ấ
I HC HU
TRNG I HC KINH T
KHOA KINH T V PHT TRIN
------------------
Tấ
H
U
KHểA LUN TT NGHIP I HC
A
I H
O
C
K
IN
H
NNG CAO HIU QUA Sặ DUNG VN NGN
́H
ơn chân thành đến quư thầy, cô giáo trường Đại Học Kinh Tế Huế đă d́ u dắt
truyền đạt cho tôi những kiến thức trong 4 năm học vừa qua, đó chính là cơ sở để
TÊ
tôi có thể thực hiện được khóa luận này. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ ḷ ng biết ơn sâu
sắc đến thầy giáo – PGS.TS Hoàng Hữu Ḥ a, là người trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ
H
tôi trong quá tŕ nh nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này.
IN
Xin chân thành cảm ơn đến lănh đạo, cán bộ công chức của Sở Kế hoạch
tôi hoàn thành khóa luận.
K
và Đầu tư tỉnh Quảng Trị, đặc biệt là pḥ ng Tổng hợp đă giúp đỡ tạo điều kiện cho
̣C
Mặc dù đă có nhiều cố gắng trong quá tŕ nh thực tập và viết bài, nhưng
O
MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN...................................................................................................................i
MỤC LỤC ...................................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU ....................................................vi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ........................................................................... vii
DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG................................................................................ viii
Ế
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ............................................................................................ix
U
PHẦN I: MỞ ĐẦU ........................................................................................................1
́H
1. Tính cấp thiết của đề tài...............................................................................................1
TÊ
2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................................3
2.1. Mục tiêu tổng quát....................................................................................................3
2.2. Mục tiêu cụ thể .........................................................................................................3
H
3. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................3
1.1. Lý luận cơ bản về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ..........................5
1.1.1. Khái niệm đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ..........................5
1.1.1.1. Khái niệm về đầu tư............................................................................................5
1.1.1.2. Khái niệm cơ sở hạ tầng .....................................................................................5
1.1.1.3. Khái niệm đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ.................................6
Sinh viên: Dương Thị Thu Hiền
Trang ii
Khóa luận tốt nghiệp
2013
Niên khóa: 2009-
1.1.1.4. Vai trò, đặc điểm và chức năng của đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao
thông đường bộ .................................................................................................8
1.2. Vốn ngân sách nhà nước.........................................................................................12
1.2.1. Khái niệm vốn ngân sách nhà nước.....................................................................12
1.2.2. Vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ ..................................15
1.2.3. Vai trò của vốn ngân sách nhà nước đối với đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng
Ế
giao thông đường bộ .......................................................................................15
U
1.3. Hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao
xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ.................................................25
̣I H
1.4. Kinh nghiệm sử dụng vốn ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao
Đ
A
thông đường bộ một số thành phố trên thế giới và trong nước............................28
1.4.1. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới ........................................................28
1.4.2. Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước ................................................30
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG
ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ,QUẢNG TRỊ GIAI
ĐOẠN 2008-2012 .........................................................................................................34
2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu .................................................................................34
2.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên................................................................................34
