Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh - Pdf 23


i

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH VŨ MINH TÂM

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ
ĐẦU TƢ TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 60.34.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Trọng Xuân ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu v thc hin đề ti “Giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả quản lý đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng
Ninh” tôi đã nhận đưc s gip đ nhit, những ý kiến đóng góp quý báu của nhiều
cơ quan, cá nhân.
Trước hết tôi xin cm ơn Ban giám hiu, Ban chủ nhim khoa v các thầy cô
giáo khoa sau đại học Trường Đại học kinh tế v Qun trị kinh doanh - Đại học
Thái Nguyên - những người đã tạo điều kin, gip đ tôi trong suốt quá trình học
tập. Đặc bit, tôi xin trân trọng cm ơn PGS.TS. Nguyễn Trọng Xuân - Phó Tổng
biên tập Tạp chí Nghiên cứu kinh tế - Trưởng phòng kinh tế chính trị - Vin Kinh tế
Vit Nam - người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bo, gip đ tôi trong suốt quá trình
nghiên cứu v thc hin luận văn.
Tôi xin chân thnh cm ơn Lãnh đạo, các đồng nghip tại Sở Kế hoạch v
Đầu tư, Cc Thống kế, Ban Qun lý d án Đầu tư v Xây dng công trình trọng
đim đã gip đ v tạo điều gip đ khi điều tra, thu thập số liu đ nghiên cứu
luận văn.
Ngoi ra, tôi cũng nhận đưc s gip đ nhit tình, s động viên v tạo điều kin
về thời gian v tinh thần của lãnh đạo, bạn bè, đồng nghip đơn vị nơi tôi công tác.
Vơi tấm lòng chân thnh, tôi xin cm ơn mọi s gip đ quý báu đó./.

Thái Nguyên, ngày 15 tháng 8 năm 2012

Tác giả luận văn
1.4.2 Các nhân tố khách quan của địa phương tác động đến hiu qu đầu tư phát
trin từ nguồn vốn Ngân sách Nh nước 27
1.4.3 Các chính sách kinh tế của Trung ương v của địa phương 28
1.4.4 Công tác tổ chức qun lý vốn đầu tư v qun lý đầu tư xây dng 29
1.4.5 Chiến lưc công nghip hoá 30
1.5. Một số kinh nghim về qun lý vốn đầu tư phát trin từ ngân sách nh nước. . 31
1.5.1. Kinh nghim trong nước 31
1.5.2. Kinh nghim nước ngoài 33

iv
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36
2.1. Cơ sở phương pháp luận. 36
2.2. Phương pháp thu thập số liu 36
2.2.1. Phương pháp thu thập số liu sơ cấp 36
2.2.2. Phương pháp thu thập số liu thứ cấp 40
2.3. Phương pháp x lý số liu. 41
2.4. Phân tich số liu. 41
2.4.1. Phương pháp phân tổ 41
2.4.2. Phương pháp so sánh 41
2.4.3. Phương pháp đồ thị 41
2.4.4. Phương pháp chuyên gia, chuyên kho 42
2.5. H thống các chỉ tiêu phân tích. 42
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG ĐẦU TƢ VÀ QUẢN LÝ ĐẦU TƢ TỪ NGUỒN
VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH 43
3.1. Khái quát về điều kin t nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Qung Ninh. 43
3.1.1 .Điều kin t nhiên và các nguồn lc cơ bn của tỉnh Qung Ninh 43
3.1.2. Về phát trin kinh tế 44
3.2. Thc trạng s dng vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Qung Ninh. 50
3.2.1. Thc trạng huy động vốn đầu tư xã hội cho phát trin kinh tế - xã hội ở
Qung Ninh thời gian qua. 50
vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt
Chữ viết đầy đủ
CN - TTCN
NS NN
UBND
XDCB
KH
HĐND
ĐT
GD - ĐT
VH - TD - TT
TW
BQ
KH - TC
TSCĐ
KV
XH
ĐTPT
CĐT
KBNN
KSTTVĐT
Công nghip - tiu thủ công nghip

Bng 4.1. Các chỉ tiêu chủ yếu về Kinh tế - xã hội Qung Ninh 85
Bng 4.2. Thống kê d án tồn tại trong quyết toán vốn d án hoàn thành 92
Bng 4.3. Gii pháp cho mỗi giai đoạn của d án đầu tư phát trin từ vốn NS 97

