: Nội dung kiểm tra tập rung vào việc xác định nhu cầu xây
dựng hợp lý của các dự án và mức độ hợp lý của đơn giá xây lắp tổng hợp, đợc áp
dụng so với kinh nghiệm đúc kết từ các dự án hoặc loại công tác xây lắp tơng tự.
+ Vốn đầu t thiết bị: Căn cứ vào danh mục thiết bị kiểm tra giá mua và chi phí vận
chuyển, bảo quản theo định mức chung về giá thiết bị, chi phí vận chuyển cần thiết.
8
Đối với các loại thiết bị có kèm theo chuyển giao công nghệ mới thì vốn đầu t thiết
bị còn bao gồm cả chi phí chuyển giao công nghệ.
+ Chi phí khác: các khoản mục chi phí này cần đợc tính toán, kiểm tra theo qui định
hiện hành của nhà nớc. Những chi phí này đợc phân theo các giai đoạn của quá
trình đầu t và xây dựng. Các khoản chi phí này đợc xác định theo định mức và
nhóm chi phí xác định bằng cách lập dự toán nh chi phí cho việc điều tra, khảo sát
thu thập số liệu phục vụ cho việc lập dự án, chi phí tuyên truyền, quảng cáo dự án
Ngoài các yếu tố về vốn đầu t trên cần kiểm tra một số nội dung chi phí sau:
+ Chi phí trả lãi vay ngân hàng trong thời gian thi công
+ Nhu cầu về vốn lu động ban đầu hoặc nhu cầu vốn lu động bổ sung để dự án sau
khi hoàn thành có thể đi vào hoạt động ngay đợc.

* Thẩm định hiệu quả tài chính của dự án thông qua các chỉ tiêu:
+ Hệ số vốn tự có so với vốn đi vay: Hệ số này lớn hơn hoặc bằng 1. Đối với dự
án có triển vọng, hiệu quả thu đợc rõ ràng thì hệ số này có thể nhỏ hơn 1 mà dự án
vẫn thuận lợi.
Tỷ trọng vốn tự có trong tổng vốn đầut phải lớn hơn hoặc bằng 50%. Đối với các
dự án triển vọng, có hiệu quả rõ ràng tỷ trọng này có thể thấp hơn.
+ Tỷ suất sinh lời vốn đầu t( hệ số hoàn vốn).

RR =
Wpv
Ivo
Wpv: Lợi nhuận bình quân hàng năm của dự án quy về mặt bằng hiện tại.
Ivo: Vốn đầu t tại thời điểm dự án bắt đầu đi vào hoạt động.
RR: Tỷ suất lợi nhuận vốn đầu t tính bình quân năm của đời dự án.
+ Tỷ số lợi ích chi phí ( B/ C ).
Chỉ tiêu lợi ích chi phí đợc xác định bằng tỷ số giữa lợi ích thu đợc và chi phí
bỏ ra.
n
i
i 0
n
i
i o
1
Bi
B PV(B)
(1 r)
1
C PV(C)
Ci

Bi: Khoản thu của dự án năm i.
Ci: Khoản chi của dự án năm i.
r: Tỷ suất chiết khấu xã hội đợc chọn.
n: Số năm hoạt động của dự án.
+ Thời gian thu hồi vốn đầu t.
Thời gian thu hồi vốn đầu t là thời gian cần thiết để dự án hoạt động thu hồi đủ
vốn đã bỏ ra.

T
i o
(W D)ipv Ivo
=
+

T: Năm thu hồi vốn đầu t.
(W+ D)ipv: Khoản thu lợi nhuận thuần và khấu hao năm i quy về thời điểm hiện
tại.
Ivo: Vốn đầu t ban đầu.
Dự án đợc chấp nhận khi thời gian hoàn vốn đầu t <= Tđm
Tđm: thời gian hoàn vốn định mức đợc xác định tuỳ theo ngành.
+ Hệ số hoàn vốn nội bộ.
Hệ số hoàn vốn nội bộ là mức lãi suất nếu dùng nó làm hệ số chiết khấu để tính
chuyển các khoản thu, chi của dự án về mặt bằng hiện tại thì tổng thu bằng tổng
chi.

