Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh - Pdf 40

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––

LÊ THI ̣ THANH THƯƠNG

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ
PHÁT TRIỂN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐINH
HƯỚNG ỨNG DỤNG
̣
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––

LÊ THI ̣ THANH THƯƠNG

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ
PHÁT TRIỂN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐINH

nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này.
Ngoài ra, tôi xin chân thành cảm ơn Cục thống kê tỉnh Bắc Ninh, Sở kế
hoạch và đầu tư tỉnh Bắc Ninh và các đồng nghiệp, bạn học đã tạo điều kiện giúp đỡ
tôi tham khảo và thu thập số liệu để hoàn thành luận văn này.
Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng để hoàn thiện luận văn của mình, tuy nhiên
vẫn không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế. Rất mong nhận được sự đóng góp
quý báu của Thầy, Cô giáo và các bạn.
Thái Nguyên ngày 02 tháng 09 năm 2016
Học viên thực hiện luận văn

Lê Thị Thanh Thương


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ .......................................................................................... viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn ..................................................... 2
4. Ý nghĩa khoa học và những đóng góp của đề tài .................................................... 3
5. Kết cấu của đề tài .................................................................................................... 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC .................................................................................................. 4
1.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................................ 4

3.1.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................................... 35
3.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội .................................................................................. 36
3.1.3. Đánh giá tổng quát những lợi thế và khó khăn, thách thức của tỉnh Bắc Ninh ... 44
3.2. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách
nhà nước cấp tỉnh ở Bắc Ninh giai đoạn 2010 - 2015............................................... 46
3.2.1. Vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước của tỉnh Bắc Ninh
giai đoạn 2010-2015 ................................................................................................... 46
3.2.2. Kết quả sử dụng vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
của tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010-2015.................................................................... 49
3.2.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách
nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010 - 2015 .................................... 59
3.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển từ
nguồn vốn NSNN của tỉnh Bắc Ninh ....................................................................... 78


v
3.3. Những hạn chế của hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn
NSNN của tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010 - 2015 ...................................................... 80
3.3.1. Những hạn chế của hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn
ngân sách nhà nước ................................................................................................... 80
3.3.2. Những nguyên nhân chủ yếu........................................................................... 82
Chương 4: PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU, GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỪ NGUỒN VỐN
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA TỈNH BẮC NINH .......................................... 83
4.1. Định hướng phát triển của tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020 .................................. 83
4.2. Mục tiêu phát triển của tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020 ....................................... 90
4.2.1. Mục tiêu tổng quát ......................................................................................... 90
4.2.2. Mục tiêu cụ thể .............................................................................................. 92
4.3. Một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát
triển từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020 ...................... 93

GTSX

: Giá trị sản xuất

HĐND

: Hội đồng nhân dân

KCN

: Khu công nghiệp

KT-XH

: Kinh tế - Xã hội

NSNN

: Ngân sách nhà nước

UBND

: Ủy ban nhân dân

VĐT

: Vốn đầu tư

XDCB


tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010 - 2015 .......................................................66
Bảng 3.15: Tổng sản phẩm bình quân trên đầu người/năm (GDP/người/năm)
của tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010-2015 ..................................................67
Bảng 3.16: Tỷ lệ thất nghiệp tỉnh Bắc Ninh phân theo giới tính và theo khu vực
giai đoạn 2010 - 2014 ..............................................................................69
Bảng 3.17: Tỷ lệ hộ nghèo tỉnh Bắc Ninh phân theo khu vực và theo đơn vị
hành chính giai đoạn 2010 - 2014 ...........................................................72


viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Cơ cấu vốn FDI trong tổng vốn đầu tư phát triển của tỉnh Bắc
Ninh qua các năm .................................................................................... 39
Biểu đồ 3.2: Vốn ngân sách đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng của tỉnh Bắc Ninh
giai đoạn 2010-2015 ................................................................................ 50
Biểu đồ 3.3: Vốn ngân sách đầu tư cho y tế của tỉnh Bắc Ninh giai đoạn
2010 - 2015 .............................................................................................. 55
Biểu đồ 3.4: Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm xã hội, tổng vốn đầu tư phát
triển từ nguồn vốn NSNN tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010 - 2015 .......... 63
Biểu đồ 3.5 : Tỷ lệ thất nghiệp tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010-2015 ........................68
Biểu đồ 3.6 : Tỷ lệ hộ nghèo tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010-2015 ........................... 70