1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Công cuộc đổi mới và quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đã mang lại nhiều
thành tu về tăng trưởng kinh tế cho Vit Nam nói chung và tỉnh Qung Ninh nói
riêng. Trong quá trình này vic huy động và s dng vốn ngân sách (ngân sách nhà
nước) có một ý nghĩa quan trọng. Đầu tư từ ngân sách đóng vai trò tạo những nền
tng vật chất kỹ thuật quan trọng cho đất nước, l "c huých" đối với một số ngành
và vùng trọng đim, đồng thời thc đẩy thc hin các chính sách phúc li xã hội,
đm bo an ninh, quốc phòng.
Những năm qua, vic chuyn từ mô hình kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang
kinh tế thị trường đòi hỏi phi thay đổi một cách căn bn cách thức quyết định, đối
tưng m Nh nước phi đầu tư v phương thức tiến hnh đầu tư. Những thay đổi
ny tuy đã diễn ra, song chưa thc s phù hp với th chế kinh tế thị trường định
hướng XHCN và vẫn mang nhiều đặc tính của cơ chế bao cấp và nguyên tắc "xin -
cho" trong quy trình quyết định và phân bổ vốn đầu tư.
Mặc dù có đóng góp quan trọng vào s phát trin kinh tế - xã hội, song công
tác đầu tư từ ngân sách nh nước vẫn còn nhiều vấn đề cần phi quan tâm gii quyết
như: nhiều d án đầu tư trong quá trình thc hin còn yếu kém trong công tác qun lý
gây thất thoát, lãng phí, chất lưng công trình không đm bo. Hiu qu thấp trong

từ đó phân tích những đim yếu, những điều cần sa đổi trong tất c các mặt có liên
quan tới đầu tư từ ngân sách nh nước. Vì vậy, ở đây những thành tu, những kết
qu tốt của đầu tư từ ngân sách nh nước sẽ chỉ trình bày ở mức tối thiu cần thiết.
Từ những lý do trên và tính cấp thiết nâng cao hiu qu qun lý đầu tư vốn
ngân sách nh nước đối với hoạt động đầu tư phát trin ở Qung Ninh trong thời
gian tới, tôi chọn vấn đề “Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đầu tư từ
nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh” làm đề tài nghiên
cứu cho luận văn Thạc sĩ kinh tế của mình. 3
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mc tỉêu nghiên cứu của đề tài là xây dng các căn cứ khoa học cho các gii
pháp qun lý vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Qung Ninh trong thời gian tới. Đ đạt
đưc mc tiêu đề ra, nghiên cứu sẽ tập trung vào các nội dung:
- Làm rõ một số lý luận chung về qun lý đầu tư vốn ngân sách
- Đánh giá đng thc trạng qun lý vốn ngân sách của tỉnh Qung Ninh
- Đề xuất gii pháp nhằm nâng cao hiu qu qun lý đầu tư từ nguồn vốn
ngân sách nh nước trên địa bàn tỉnh Qung Ninh giai đoạn 2011 -2015 v tầm
nhìn 2025.
3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
Đối tưng nghiên cứu: Hoạt động qun lý vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh
Qung Ninh.
Trong phạm vi bài viết do thời gian, nguồn số liu v trình độ hạn chế nên chỉ
đi vo nghiên cứu về thc trạng s dng Vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Qung
Ninh những mặt đạt đưc, chưa đưc trong giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2010.
Từ đó đưa ra một số gii pháp s dng hiu qu vốn ngân sách trên địa bàn trong
thời gian tới.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận về vốn đầu tư, vốn đầu tư từ ngân sách Nh nước đ xem