n n
i i
i o i o
1 1
Bi Ci

tế và xã hội thu đợc so với các đóng góp mà nền kinh tế và xã hội phải bỏ ra khi
thực hiện dự án.
Đối với mọi quốc gia, mục tiêu chủ yếu của nền sản xuất xã hội là tối đa hoá
phúc lợi. Mục tiêu này thờng thể hiện trong các chủ trơng chính sách và kế hoạch
phát triển kinh tế-xã hội của mỗi nớc. Với các nớc đang phát triển, lợi ích kinh tế-xã
hội thờng đợc đề cập là :
- Nâng cao mức sống của dân c: đợc thể hiện gián tiếp qua các số liệu cụ thể
về mức gia tăng sản phẩm quốc dân, mức gia tăng tích luỹ vốn, mức gia tăng đầu t,
tốc độ phát triển, tốc độ tăng trởng
- Phân phối lại thu nhập thể hiện qua sự đóng góp của dự án vào việc phát
triển các vùng kinh tế kém phát triển, nâng cao đời sống của tầng lớp dân c nghèo.
- Gia tăng số lao động có việc làm. Đây là một trong những mục tiêu chủ yếu
của chiến lợc phát triển kinh tế-xã hội của các nớc thừa lao động, thiếu việc làm.
- Tăng thu và tiết kiệm ngoại tệ. Những nớc đang phát triển không chỉ nghèo
mà còn là các nớc nhập siêu. Do đó đẩy mạnh xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu là
những mục tiêu quan trọng trong kế hoạch phát triển kinh tế quốc dân.
- Các mục tiêu khác:
Tận dụng, khai thác tài nguyên cha đợc quan tâm hay mới phát hiện
Nâng cao năng suất lao động, đào tạo lao động có trình độ tay nghề cao, tiếp
nhận chuyển giao kỹ thuật để hoàn thiện cơ cấu sản xuất của nền kinh tế
Phát triển các ngành công nghiệp chủ đạo có tác dụng gây phản ứng dây
chuyền thúc đẩy phát triển các ngành nghề khác
Đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của dự án là việc xem xét lợi ích mà dự án
mang lại cho quốc gia và cho cộng đồng thông qua các xem xét sau:
+ Xem xét việc điều chỉnh các khoản chuyển nhợng.
+Xem xét cách xác định giá kinh tế.
12
+ Xem xét tỷ giá hối đoái đợc sử dụng để chuyển đổi các khoản thu chi của dự án
về cùng một đơn vị tiền tệ.
+Xem xét tỷ suất chiết khấu xã hội đợc sử dụng để tính chuyển các khoản thu chi

Tránh thực hiện những dự án chỉ đơn thuần có lợi về hiệu quả tài chính. Các cơ
quan Nhà nớc với t cách là chủ thể quản lý Nhà nớc các dự án đầu t trớc hết phải
bảo đảm sự hài hoà giữa lợi ích kinh tế xã hội và lợi ích của các chủ đầu t.
- Đối với các dự án đầu t sử dụng vốn phải đợc thẩm định về phơng diện tài chính
của dự án ngoài phơng diện kinh tế xã hội đã nêu ở nguyên tắc đầu. Nhà nớc với t
cách vừa là chủ đầu t vừa là cơ quan quản lý chung các dự án thực hiện cả hai chức
13
năng quản lý dự án: quản lý dự án với chức năng là chủ đầu t và quản lý dự án với
chức năng quản lý vĩ mô( quản lý nhà nớc). Thực hiện nguyên tắc này nhằm đảm
bảo sử dụng có hiệu quả nhất những đồng vốn của Nhà nớc. Trong mọi dự án đầu t
không thể tách rời giữa lợi ích của chủ đầu t quan tâm đặc biệt đến hiệu quả tài
chính mà ít quan tâm đến hiệu quả kinh tế xã hôi, Nhà nớc cần quan tâm đến phơng
diện kinh tế xã hội.
- Cấp nào có quyền ra quyết định đầu t hoặc cấp giấy phép đầu t thì cấp đó có
trách nhiệm thẩm định dự án. Thẩm định dự án đợc coi nh là chức năng quan trọng
trong quản lý dự án của Nhà nớc. Thẩm định đảm bảo cho các cơ quan quản lý Nhà
nớc ở cấp khác nhau ra quyết định đầu t hoặc cấp giấy phép đầu t đúng theo thẩm
quyền của mình.
- Nguyên tắc thẩm định có thời hạn: Theo nguyên tắc này các cơ quan quản lý
đầu t của Nhà nớc cần nhanh chóng thẩm định, tránh những thủ tục rờm rà, châm
trễ, gây phiền hà trong việc ra quyết định và cấp giấy phép đầu t.
IV.Các nhân tố ảnh hởng tới công tác thẩm định dự án.
1. Môi trờng pháp lý.
Các văn bản pháp luật là yếu tố trực tiếp định hớng và ảnh hởng đến công tác thẩm
định. Các văn bản pháp luật liên quan đến công tác thẩm định các dự án đầu t sử
dụng vốn nhà nớc đã đợc quy định cụ thể và gần đây đã đợc bổ sung sửa đổi để
ngày càng phù hợp và cập nhật hơn với thực tế hiện nay. Những tiến bộ hay những
mặt còn hạn chế của các văn bản pháp luật chính là nhân tố ảnh hởng trực tiếp nhất
đến chất lợng của công tác thẩm định cũng nh việc ra quyết định đầu t.
2. Phơng pháp thẩm định