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình phát triển kinh tế xã hội, hoạt động đầu tư phát triển có vai
trò rất quan trọng. Thực hiện đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước về phát triển
đất nước, đặc biệt được sự hỗ trợ của nguồn vốn Ngân sách Nhà nước, công tác đầu
tư phát triển ở tỉnh Bắc Ninh thời gian qua đã có nhiều khởi sắc đã tạo tiền đề cho

2.1. Mục tiêu chung
Đề tài nghiên cứu các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát
triển từ nguồn vốn NSNN góp phần phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Ninh.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về đầu tư phát triển từ nguồn vốn
ngân sách nhà nước.
- Xác lập chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển từ nguồn
vốn ngân sách nhà nước.
- Phân tích thực trạng và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển từ nguồn
vốn NSNN của tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn 2010-2015.
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển
từ nguồn vốn NSNN của tỉnh Bắc Ninh.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn NSNN
của tỉnh Bắc Ninh.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Nội dung đề tài nghiên cứu các vấn đề chính
- Thực trạng và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn NSNN
của tỉnh Bắc Ninh tập trung vào các lĩnh vực đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, đầu tư
cho y tế, giáo dục đào tạo, phát triển khoa học công nghệ, xóa đói giảm nghèo... Đề
tài chỉ đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển bằng vốn ngân sách cấp tỉnh
trên 3 mặt:
+ Hiệu quả kinh tế
+ Hiệu quả xã hội


3
+ Hiệu quả môi trường
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển từ nguồn

SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỪ NGUỒN VỐN
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của Đầu tư phát triển
1.1.1.1. Khái niệm
Đầu tư phát triển là bộ phận cơ bản của đầu tư, là việc chi dùng vốn trong
hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm làm tăng thêm hoặc tạo ra những tài sản vật
chất (nhà xưởng, thiết bị…) và tài sản trí tuệ (trí thức, kỹ năng…), gia tăng năng lực
sản xuất, tạo thêm việc làm và vì mục tiêu phát triển [3].
Đầu tư phát triển đòi hỏi rất nhiều loại nguồn lực. Bao gồm là tiền vốn, đất
đai, lao động, máy móc, thiết bị, tài nguyên…
Kết quả của đầu tư phát triển là sự tăng thêm về tài sản vật chất (nhà xưởng,
thiết bị..), tài sản trí tuệ (trình độ văn hóa, chuyên môn, khoa học kỹ thuật…) và tài
sản vô hình (những phát minh sáng chế, bản quyền). Các kết quả đạt được của đầu tư
góp phần làm tăng thêm những năng lực sản xuất của xã hội.
Mục đích của đầu tư phát triển là vì sự phát triển bền vững, vì lợi ích quốc
gia, cộng đồng và nhà đầu tư. Trong đó đầu tư nhà nước nhằm thúc đẩy tăng trưởng
kinh tế, tăng thu nhập quốc dân, góp phần giải quyết việc làm và nâng cao đời sống
của các thành viên trong xã hội. Đầu tư của doanh nghiệp nhằm tối thiểu chi phí, tối
đa lợi nhuận, nâng cao khả năng cạnh tranh và chất lượng nguồn nhân lực.
Đầu tư phát triển là một phương thức của đầu tư trực tiếp. Hoạt động đầu tư
này nhằm duy trì và tạo ra năng lực mới trong sản xuất kinh doanh dịch vụ và sinh
hoạt đời sống của xã hội. Đây là hình thức đầu tư trực tiếp tạo ra tài sản mới cho
nền kinh tế, đơn vị sản xuất và cung ứng dịch vụ. Hình thức đầu tư này đóng vai trò
rất quan trọng đối với tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế tại mỗi quốc gia.
1.1.1.2. Đặc điểm
Hoạt động đầu tư phát triển có những đặc điểm chủ yếu sau đây:
Thứ nhất, thời gian đầu tư và thu hồi tùy thuộc vào từng đối tượng và lĩnh
vực đầu tư nhưng thường diễn ra trong thời gian dài.
Theo quy định của trình tự đầu tư và xây dựng, thời gian đầu tư được chia

giá trị sử dụng lâu dài và sẽ được hoạt động ở ngay nơi mà nó được tạo dựng nên.
Do đó các điều kiện về địa lý, địa hình tại địa điểm đầu tư có ảnh hưởng lớn đến
quá trình thực hiện đầu tư cũng như tác dụng sau này của các kết quả đầu tư. Chính
vì thế, trước khi tiến hành công cuộc đầu tư cần phải điều tra và nghiên cứu kỹ càng
tác động các nhân tố liên quan. Không làm tốt công tác đó thì không những kết quả
đầu tư không thể phát huy hết tác dụng mà nếu phải di rời hoặc phá hủy thì sẽ rất
tốn kém, đồng thời còn ảnh hưởng không nhỏ đến các hoạt động khác.