1.1.1 Một số vấn đề cơ bản về đầu tư vốn ngân sách nhà nước
1.1.1.1 Khái niệm
Chính phủ nói chung bao gồm tất c các cấp chính quyền, và mỗi cấp
chính quyền đều có một ngân sách riêng. Đ đm bo tính trách nhim và kim
soát tài chính thì tất c hoạt động tài chính của mọi cơ quan tổ chức do Chính
phủ điều hành đều phi đưc tổng hp thành một ngân sách chung gọi là ngân
sách nhà nước. Ngân sách nhà nước là d toán hàng năm về toàn bộ các nguồn
tài chính đưc huy động cho nhà nước và s dng các nguồn tài chính đó, nhằm
bo đm thc hin chức năng của nhà nước do Hiến pháp quy định. Đó là
nguồn tài chính tập trung quan trọng nhất trong h thống tài chính quốc gia.
Ngân sách nhà nước là tiềm lc tài chính, là sức mạnh về mặt tài chính của nhà
nước. Qun lý và điều hành ngân sách nhà nước có tác động chi phối trc tiếp
đến các hoạt động khác trong nền kinh tế.
Theo Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 của Nhà nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Vit Nam ban hành ngày 16 tháng 12 năm 2002 thì "Ngân sách nhà
nước là toàn bộ các khoản thu, chi của nhà nước đã được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm, để đảm bảo thực hiện
các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước".
Nội dung của ngân sách nhà nước gồm có: thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách
nhà nước, cân đối thu chi ngân sách nhà nước. Trong đó chi ngân sách nhà nước hay
chi tiêu công là những khoản chi tiêu do Chính phủ hoặc các pháp nhân hành chính
thực hiện để đạt được các mục tiêu công ích, chẳng hạn như: bảo vệ an ninh và trật tự,
cứu trợ bảo hiểm, trợ giúp kinh tế, chống thất nghiệp hay nói cách khác chi ngân sách
nhà nước là quá trình phân phối, sử dụng quỹ ngân sách nhà nước theo những nguyên
tắc nhất định cho việc thực hiện các nhiệm vụ của nhà nước.

6
Về mặt bản chất, chi NSNN là h thống những quan h phân phối lại các
khon thu nhập phát sinh trong quá trình s dng có kế hoạch quỹ tiền t tập trung
của nhà nước nhằm thc hin tăng trưởng kinh tế, từng bước mở mang các s

him xã hội, tài tr cho các tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghip.
- Bộ máy nhà nước: chi cho hoạt động của Quốc hội, Chính phủ, các Bộ, Hội
đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp, các cơ quan hành chính các cấp, Tòa án
và Vin kim sát các cấp.
- Đầu tư cho quốc phòng, an ninh và trật t an toàn xã hội.
- Chi tr n nước ngoài.
- Chi vin tr nước ngoài.
- Chi bổ sung quỹ d trữ tài chính.
- Chi khác.
Các khon chi đó đưc c th hóa trong Luật ngân sách nhà nước số
01/2002/QH11 ban hành ngày 16 tháng 12 năm 2003, chi ngân sách nhà nước gồm có:
a. Chi đầu tư phát triển: Là những khon chi cho tiêu dùng trong tương lai
mang tính chất tích lũy. Nó có tác dng làm tăng cơ sở vật chất quốc gia và góp
phần làm tăng trưởng kinh tế. Chi đầu tư bao gồm chi cho xây dng các công trình
kiến trúc thuộc cơ sở hạ tầng, chi chuyn giao công ngh, chi đ góp vốn vào các
đơn vị sn xuất kinh doanh, chi đ hình thành quỹ hỗ tr đầu tư quốc gia và các quỹ
hỗ tr phát trin đối với các chương trình d án phát trin kinh tế. Gồm có:
- Đầu tư xây dng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có kh
năng thu hồi vốn.
- Đầu tư và hỗ tr cho các doanh nghip, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài
chính của Nhà nước, góp vốn cổ phần, liên doanh vào các doanh nghip thuộc lĩnh
vc cần thiết có s tham gia của Nhà nước theo quy định của pháp luật.
- Chi bổ sung d trữ nhà nước.
- Chi đầu tư phát trin thuộc các chương trình mc tiêu quốc gia, d án
nhà nước.
- Các khon chi đầu tư phát trin khác theo quy định của pháp luật.

8
b. Chi thường xuyên: đưc thc hin một cách đều đặn và thường xuyên đ
phc v cho tiêu dùng trong hin tại. Bao gồm chi tiêu cho tiêu dùng cá nhân và chi