cho nên ngời thẩm định phải có kiến thức, thông tin tổng hợp về mọi mặt kinh tế xã
hội. Có nh vậy, trong quá trình thẩm định mới đáp ứng đợc yêu cầu chuyên môn, đa
ra đợc những kết luận có tính chính xác về dự án. Từ những thông tin thu thập đợc,
cán bộ thẩm định phải đi vào xử lý các thông tin nhằm phục vụ cho công tác thẩm
định. Những thông tin mà cán bộ thẩm định thu thập đợc thờng ở dạng thô, do vậy
yêu cầu phải xử lý những thông tin đó.Việc xử lý những thông tin đó rất quan trọng
và góp phần vào trong các kết luận về dự án. Ngày nay, công nghệ thông tin không
ngừng phát triển, các thông tin đợc cán bộ thẩm định tiếp cận qua nhiều kênh thông
tin khác nhau: phơng tiện thông tin đại chung: sách báo, tạp chi, đài, ti vi, điện
thoại, internetNhng để vận dụng những thông tin mà mình thu thập đợc cho công
tác thẩm định đòi hỏi cán bộ thẩm định phải có phơng pháp xử lý thông tin thích
hợp, có trình độ chuyên môn sâu.
Để có đợc nguồn thông tin có chất lợng thì phơng pháp thu thập, xử lý, lu trữ
thông tin cũng đóng một vai trò vô cùng quan trọng. Vì vậy bên cạnh việc phối hợp
giữa các Nhà nớc, cơ quan, công ty để thu đợc những thông tin từ nhiều nguồn và
nhiều chiều, vấn đề xử lý, phân tích và lu trữ thông tin cũng cần đợc cân nhắc kỹ l-
ỡng và từng bớc nâng cao chất lợng của hoạt động này.
4. Quy trình thực hiện thẩm định
Khâu có ý nghĩa quan trọng trong quá trình thẩm định dự án là thực hiện các
công việc thẩm định. Thực hiện tốt khâu này sẽ đảm bảo đợc những yêu cầu đặt ra
trong công tác thẩm định. Để thực hiện tốt khâu này phải có một quy trình thẩm
định hợp lý, khoa học. Cơ sở hình thành quy trình thẩm định dự án là nhiệm vụ tổng
quát của công tác thẩm định dự án:
. Phân tích, đánh giá tính khả thi của dự án về công nghệ, kinh tế, xã hội, môi tr-
ờng
15
. Đề xuất và kiến nghị với nhà nớc chấp nhận hay không chấp nhận dự án, nếu
chấp nhận thì với những điều kiện nào.
Việc thứ nhất chủ yếu là công việc xem xét, đánh giá chuyên môn của các
chuyên gia. Việc thứ hai là của các nhà quản lý: lựa chọn phơng án và điều kiện phù