2.1.1.1. Vị trí địa lý........................................................................................................34
Sinh viên: Dương Thị Thu Hiền
Trang iii
Khóa luận tốt nghiệp
2013
Niên khóa: 2009-
2.2.2. Vốn ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ
K
ở thành phố Đông Hà ......................................................................................55
2.2.2.1. Sử dụng ngần sách nhà nước NSNN đầu tư phát triển kinh tế xã hội..............55
̣C
2.2.2.2. Vốn ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường
O
bộ thành phố Đông Hà ....................................................................................59
̣I H
2.2.3. Hiệu quả sử dụng vốn NSNN cho xây dựng CSHT GTĐB trên địa bàn Thành
Đ
A
phố Đông Hà ...................................................................................................62
2.2.3.1. Hiệu quả tài chính.............................................................................................62
2.2.3.2. Hiệu quả xã hội.................................................................................................64
2.2.4. Đánh giá của các đối tượng phỏng vấn về tình hình sử dụng vốn đầu tư xây
dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn nsnn ...........................................................66
2.2.4.1. Thông tin về người, đơn vị và địa điểm phỏng vấn .........................................66
2.2.4.2. Thông tin về các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ.............67
3.2.1. Hoàn thiện công tác lập quy hoạch, kế hoạch cho xây dựng cơ sở hạ tầng giao
thông đường bộ ...............................................................................................81
TÊ
3.2.2. Tăng cường công tác giám sát chất lượng, tiến độ xây dựng và thanh tra, kiểm
tra tài chính đối với các dự án đường bộ ........................................................81
H
3.2.3. Nâng cao trách nhiệm của các chủ thể; đào tạo cán bộ trong hoạt động đầu tư
IN
xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ.................................................84
K
3.2.4. Thực hiện tốt công tác giải phóng mặt bằng .......................................................84
3.2.5. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phù hợp với cơ cấu kinh tế và quy hoạch..........85
̣C
3.2.6. Hoàn thiện cơ chế đầu thầu và tăng cường quản lý công tác đấu thầu..............................86
O
3.2.7. Tăng cường công tác nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu của khoa học
3. ĐTXD:
Đầu tư xây dựng
4. GDP:
Tổng sản phẩm quốc nội
5. CNH-HĐH:
Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
6. Sở KH & ĐT:
Sở Kế hoạch và Đầu tư
7. VĐT:
Vốn đầu tư
8. KT-XH:
Kinh tế xã hội
9. TSCĐ:
Tài sản cố định
10. CSHT:
Ế
1. NSNN:
̣I H
15. UBND:
Tỷ suất hoàn vốn nội bộ
Ủy ban nhân dân
Công nghiệp – Xây dựng
17. GTNT:
Giao thông nông thôn
Đ
A
16. CN-XD:
18. FDI:
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
19. ODA:
Viện trợ không hoàn lại
2. Biểu đồ:
Biểu đồ 1: Bản đồ hành chính thành phố Đông Hà ...................................................................35
TÊ
Biểu đồ 2: Dân số thành phố Đông Hà giai đoạn 2008-2012 ......................................................44
Biểu đồ 3: Cơ cấu kinh tế thành phố Đông Hà giai đoạn 2008-2012 ............................................52
H
Biểu đồ 4: Tình hình thu chi ngân sách thành phố Đông Hà giai đoạn 2008 -2012 .........................55
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
Biểu đồ 5: Nguồn vốn đầu tư phát triển thành phố Đông Hà giai đoạn 2008 - 2012 ........................58
Sinh viên: Dương Thị Thu Hiền
Bảng 7: Vốn NSNN đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ ở ................59
thành phố Đông Hà giai đoạn 2008-2012.....................................................................59
H
Bảng 8: Vốn NSNN đầu tư xây dựng các loại hạ tầng đường bộ ở thành phố Đông Hà
IN
giai đoạn 2008-2012 ......................................................................................................61
K
Bảng 9: Hiệu quả sử dụng vốn NSNN cho ĐTXD HT GTĐB do thành phố Đông Hà
̣C
quản lý giai đoạn 2008-2012 .........................................................................................62
O
Bảng 10: Hệ số thực hiện vốn đầu tư từ nguồn NSNN cho ĐTXD do thành phố Đông
̣I H
Hà quản lý giai đoạn 2008 – 2012.................................................................................63
Bảng 11: Một số thông tin về người được phỏng vấn ...................................................67
Đ
A
U
ban của thành phố cùng với một số tài liệu liên quan. Với các biện pháp phân tích và
́H
xử lý số liệu, dùng các chỉ tiêu so sánh, chỉ tiêu đánh giá hiệu quả, … để tiến hành
TÊ
nghiên cứu đề tài.