mua các chứng chỉ có giá đ hưởng lãi suất định trước (gi tiết kim, mua trái phiếu
chính phủ) hoặc lãi suất tuỳ thuộc vào kết qu hoạt động sn xuất kinh doanh.
c. Đầu tư tài sản vật chất và sức lao động: Là loại đầu tư trong đó người có
tiền bỏ ra đ tiến hành các hoạt động nhằm tạo ra tài sn mới cho nền kinh tế, làm
tăng tiềm lc sn xuất kinh doanh và mọi hoạt động xã hội khác, l điều kin chủ
yếu đ tạo vic lm, nâng cao đời sống của mọi người dân trong xã hội. Đó chính l
vic bỏ tiền ra đ xây dng, sa chữa nhà ca và các kết cấu hạ tầng, mua sắm trang
thiết bị, lắp đặt chúng trên nền b và bồi dưng đo tạo nguồn nhân lc, thc hin
các chi phí thương xuyên gắn liền với s hoạt động của các tài sn này nhằm duy trì
tiềm lc hoạt động của các cơ sở đang tồn tại và tạo tiềm lc mới cho nền kinh tế xã
hôị. Loại đầu tư ny đưc gọi chung l đầu tư phát trin.
Trên góc độ ti chính thì đầu tư phát trin l quá trình chi tiêu đ duy trì s
phát huy tác dng của vốn cơ bn hin có và bổ sung vốn cơ bn mới cho nền kinh
tế, tạo nền tng cho s tăng trưởng và phát trin kinh tế - xã hội trong dài hạn.
d. Đầu tư phát triển: Là một phương thức đầu tư trc tiếp trong đó vic bỏ
vốn nhằm gia tăng giá trị tài sn. Trong đầu tư phát trin nhằm tạo ra năng lc sn
xuất mới và (hoặc) ci tạo, mở rộng, nâng cấp năng lc sn xuất hin có vì mc tiêu
phát trin.
Trong đầu tư, các nguồn lc có th là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao
động và trí tu. Trong đầu tư các nguồn lc đóng vai trò quyết định, kết qu đầu tư.
1.1.1.2 Đặc điểm của đầu tư phát triển
Hoạt động đầu tư phát trin ngoài những đặc đim chung của đầu tư như tính
rủi ro, đầu tư phi có vốn, đầu tư đòi hỏi phi có thời gian, đầu tư l một quá trình
tiêu hao các nguồn lc hin tại còn có các đặc đim riêng:
Hoạt động đầu tư phát trin đòi hỏi một số vốn lớn và bị ứ đọng trong suốt
quá trình thc hin đầu tư. Đây l cái giá phi tr khá lớn cho hoạt động đầu tư phát
trin. Lưng vốn này cần đưc đm bo thì công cuộc đầu tư mới có th mang lại
hiu qu. Vì hoạt động đầu tư phát trin l đầu tư vo nhiều lĩnh vc thuộc nền kinh

10

11
Mọi thành qu của quá trình thc hin đầu tư chịu nh hưởng nhiều của các
yếu tố không ổn định theo thời gian v điều kin địa lý của không gian như : Động
đất, núi la, chiến tranh Do hoạt động đầu tư phát trin phi tiến hành với thời
gian dài nên rủi ro là rất lớn. Các yếu tố không ổn định đó có th khác phc đưc,
nhưng cũng có th không khắc phc đưc. Chính vì vậy các thành qu của hoạt
động đầu tư phát trin không phi lc no cũng mang lại cho con người kết qu như
mong muốn.
Đ đm bo cho mọi công cuộc đầu tư mang lại hiu qu kinh tế - xã hội cao
đòi hỏi phi làm tốt công tác chuẩn bị đầu tư. S chuẩn bị ny đưc th hin ngay
trong vic biên soạn các d án đầu tư, có nghĩa l phi thc hin đầu tư theo d án
đưc soạn tho với chất lưng tốt. Trong các d án đầu tư đưc biên soạn đó các
yếu tố về kỹ thuật, kinh tế xã hội, khía cạnh tài chính, về các rủi ro đưc nghiên
cứu kỹ và khoa học.
1.1.1.3 Nguồn vốn đầu tư phát triển
Nh đầu tư muốn thc hin hoạt động đầu tư thì phi có vốn đầu tư. Vốn đầu
tư chính l khon tiền cần có đ trang tri cho các nguồn lc đầu vo như: sức lao
động, tư liu lao động
Đ có chính sách thu hút vốn đầu tư cho phát trin bền vững, cần phân loại
nguồn vốn đầu tư v đánh giá đng tầm quan trọng của từng nguồn vốn. Ở góc độ
chung nhất trong phạm vi một quốc gia, nguồn vốn đầu tư đưc chia thành 2 nguồn:
nguồn vốn đầu tư trong nước và nguồn vốn đầu tư nước ngoài.
Nguồn vốn đầu tư l thuật ngữ dùng đ chỉ các nguồn tập trung và phân phối
kinh tế đáp ứng nhu cầu chung của Nh nước và của xã hội. Xét về bn chất, nguồn
hình thành vốn đầu tư chính l phần tiết kim hay tích lũy m nền kinh tế có th huy
động đưc đ đưa vo quá trình tái sn xuất xã hội.
1.1.1.3.1 Nguồn vốn đầu tư trong nước
Nguồn vốn trong nước th hin sức mạnh nội lc của một quốc gia. Nguồn
vốn ny có ưu đim là bền vững, ổn định, chi phí thấp, gim thiu đưc rủi ro và
tránh đưc hậu qu từ bên ngoài. Nguồn vốn trong nước bao gồm: nguồn vốn Nhà