6
Thứ tư, tính rủi ro của hoạt động đầu tư là rất lớn do chịu ảnh hưởng rất
nhiều của các yếu tố không ổn định. Ngoài những rủi ro thường gặp về thị trường,
thu nhập, thanh toán, các nhà đầu tư còn phải đối mặt với những rủi ro về những bất
ổn chính trị, xã hội (chiến tranh, xung đột, biểu tình, tham nhũng…), các chính sách
kinh tế, tài chính (chính sách thuế, tiền tệ…) đồng thời còn những bất ổn thiên tai,
do điều kiện địa lý không gian. Chính vì vậy, các nhà đầu tư cần có những biện
pháp thích hợp để giảm thiểu rủi ro, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Về phía các
nhà quản lý, cần có những chính sách rõ ràng, hấp dẫn tạo điều kiện để các hoạt
động đầu tư diễn ra thuận lợi và hạn chế tới mức thấp nhất thiệt hại do các yếu tố rủi
ro, từ đó kích thích các nhà đầu tư bỏ vốn phát triển sản xuất kinh doanh, thúc đẩy
phát triển kinh tế.
1.1.1.3. Vai trò
a. Đầu tư vừa tác động đến tổng cung vừa tác động đến tổng cầu
- Về mặt tổng cầu: Để tạo ra sản phẩm cho xã hội, trước hết cần đầu tư.
Đầu tư là yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu của toàn bộ nền kinh tế. Đầu
tư tác động đến đường tổng cầu làm đường tổng cầu dịch chuyển và sự tác động
của đầu tư được thể hiện rõ trong ngắn hạn. Khi tổng cung chưa kịp thay đổi, sự
gia tăng của đầu tư làm cho tổng cầu tăng lên kéo theo sản lượng cân bằng tăng
và giá cả của các đầu vào của đầu tư tăng. Điểm cân bằng cung cầu dịch chuyển.
- Về mặt tổng cung: Khi thành quả của đầu tư phát huy tác dụng, các năng

Đối với ngành nông, lâm, ngư nghiệp, do những hạn chế về đất đai, về khả năng
sinh học nên để đạt được tốc độ tăng trưởng trên 6% là tương đối khó khăn. Như
vậy, chính đầu tư quyết định quá trình chuyển dịch kinh tế ở các quốc gia nhằm đạt
được tốc độ tăng trưởng nhanh của toàn bộ nền kinh tế.
Cơ cấu đầu tư theo ngành là cơ cấu đầu tư theo từng ngành kinh tế quốc dân
cũng như từng tiểu ngành, thể hiện thực hiện chính sách ưu tiên phát triển, chính
sách đầu tư đối với từng ngành theo mục tiêu nhất định. Nghiên cứu đầu tư theo 3
nhóm ngành công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ, mục đích là phân tích đánh giá
tình hình đầu tư, thực hiện đường lối CNH - HĐH của Đảng trong đó, ưu tiên phát
triển công nghiệp và dịch vụ, chú ý phát triển nông nghiệp vì nước ta vẫn là nước
chiếm tỷ lệ lớn về nông nghiệp có vị trí rất quan trọng trong tiến trình phát triển.
Ngoài ra, đầu tư phát triển còn tác dụng chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ. Cơ cấu
đầu tư hợp lý sẽ giải quyết những mất cân đối về phát triển giữa các vùng lãnh thổ.
Vai trò của cơ cấu đầu tư tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNHHĐH ở Việt Nam. Đầu tư có tác dụng đến chuyển dịch kinh tế. Đầu tư góp phần
làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp và chiến lược phát triển kinh tế xã hội của
nước ta trong từng thời kỳ, tạo sự phát huy nội lực kinh tế, trong khi vẫn coi trọng
yếu tố ngoại lực. Đối với cơ cấu ngành, đầu tư vốn vào ngành nào, quy mô vốn đầu
tư từng ngành nhiều hay ít, việc sự dụng hiệu quả cao hay thấp…đều ảnh hưởng đến
tốc độ tăng trưởng, đến khả năng tăng cường cơ sở vật chất từng ngành tạo tiền đề
vật chất cơ sở để phát triển các ngành mới…do dó làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế


8
ngành. Đối với cơ cấu lãnh thổ, đầu tư giải quyết những mất cân đối về phát triển
giữa các vùng lãnh thổ, đưa những vùng thoát ra khỏi vùng yếu kém, phát huy tối
đa về lợi thế tài nguyên, địa lý, kinh tế, chính trị…của những vùng có khả năng phát
triển nhanh hơn làm bàn đạp thúc đẩy các vùng khác phát triển.
c. Đầu tư phát triển đến cải thiện các chỉ tiêu xã hội
Mục tiêu cuối cùng của đầu tư phát triển cũng như mục tiêu cuối cùng của
phát triển kinh tế là cải thiện các chỉ tiêu xã hội, đầu tư làm tăng trưởng kinh tế dẫn

Nguồn lực phải hy sinh đó có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao
động và trí tuệ. Những kết quả sẽ đạt được có thể là sự tăng thêm các tài sản tài
chính (tiền vốn), tài sản vật chất (nhà máy, đường xá, bệnh viện, trường học ,..), tài
sản trí tuệ (trình độ văn hóa, chuyên môn, quản lý, khoa học kỹ thuật…) và nguồn
nhân lực có đủ điều kiện làm việc với năng suất lao động cao hơn trong nền sản
xuất xã hội.
- Vốn đầu tư là nguồn lực tích lũy được của xã hội, cơ sở sản xuất kinh doanh
dịch vụ, tiết kiệm của dân, huy động từ nước ngoài được biểu hiện dưới các dạng tiền
tệ, các loại hàng hóa hữu hình, hàng hóa vô hình, và hàng hóa đặc biệt khác.
- Vốn Đầu tư phát triển là những chi phí bỏ ra làm tăng tài sản cố định, tài
sản lưu động, tài sản trí tuệ, nguồn nhân lực, nâng cao mức sống dân cư, mặt bằng
dân trí và bảo vệ môi trường sinh thái trong thời gian nhất định.
Vốn đầu tư phát triển gồm: Vốn đầu tư cơ bản; vốn lưu động bổ sung và vốn
đầu tư phát triển khác.
1.1.2.2. Phân loại vốn đầu tư phát triển
Vốn đầu tư phát triển của một địa phương hay một quốc gia được hình thành
từ hai nguồn: trong nước và nước ngoài. Trong đó, nguồn vốn trong nước giữ vai
trò quyết định. Vốn nước ngoài đóng quan trọng đối với quá trình phát triển kinh tế
của địa phương hay nền kinh tế của quốc gia. Trước thực trạng: tốc độ tăng trưởng
chưa cao, thu nhập bình quân đầu người thấp và nguồn tiết kiệm so với GDP còn
hạn hẹp mà nhu cầu về vốn đầu tư phát triển ngày càng tăng, việc nghiên cứu đầy
đủ các nguồn vốn đầu tư phát triển sẽ là cơ sở quan trọng để xây dựng những giải
pháp huy động sử dụng có hiệu quả mọi nguồn vốn cho đầu tư phát triển.
a. Nguồn vốn đầu tư trong nước
Bao gồm vốn đầu tư thuộc sở hữu nhà nước và vốn đầu tư của khu vực
ngoài quốc doanh.
- Nguồn vốn thuộc sở hữu nhà nước: Nguồn vốn này bao gồm: vốn đầu tư
phát triển thuộc ngân sách nhà nước, tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước và vốn
đầu tư phát triển của các doanh nghiệp nhà nước.
+ Vốn đầu tư phát triển thuộc NSNN: là một trong những nguồn vốn quan

Với chủ trương tiếp tục đổi mới và sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước của
chính phủ, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong khu vực kinh tế này ngày
càng rõ rệt. Vì vậy, tích lũy của các doanh nghiệp nhà nước cũng ngày càng gia
tăng. Đây là nguồn vốn bổ sung quan trọng vào tổng vốn đầu tư xã hội.
- Nguồn vốn khu vực ngoài quốc doanh: Nguồn vốn của khu vực ngoài quốc
doanh được hình thành từ: phần tiết kiệm của dân cư, phần tích lũy của doanh
nghiệp ngoài quốc doanh và các hợp tác xã. Theo đánh giá sơ bộ, khu vực kinh tế
ngoài quốc doanh hiện đang nắm giữ một khối lượng vốn tiềm năng rất lớn (tồn tại
dưới dạng vàng, ngoại tệ, nội tệ) mà chưa được huy động triệt để. Thực tế khi phát
hành trái phiếu chính phủ, trái phiếu của một số ngân hàng thương mại quốc doanh