quan và hợp lý, tập trung vào nội dung cơ bản của dự án tránh những câu hỏi không
cần thiết. Do đó, trong quá trình thực hiện tổ chức thẩm định yêu cầu phải có sự
phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chuyên môn, các tổ chức t vấn, các bộ, ngành,
vụ, viện có liên quan. Đồng thời phải có sự phân công chặt chẽ, phù hợp các cán bộ
16
vào dự án cụ thể. Làm tốt các khâu từ xử lý hồ sơ sơ bộ đến khi dự thảo trình duyệt
cấp giấy phép đầu t hoặc quyết định đầu t.
4.4 Dự thảo quyết định đầu t hay cấp phép đầu t.
Việc dự thảo quyết định đầu t hay cấp phép đầu t phải căn cứ vào điều 30 Nghị
định 52/ 1999/ NĐ- CP. Nội dung bao gồm :
- Mục tiêu đầu t.
- Xác định chủ đầu t.
- Hình thức quản lý dự án.
- Địa điểm, diện tích đất sử dụng, phơng án bảo vệ môi trờng và kế hoạch tái
định c và phục hồi ( nếu có).
- Công nghệ, công suất thiết kế, phơng án kiến trúc, tiêu chuẩn kỹ thuật và cấp
công trình.
- Chế độ khai thác và sử dụng tài nguyên quốc gia( nếu có).
- Tổng mức đầu t.
- Nguồn vốn đầu t, khả năng và kế hoạch vốn của dự án.
- Các u đãi, hỗ trợ của Nhà nớc mà dự án đầu t có thể đợc hởng theo quy chế
chung.
- Phơng thức thực hiện dự án. Nguyên tắc phân chia gói thầu và hình thức lựa
chọn nhà thầu
Sau khi lập dự thảo này phải trình ngời có thẩm quyền ký duyệt.
- Đối với dự án nhóm A và một số dự án nhóm B phức tạp thì ngời ký duyệt là
TTCP.
- Đối với dự án nhóm B và C thì ngời ký duyệt là Bộ trởng Bộ KH&ĐT, Chủ tịch
UBND tỉnh, Thành phố
4.5 Phê duyệt báo cáo khả thi.

thẩm định
Tiếp nhận hồ
sơ dự án
Báo cáo thẩm định
của Nhóm chuyên
gia/ phản biện
Nhóm chuyên gia
Các bộ phận quản
lý( sở, vụ chuyên
ngành
Hội nghị t vấn
thẩm định
ý kiến của bộ
ngành, địa phơng
có liên quan
Thủ trởng cơ
quan thẩm định
Phản biện độc lập
Đơn vị đầu
mốicủacơ
quan thẩm
định
Báo cáo
thẩm định
trình Thủ
trởng cơ
quan thẩm
định
Thủ tớng Chính phủ quyết định đầu t các dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội
quyết định chủ trơng đầu t. Hội đồng thẩm định nhà nớc về các dự án đầu t tổ chức