b. Nguồn vốn từ khu vực tư nhân: nguồn vốn từ khu vc tư nhân bao gồm
phần tiết kim của dân cư, phần tiết kim của các doanh nghip dân doanh, các hp
tác xã. Theo đánh giá sơ bộ, khu vc kinh tế ngoi nh nước vẫn sở hữu một lưng
vốn lớn tiềm năng rất lớn m chưa đưc huy động trit đ.

13
Cùng với s phát trin của đất nước, một bộ phận không nhỏ trong dân cư có
tiềm năng về vốn do có nguồn thu nhập gia tăng hoặc do tích lũy truyền thống. Nhìn
tổng quan, nguồn vốn tiềm năng trong dân cư không phi là nhỏ, tồn tại dưới dạng
vàng, ngoại t, tiền mặt Nguồn vốn này xấp xỉ bằng 80% tổng nguồn vốn huy
động của toàn bộ h thống ngân hàng.
Ngoài ra, với một số lưng lớn các doanh nghip ngoi nh nước (doanh
nghip tư nhân, công ty cổ phần, công ty TNHH, các hp tác xã đã v đang đi vo
hoạt động, phần tích lũy của các doanh nghip ny cũng góp phần đáng k vào tổng
vốn của toàn xã hội.
c. Thị trường vốn: thị trường vốn là kênh bổ sung các nguồn vốn trung và dài
hạn cho các chủ đầu tư, bao gồm c nh nước và các loại hình doanh nghip. Thị
trường vốn mà cốt lõi là thị trường chứng khoán như một trung thu gom mọi nguồn
vốn tiết kim trong dân cư, thu ht mọi nguồn vốn nhà rỗi của các doanh nghip, tổ
chức tài chính, chính phủ, chính quyền địa phương tạo thành một nguồn vốn khổng
lồ cho nền kinh tế.
So sánh với hình thức huy động vốn qua ngân hàng, thị trường vốn huy động
tiền rộng rãi hơn, phương thức tín dng linh hoạt, đa dạng có th đáp ứng nhanh
chóng những nhu cầu khác nhau của người cần vốn, đm bo về hiu qu và thời
gian la chọn.
Mặt khác, đứng trên góc độ hiu qu, thị trường vốn thc s trở thành cái van
điều tiết hữu hiu các nguồn vốn từ nơi s dng kém hiu qu sang nơi s dng có
hiu qu hơn. Trên thị trường vốn, bất cứ nguồn vốn no đưc s dng đều phi tr
giá, do vậy người s dng phi quan tâm đến vic sinh li của đồng vốn. Do đó nó
góp phần tích cc trong vic khắc phc tình trạng khan hiếm vốn trong quá trình s

Mặc dù có tính ưu đãi cao, song s ưu đãi cho loại vốn ny thường đi kèm với
các điều kin và ràng buộc tương đối khắt khe (về tính hiu qu của d án, thủ tc
chuyn giao vốn, thị trường ). Vì vậy, đ nhận đưc loại tài tr hấp dẫn này với
thit thòi ít nhất, cần phi xem xột d án trong điều kin tài chính tổng th. Nếu
không vic tiếp nhận vin tr có th trở thành gánh nặng lâu dài cho nền kinh tế.
* Nguồn vốn tín dng từ các ngân hng thương mại: điều kin ưu đãi dnh
cho loại vốn này không dễ dng như đối với nguồn vốn ODA. Tuy nhiên, bù lại nó
có ưu đim rõ ràng là không gắn với các ràng buộc về chính trị, xã hội. Mặc dù vậy,