Qua quá trình nghiên cứu, tôi nhận ra rằng: Việc sử dụng nguồn vốn ngân sách
nhà nước trên địa bàn vẫn còn tồn tại nhiều yếu kém, đặc biệt là hệ thống hạ tầng
H
đường bộ đang dần xuống cấp, chưa được đầu tư một cách hợp lý, nguồn vốn cho hệ
IN
thống đường bộ chiếm tỷ trọng nhỏ và công tác quản lý vốn của cán bộ chưa thật sự
K
đảm bảo hiệu quả. Điều này cũng là một trở ngại không nhỏ trong việc sử dụng vốn
̣C
riêng và của hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nói chúng, nó có vai trò rất quan
trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, đóng góp vai trò to lớn vào nhu cầu đi lại của
Ế
nhân dân, nâng cao giao lưu với các vùng, xóa đi về khoảng cách về địa lý, chuyển
U
dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hợp lý, phát huy lợi thế của từng vùng, từng địa
́H
phương, từng ngành, xóa đói giảm nghèo, củng cố an ninh quốc phòng, … Tuy nhiên,
TÊ
hệ thống hạ tầng giao thông đường bộ của thành phố Đông Hà trong thời gian qua còn
bộc lộ nhiều hạn chế, làm cản trở tới nhiều mục tiêu phát triển chung của tỉnh Quảng
H
Trị, của đất nước, làm giảm khả năng thu hút vốn đầu tư vào nền kinh tế, đặc biệt là
K
quốc tế, khu vực và trên thế giới.
IN
Sinh viên: Dương Thị Thu Hiền
Trang 1
Niên khóa: 2009-
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
H
TÊ
́H
U
Ế
- Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả đầu tư xây dựng CSHT GTĐB;
HT GTĐB trên địa bàn thành phố Đông Hà.
H
3. Phương pháp nghiên cứu
TÊ
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn NSNN đầu tư xây dựng
3.1. Phương pháp thu thập số liệu điều tra
IN
+ Số liệu sơ cấp: Điều tra các công trình đã và đang xây dựng trong giai đoạn
K
2008-2012 có sử dụng vốn NSNN.
̣C
+ Số liệu thứ cấp: Nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn NSNN trong đầu tư xây
O
dựng CSHT GTĐB giai đoạn 2008-2012 từ các số liệu thống kê của cục Thống kê, Sở
Chuyên viên văn phòng thành phố, … đề làm căn cứ cho việc đưa các kết luận một
́H
cách xác đáng, có căn cứ khoa học và thực tiễn; làm cơ sở cho việc đề xuất các giải
TÊ
pháp có tính thực tiễn, thực thi và có sức thuyết phục nhằm nâng cao việc sử dụng hiệu
quả VĐT XD HT GTĐB từ NSNN.
4.1. Đối tượng, nội dung nghiên cứu
H
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
IN
- Đối tượng nội dung nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng vốn NSNN cho đầu tư xây
K
dựng CSHT GTĐB
̣C
- Đối tượng khảo sát: Các công trình xây dựng đường bộ trên địa bàn thành phố
O
1.1. Lý luận cơ bản về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ
U
Ế
1.1.1. Khái niệm đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ
́H
1.1.1.1. Khái niệm về đầu tư
Theo cách hiểu chung nhất, đầu tư là bỏ vốn vào một doanh nghiệp, một công
TÊ
trình hay một sự nghiệp bằng nhiều biện pháp như cấp phát ngân sách vốn tự có, liên
doanh, hoặc vay dài hạn để mua sắm thiết bị, xây dựng mới, hoặc thực hiện việc hiện
H
đại hoá, mở rộng doanh nghiệp nhằm thu lợi nhuận hay phát triển phúc lợi công cộng.
IN
Thông thường, đầu tư là bỏ vốn để tạo ra một tài sản đem lại lợi nhuận, là bỏ
K
Trang 5
Khóa luận tốt nghiệp
2013
Niên khóa: 2009-
Khi lực lượng sản xuất chưa phát triển thì quá trình sản xuất chỉ là sự kết hợp
giản đơn giữa 3 yếu tố là lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động. Nhưng khi
lực lượng sản xuất phát triển đến một trình độ nào đó thì cần phải có sự tham gia của
CSHT thì mới tạo ra được sự phát triển tối ưu nhất bởi lẽ CSHT có vai trò quyết định
đến kiến trúc thượng tầng hay tác động trực tiếp đến sự phát triển của nền kinh tế. CSHT
chỉ thực sự phát triển sau cuộc cách mạng khoa học công nghệ vào thế kỉ thứ 19.
Ế
CSHT được chia làm 3 nhóm chính: CSHT kỹ thuật, CSHT xã hội, CSHT
U
môi trường.