11
cho thấy chỉ trong thời gian ngắn đã huy động được hàng nghìn tỷ đồng và hàng
chục triệu USD từ khu vực tư nhân.
Thực hiện chính sách đổi mới và cơ chế mở nhằm huy động mọi nguồn lực
cho đầu tư, trong những năm gần đây, nguồn vốn này đã đóng góp một phần rất lớn
vào việc thực hiện thành công các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
b. Nguồn vốn đầu tư nước ngoài
Vốn đầu tư nước ngoài hoạt động ở Việt Nam hiện nay bao gồm ba nguồn
chính: Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, vốn hỗ trợ phát triển chính thức và nguồn
vốn tín dụng từ các ngân hàng thương mại.
- Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): Đây là nguồn vốn rất quan trọng,
đặc biệt là đối với các quốc gia đang phát triển như Việt Nam. Nguồn vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài có đặc điểm cơ bản khác với nguồn vốn nước ngoài là việc tiếp
nhận nguồn vốn này không phát sinh nợ cho nước tiếp nhận. Thay vì nhận lãi suất
trên vốn đầu tư nhà đầu tư sẽ nhận được phần lợi nhuận khi dự án đầu tư hoạt động
hiệu quả. FDI mang theo toàn bộ tài nguyên kinh doanh vào nước nhận vốn nên có
thể thúc đẩy phát triển ngành nghề mới, đặc biệt là những ngành nghề đòi hỏi cao
về kỹ thuật, công nghệ hay cần nhiều vốn. Vì thế, nguồn vốn FDI có tác động to lớn

ưu đãi của khoản vay này thể hiện ở việc: lãi suất cho vay thấp hơn so với lãi suất
thị trường, thời gian ân hạn dài. Ở nước ta, nguồn vốn ODA cho vay ưu đãi được sử
dụng cho các công trình xây dựng và cải tạo cơ sở hạ tầng KT-XH thuộc các lĩnh
vực như năng lượng, giao thông vận tải thông tin liên lạc, thủy lợi, cơ sở hạ tầng
khu công nghiệp và các lĩnh vực như văn hóa, giáo dục, y tế, cấp thoát nước.
Nguồn vốn ODA là sự hỗ trợ quan trọng mà cộng đồng quốc tế dành cho các
nước chậm phát triển, nó khắc phục tình trạng thiếu vốn đầu tư đồng thời giúp nâng
cao khả năng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài để phát triển kinh tế xã hội ở các
quốc gia này. Trong những năm qua, chính phủ Việt Nam đã rất chú trọng nguồn
vốn ODA bởi tính ưu việt của nó. Điều này thể hiện sự đồng tình và ủng hộ của các
nước tài trợ, các tổ chức quốc tế và các tổ chức phi chính phủ nước ngoài với đường
lối và chính sách phát triển của Việt Nam.
- Tín dụng thương mại quốc tế: Tín dụng thương mại quốc tế là khoản tiền
của các ngân hàng thương mại, các công ty, các cá nhân người nước ngoài cho
chính phủ hoặc công ty trong nước vay với lãi suất thị trường. Hình thức này có
đặc điểm là người vay được toàn quyền sử dụng vốn vay mà không bị ràng buộc
bởi điều kiện chính trị, xã hội. Tuy nhiên, thủ tục vay đối với nguồn vốn này
tương đối khắt khe, thời gian hoàn trả nghiêm ngặt, mức lãi suất rất cao. Chính
vì vậy, nguồn vốn này cần được sử dụng hết sức thận trọng, thường thích hợp
với những dự án có khả năng sinh lãi cao và thời gian thu hồi ngắn. Ở nước ta,
nguồn vốn này còn hạn chế.
Tóm lại, để phát triển kinh tế đất nước thì nhất thiết phải có vốn đầu tư.
Nguồn vốn đầu tư bao gồm cả vốn trong nước và vốn nước ngoài. Trên cơ sở
nghiên cứu nguồn vốn này, sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng những giải