15
thủ tc vay đối với nguồn vốn ny thường tương đối khắt khe, thời gian tr n
nghiêm ngặt, mức lãi suất cao là những trở ngại không nhỏ đối với những nước
nghèo. Do đưc đánh giá l mức lãi suất tương đối cao cũng như s thận trọng
trong kinh doanh ngân hàng, nguồn vốn tín dng của các ngân hng thương mại
thường đưc s dng chủ yếu đáp ứng nhu cầu xuất nhập khẩu v thường là ngắn
hạn. Một phần khác của nguồn vốn ny dùng đ đầu tư phát trin.
* Nguồn vốn đầu tư trc tiếp nước ngoài (FDI- Foreign Direct Investment):
Đây l nguồn vốn quan trọng cho đầu tư v phát trin không chỉ đối với các
nước nghèo mà k c các nước công nghip phát trin. Nguồn vốn đầu tư trc tiếp
nước ngoi có đặc đim cơ bn khác với các nguồn vốn nước ngoài khác là vic tiếp
nhận nguồn vốn này không phát sinh n cho nước tiếp nhận. Thay vì nhận lãi suất
trên vốn đầu tư, nh đầu tư sẽ nhận đưc phần li nhuận thích đáng khi d án đầu tư
hoạt động có hiu qu. Đầu tư trc tiếp nước ngoài mang theo toàn bộ tài nguyên
kinh doanh vo nước nhận vốn nên nó có th thc đẩy phát trin ngành nghề mới,
đặc bit là ngành nghề đòi hỏi cao về kỹ thuật, công ngh hay cần nhiều vốn. Vì thế,
nguồn vốn này có tác dng cc kỳ to lớn đối với quá trình công nghip hóa, chuyn
dịch cơ cấu kinh tế và tốc độ tăng trưởng nhanh ở nước nhận đầu tư. Kinh nghim
phát trin hin đại của một số nước Đông Nam Á cho thấy rằng hiu qu s dng
FDI tùy thuộc chủ yếu vào cách thức huy động và qun lý s dng nó tại nước tiếp
nhận đầu tư chứ không chỉ ở ý đồ của người đầu tư. Không những là nguồn bổ sung

trọng tâm trong vic thc thi công tác qun lý. Thc tiễn về đầu tư và qun lý vốn
đầu tư cho thấy khai thác, tìm kiếm đưc các nguồn vốn cho đầu tư là quan trọng,
song quan trọng hơn, mang tính chất quyết định hơn là qun lý các nguồn vốn đó
nhằm một mặt nâng cao hiu qu của vốn đầu tư thúc đẩy phát trin kinh tế, mặt
khác chống thất thoát, tiêu cc, tham nhũng trong đầu tư. Đặc bit đối với nguồn
vốn ngân sách nhà nước qun lý vốn đầu tư xây dng cơ bn một cách có hiu qu
còn có ý nghĩa chính trị xã hội vô cùng to lớn. Qun lý chi NSNN cho đầu tư đ
phát trin kinh tế với tốc độ tăng GDP cao và ổn định với cơ cấu kinh tế phù hp,
ci thin đời sống nhân dân.

17
1.2.2 Các nguyên tắc cơ bản trong quản lý đầu tư vốn ngân sách nhà nước
1.2.2.1. Nguyên tắc “Tập trung thống nhất trên cơ sở mở rộng dân chủ”
Tập trung thống nhất là tuân thủ nghiêm chỉnh các nguyên tắc và quy trình
qun lý NSNN, qun lý theo một cơ chế thống nhất của nhà nước thông qua các tiêu
chuẩn, các định mức, các quy trình, quy phạm về kỹ thuật nhất quán và rành mạch.
Dân chủ đưc th hin qua vic các cơ sở đều t chủ có sáng kiến đề xuất d
án theo chiến lưc, kế hoạch phát trin kinh tế xã hội của đơn vị, địa phương. Dân
chủ trong kim tra, theo dõi, thc hin d án, trong vic phát hin tiêu cc của cá
nhân, tập th có liên quan trong vic s dng nguồn vốn từ NSNN.
1.2.2.2. Nguyên tắc “Công khai”
Theo nguyên tắc này, tính công khai đưc th hin ở:
- Công khai các công trình, d án đưc th hưởng vốn NSNN.
- Công khai sẽ đm bo cơ chế "dân biết, dân làm, dân bàn, dân kim tra"
trong qun lý. Từ đó sẽ đm bo tạo ra s thi đua, nỗ lc, cạnh tranh lành mạnh
trong vic qun lý chi NSNN cho đầu tư .
Có th thc hin công khai trước hoặc công khai sau:
- Công khai trước là đề xuất d án cho dân biết trước khi cơ quan nhà nước
quyết định có thc hin d án hay không, phương thức này đm bo cho mọi công
dân đưc tham gia với nhà nước trong vic quyết định s dng vốn NSNN.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status