́H
+ CSHT kỹ thuật bao gồm các công trình và phương tiện vật chất phục vụ cho
TÊ
Đ
A
Hoạt động đầu tư là quá trình sử dụng vốn đầu tư nhằm duy trì những tiềm lực
sẵn có hoặc tạo thêm tiềm lực mới để mở rộng quy mô hoạt động sản xuất, dịch vụ,
phục vụ KT - XH, là việc huy động các nguồn lực hiện tại để tiến hành các hoạt động
nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lai.
Để nâng cao hiệu quả kinh tế trong hoạt động đầu tư cần hoàn thiện cơ chế
quản lý tài chính vốn đầu tư ở tầm quản lý vĩ mô và vi mô.
Đối với quản lý vĩ mô cần chú trọng việc xác định quyền hạn, trách nhiệm các
cấp, các ngành từ Trung ương đến địa phương trong việc xác định chủ trương đầu tư,
mục tiêu đầu tư, ra các quyết định liên quan đến đầu tư.
Sinh viên: Dương Thị Thu Hiền
Trang 6
Khóa luận tốt nghiệp
2013
Niên khóa: 2009-
Đối với quản lý vi mô cần phải đề ra các biện pháp cụ thể trong công tác
quản lý ở từng khâu, thực hiện mục tiêu cụ thể đối với từng cấp quản lý (theo sự
phân công).
Có nhiều cách phân loại hoạt động đầu tư, nhưng xuất phát từ bản chất và phạm
vi lợi ích do đầu tư đem lại, có thể phân chia ra thành:
- Đầu tư tài chính: là các hoạt động đầu tư vốn vào lĩnh vực kinh doanh khác,
̣C
tiền bỏ tiền ra để tiến hành các hoạt động nhằm trực tiếp tạo ra tài sản mới cho nền
O
kinh tế, làm tăng tiềm lực sản xuất kinh doanh hoặc hoạt động xã hội khác.
̣I H
- Đầu tư thương mại: là loại đầu tư, trong đó người có tiền bỏ tiền ra để mua
hàng hoá và sau đó bán với giá cao hơn nhằm thu lại lợi nhuận do chênh lệch giá khi
Đ
A
mua và khi bán.
- Đầu tư xây dựng: là hoạt động bỏ vốn vào việc xây dựng, mua sắm tài sản cố
định trong lĩnh vực sản xuất (nhà xưởng, thiết bị, máy móc...), trong lĩnh vực không sản
xuất vật chất (nhà ở, bệnh viện, trường học...) và trong lĩnh vực thuộc CSHT (cầu
đường, bến cảng, sân bay…) bao gồm việc xây dựng các xí nghiệp, công trình mới,
khôi phục, cải tạo, mở rộng các xí nghiệp, công trình sẵn có (không kể các chi phí sửa
chữa, kể cả sửa chữa lớn các tài sản cố định). Đầu tư xây dựng là yếu tố quan trọng
nhất của quá trình tái sản xuất mở rộng, phát triển khoa học - kỹ thuật, tăng năng suất
lao động, nâng cao đời sống vật chất và văn hoá của nhân dân. Nguồn vốn đầu tư cơ
bản lấy từ quỹ tích luỹ trong thu nhập quốc dân, bao gồm vốn từ ngân sách nhà nước,
động xây dựng là các TSCĐ, có một năng lực sản xuất và phục vụ nhất định. Như vậy,
xây dựng là một quá trình đổi mới và tái sản xuất mở rộng có kế hoạch về các TSCĐ
H
của nền kinh tế quốc dân trong các ngành sản xuất vật chất cũng như không sản xuất
vật chất. Nó là quá trình xây dựng cơ sở vật chất cho một quốc gia.
IN
ĐTXD là hoạt động đầu tư nhằm tạo ra các công trình xây dựng theo mục đích của
K
người đầu tư, là lĩnh vực sản xuất vật chất, tạo ra các TSCĐ và tạo ra cơ sở vật chất kỹ
̣C
thuật cho xã hội.
O
Tóm lại: Đầu tư xây dựng CSHT GTĐB là hoạt động đầu tư nhằm xây dựng
̣I H
các công trình đường bộ như đường sá, cầu cống, .. nhằm phục vụ cho nhu cầu đi lại
của người dân, giao lưu kinh tế, văn hóa giữa vùng này với vùng khác, đóng vai trò
nước và ngoài nước cho mục tiêu phát triển kinh tế.