quyết định đầu t các dự án nhóm B, C. Ngời uỷ quyền phải chịu trách nhiệm trớc
pháp luật về sự uỷ quyền của mình. Ngời đợc uỷ quyền phải chịu trách nhiệm về
quyết định của mình trớc pháp luật và ngời đợc uỷ quyền.
Chủ tịch uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã đợc quyết định đầu t các dự án trong
phạm vi ngân sách của địa phơng( bao gồm tất cả các khoản bổ sung từ ngân sách
cấp trên) có mức vốn dới 3 tỷ đồng( đối với cấp huyện) và dới 1 tỷ đồng( đối với dự
án cấp xã) tuỳ theo điều kiện cụ thể của từng địa phơng do uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
19
quy định cụ thể trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội của địa ph-
ơng đã đợc cấp có thẩm quyền phê duyệt và năng lực thực hiện của các đối tợng đợc
phân cấp.
Trớc khi quyết định đầu t, uỷ ban nhân dân cấp huyện, xã có trách nhiệm lấy ý
kiến các tổ chức chuyên môn đủ năng lực để thẩm định dự án. Việc quản lý thực
hiện dự án phải theo đúng quy định của pháp luật.
Đối với dự án cấp xã sử dụng vốn ngân sách nhà nớc đầu t và xây dựng các công
trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội sau khi đợc hội đồng nhân dân cấp xã thông
qua phải đợc uỷ ban nhân dân cấp huyện chấp thuận về mục tiêu đầu t và quy
hoạch. Nếu đầu t từ nguồn vốn đóng góp của dân, uỷ ban nhân dân cấp xã chịu
trách nhiệm tổ chức thực hiện đầu t và xây dựng theo Quy chế tổ chức huy động,
quản lý và sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng cơ sở
hạ tầng của các xã, thị trấn ban hành kèm theo Nghị định số 24/ 1999/ NĐ- CP
ngày 16 tháng 4 năm 1999.
Ngời có thẩm quyền quyết định đầu t không đợc sử dụng nguồn vốn sự nghiệp để
đầu t xây dựng mới. Đối với việc cải tạo, mở rộng, nếu sử dụng nguồn vốn sự
nghiệp có mức vốn từ 01 tỷ đồng trở lên để đầu t phải thực hiện các thủ tục chuẩn bị
đầu t và thực hiện đầu t theo quy định của Nghị định này.
b. Đối với dự án sử dụng vốn tín dụng đầu t phát triển của nhà nớc, vốn tín dụng
do nhà nớc bảo lãnh.
Thủ tớng Chính phủ quyết định đầu t các dự án quan trọng của quốc gia do Quốc
hội quyết định chủ trơng đầu t. Hội đồng thẩm định nhà nớc về các dự án đầu t tổ

bộ thẩm định phải biết kết hợp nhuần nhuyễn giữa năng lực sẵn có của bản thân,
trình độ chuyên môn và những kinh nghiệm từ thực tế, đặc biệt phải có một phẩm
chất đạo đức nghề nghiệp vô t trong sáng, biết đặt lợi ích của công việc lên hàng
đầu trong quá trình thực thi nhiệm vụ trách nhiệm của mình để đa ra những kết luận
khách quan về dự án, làm cơ sở đúng đắn cho việc ra quyết định đầu t.
7. Vấn đề định lợng và tiêu chuẩn trong phân tích, đánh giá dự án
Để thẩm định đánh giá dự án, vấn đề quan trọng và cần thiết là việc sử dụng các
chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật, mặc dù trong thẩm định đánh giá dự án cũng có những vấn
đề đợc phân tích lựa chọn trên cơ sở định tính. Việc sử dụng các chỉ tiêu kinh tế-kỹ
thuật cần thiết phải giải quyết hai vấn đề là định lợng và xây dựng tiêu chuẩn để
đánh giá các chỉ tiêu đó. Để có cơ sở đánh giá dự án thì việc nghiên cứu xây dựng
các tiêu chuẩn hoặc chỉ tiêu hớng dẫn là rất cần thiết, trớc hết là các chỉ tiêu về tài
chính và tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả dự án nh: tỷ lệ chiết khấu áp dụng cho từng
loại dự án, thời gian hoàn vốn tiêu chuẩn, hệ số bảo đảm trả nợ, suất đầu t hoặc suất
chi phí cho các loại công trình, hạng mục công trình Đây là những điểm cần phải
đợc đặc biệt chú ý đối với các cơ quan quản lý đầu t tổng hợp nh các bộ và từng địa
phơng.
Chơng 2: Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu t
tại vụ Thẩm định và giám sát đầu t.
I. Sơ lợc về Vụ Thẩm định và giám sát đầu t.
21
1. Cơ cấu tổ chức.
Vụ Thẩm định làm việc theo chế độ chuyên viên. Ông Vụ trởng phụ trách chung,
các ông Vụ phó đợc giao phụ trách việc thẩm định và giám sát theo từng lĩnh vực
chuyên môn. Các chuyên viên làm việc thông qua sự chỉ đạo của phó Vụ trởng và
Vụ trởng. Cơ cấu của Vụ đợc thể hiện thông qua sơ đồ sau:
2. Chức năng, nhiệm vụ.
* Về chức năng
Vụ thẩm định và giám sát đầu t thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu t giúp Bộ trởng thực
hiện các chức năng quản lý nhà nớc trong việc thẩm định dự án và giám sát đầu t.