13
pháp cơ bản nhằm khai thác triệt để, kết hợp hài hòa và sử dụng thật hiệu quả mọi
nguồn vốn đầu tư phát triển.
1.1.3. Khái niệm, đặc điểm nguồn vốn Ngân sách nhà nước



14
Vốn ngân sách được hình thành từ vốn tích luỹ của nền kinh tế và được Nhà
nước duy trì trong kế hoạch ngân sách để cấp cho các đơn vị thực hiện các công
thực hiện các công trình thuộc cấp nhà nước. Đối với cấp hành chính là huyện, thị
xã thì việc nhận vốn ngân sách cho đầu tư bao gồm vốn đầu tư của Nhà nước cấp
thông qua sở Tài chính, vốn ngân sách của Tỉnh.
Là nguồn vốn được huy động chủ yếu từ nguồn thu thuế và các loại phí, lệ
phí. Đây là nguồn vốn có ý nghĩa quan trọng mặc dù vốn ngân sách chỉ chiếm
khoảng 13% tổng vốn đầu tư xã hội thuộc kế hoạch Nhà nước.
1.1.4. Đặc điểm và nội dung sử dụng vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân
sách nhà nước
1.1.4.1. Đặc điểm sử dụng vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
Hoạt động đầu tư phát triển sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước mang đầy đủ
đặc điểm của các hoạt động đầu tư phát triển nói chung:
- Quy mô tiền vốn, vật tư lao động cần thiết cho hoạt động đầu tư phát triển
thường rất lớn. Vốn đầu tư nằm khê đọng lâu trong quá trình thực hiện đầu tư. Quy
mô đầu tư lớn đòi hỏi phải có giải pháp tạo vốn và huy động vốn hợp lý, xây dựng
các chính sách, quy hoạch, kế hoạch đầu tư đúng đắn, quản lý chặt chẽ tổng vốn đầu
tư, bố trí vốn theo tiến độ đầu tư, thực hiện đầu tư trọng tâm, trọng điểm. Vì hoạt
động đầu tư phát triển là đầu tư vào nhiều lĩnh vực thuộc nền kinh tế - xã hội nên
lượng vốn đầu tư phải lớn mới đảm bảo hiệu quả đầu tư. Đầu tư phát triển gắn
liền với các hoạt động khác của xã hội nên khi tiến hành đầu tư phải phân tích
nhiều và sâu về các lĩnh vực liên quan, làm được điều này đòi hỏi phải có vốn lớn
và để nằm khê đọng trong suốt quá trình đầu tư.
- Thời gian để tiến hành một công cuộc đầu tư cho đến khi các thành quả
của nó phát huy tác dụng thường đòi hỏi nhiều năm tháng với nhiều biến động
xảy ra. Do đó không thể tránh khỏi sự tác động của hai mặt tích cực và tiêu cực
của các yếu tố không ổn định về tự nhiên, xã hội, chính trị, kinh tế, văn hoá...Có

tư kéo dài và thời gian vận hành các kết quả đầu tư cũng kéo dài…nên mức độ rủi
ro của hoạt động đầu tư phát triển thường cao. Rủi ro đầu tư do nhiều nguyên nhân,
trong đó có nhiều nguyên nhân chủ quan từ phía các nhà đầu tư như quản lý kém,
chất lượng sản phẩm không đạt yêu cầu…có nhiều nguyên nhân khách quan như giá
nguyên liệu tăng, giá bán sản phẩm giảm, công suất sản xuất không đạt công suất
thiết kế….
Để đảm bảo cho mọi công cuộc đầu tư mang lại hiệu quả kinh tế xã hội cao
đòi hỏi phải làm tốt công tác chuẩn bị đầu tư. Sự chuẩn bị này được thể hiện ngay
trong việc biên soạn các dự án đầu tư, có nghĩa là phải thực hiện đầu tư theo dự án
được soạn thảo với chất lượng tốt. Trong các dự án đầu tư được biên soạn đó các
yếu tố về kỹ thuật, kinh tế xã hội, khía cạnh tài chính, về rủi ro…được nghiên cứu
kĩ và khoa học. Để quản lý hoạt động đầu tư phát triển hiệu quả, cần thực hiện các
biện pháp quản lý rủi ro: nhận diện rủi ro đầu tư, đánh giá mức độ rủi ro đầu tư, xây
dựng các biện pháp phòng và chống rủi ro.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status