trì soạn thảo các văn băn quy phạm cụ thể trong lĩnh vực thẩm định và giám sát đầu
t; hớng dẫn nghiệp vụ thẩm định, giám sát đầu t cho các bộ, ngành địa phơng.
+ Tổng kết đánh giá, báo cáo về công tác thẩm định, giám sát các dự án đầu t
cung cấp thông tin cần thiết cho mạng thông tin nội bộ.
+ Phối hợp Văn phòng Bộ quản lý và sử dụng lệ phí thẩm định theo quy định của
nhà nớc.
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trởng Bộ kế hoạch và đầu t giao
II. Khái quát chung về các dự án đợc thẩm định từ năm 2002- 2004.
Trong quá trình thực hiện công tác thẩm định dự án đầu t, Vụ Thẩm định đã thực
hiện một cách nghiêm túc theo quy định thẩm định dự án đầu t mà Nhà nớc quy
định. Trong đó phải kể đến việc áp dụng các kế hoạch, quy hoạch đã đợc duyệt vào
việc thẩm định tính phù hợp của dự án với mục tiêu phát triển kinh tế của đất nớc.
Điều đó thể hiện qua sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng ngày càng phù hợp
với sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
Hầu hết các dự án chuyển đến Vụ Thẩm định đều đợc tổ chức thẩm định theo
đúng thời hạn, xử lý việc ra quyết định hoặc điều chỉnh quyết định đầu t kịp thời. Số
lợng các dự án tồn đọng không nhiều, cụ thể năm 2002 và 2003:
TT Loại dự án Số lợng Ghi chú
1 Tổng số dự án nhómA trong
nớc phải trìnhTTCP, bao
gồm:
163 Trong đó có 38 dự án chuyển tiếp
từ 2001
DAđã thẩm định xong
trìnhTTCP
112 117 dự ánTTCP có ý kiến
Dự án còn xử lý tiếp 42 Xử lý tiếp năm 2003
DAngừng xem xét 4
2 Tổng số dự án đầu t trực tiếp
nớc ngoài, dự án đầu t ra nớc

trong đó:
108 Trong đó có 26 DA chuyển
tiếp từ năm 2002
đã trình TTCP hoặc trình lãnh đạo
Bộ cấp phép
72 TTCP đã đồng ý cấp phép
66 DA
Đang thẩm định tiếp 24 Trong đó đã trình lãnh đạo 7
DA
Từ chối, ngừng xem xét cấp phép 12
4 Thẩm định bổ sung chức năng kinh
doanh trò chơi điện tử
11 Đã trình TTCP 5 dự án (còn
6 hồ sơ xử lý tiếp)
Tổng số hồ sơ dự án xử lý trong
năm
298 Đã xử lý xong 239 hồ sơ, 59
hồ sơ chuyển sang năm
2004 xử lý tiếp
Bảng 2 Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu t, 2004
- Vụ đã tiếp nhận và tổ chức thẩmđịnh, thẩm tra tổng số 298 hồ sơ dự án và quy
hoạch, trong đó có 179 dự án trong nớc; 108 dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài và đầu
t ra nớc ngoài; 11 hồ sơ xin đăng ký kinh doanh dịch vụ trò chơi điện tử có thởng
cho ngời nớc ngoài.
- So với năm 2002 số hồ sơ dự án xử lý tăng 35 hồ sơ, số hồ sơ hoàn thành tăng 35
hồ sơ và số hồ sơ chuyển tiếp sang năm sau bằng năm trớc( năm 2002 xứ lý 263
hồ sơ, hoàn thành 204 và chuyển tiếp 59 hồ sơ).
- Trong số 59 dự án chuyển sang năm 2004 xử lý tiếp có 24 dự án nhóm A đầu t
trong nớc cần trình TTCP( có 5 dự án mới nhận hồ sơ, 13 dự án yêu cầu bổ sung
hồ sơ; 4 dự án đang viết báo cáo và 2 dự án đang trình lãnh đạo bộ), 24 dự án đầu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status