Ế
+ GTĐB góp phần không nhỏ trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế thông qua
U
kích thích tạo việc làm và tăng năng suất lao động. Sự phát triển của hạ tầng giao thông
́H
đường bộ đã góp phần đáng kể vào tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam trong thời
gian qua. Các công trình GTĐB sẽ thu hút một lượng lớn lao động do đó góp phần giải
TÊ
quyết vấn đề thất nghiệp cho quốc gia, mặt khác khi vốn đầu tư cho hệ thống GTĐB lớn
sẽ kích thích thu hút vốn đầu tư cho các ngành trực tiếp sản xuất sản phẩm phục vụ cho
H
sự phát triển của các công trình giao thông như sắt, thép, xi măng, gạch …
IN
+ Hạ tầng GTĐB phát triển sẽ đóng góp tích cực vào việc tiết kiệm chi phí và
K
Trang 9
Khóa luận tốt nghiệp
2013
Niên khóa: 2009-
Hệ thống đường bộ phát triển sẽ nảy sinh các ngành nghề mới, các cơ sở sản
xuất mới phát triển từ đó tạo cơ hội việc làm và sự phát triển không đồng đều giữa các
vùng cũng được giảm, hạn chế sự di cư bất hợp pháp từ nông thôn ra thành thị, hạn
chế được sự phân hoá giàu nghèo và từ đó giảm được các tệ nạn xã hội góp phần tích
cực vào bảo vệ môi trường sinh thái.
- Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Ế
Mục tiêu quan trọng của bất kì một doanh nghiệp nào khi hoạt động cũng đều
U
là lợi nhuận. Có nhiều cách để doanh nghiệp áp dụng để có được lợi nhuận tối đa và
́H
một trong những cách đó là giảm chi phí một cách tối thiểu. Hạ tầng GTĐB sẽ đóng
góp đáng kể vào việc giảm chi phí của doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp có
Đ
A
dụng vốn cũng như tăng hiệu quả sản xuất của các doanh nghiệp.
- Bảo đảm an ninh quốc phòng.
Hệ thống GTĐB đóng góp tích cực vào việc giữ gìn trật tự an ninh xã hội, và
bảo vệ quốc phòng.Với CSHT GTĐB hiện đại sẽ giảm thiểu đuợc tình trạng ùn tắc
đường đang xảy ra trong thời gian qua đặc biệt là ở các thành phố lớn, giảm tai nạn
giao thông, giữ gìn trật tự xã hội. Đây là một trong những vấn đề mà Đảng và Chính
phủ đang rất quan tâm.
Hơn nữa, hệ thống GTĐB phát triển sẽ góp phần bảo vệ biên giới của đất nước.
GTĐB phát triển góp phần nâng cao trình độ hiểu biết và ý thức của người dân đặc biệt là
các dân tộc ở vùng xâu vùng xa từ đó đảm bảo sự ổn định về chính trị quốc gia.
Sinh viên: Dương Thị Thu Hiền
Trang 10
Khóa luận tốt nghiệp
2013
Niên khóa: 2009-
- Đẩy mạnh hội nhập và giao lưu quốc tế.
Hội nhập và giao lưu kinh tế về mọi mặt đang là xu hướng diễn ra mạnh mẽ
giữa các nước trong khu vực và trên toàn thế giới và Việt Nam cũng không nằm ngoài
K
án cho đến khi dự án hoàn thành và đưa vào hoạt động, nhiều công trình có thời gian
kéo dài hàng chục năm.
̣C
- Thời gian vận hành kết quả đầu tư kéo dài: thời gian này được tính từ khi
O
công trình đi vào hoạt động cho đến khi hết hạn sử dụng và đào thải công trình.
̣I H
- Các thành quả của hoạt động đầu tư thường phát huy tác dụng ở ngay tại nơi
Đ
A
nó được xây dựng .
- Vì đầu tư phát triển GTĐB đòi hỏi cần có vốn đầu tư lớn cùng với thời kì
đầu tư kéo dài nên nó thường có độ rủi ro cao trong đó có nguyên nhân chủ quan là do
công tác quy hoạch ở nước ta còn nhiều hạn chế nên nhiều công trình xây dựng không
phát huy được hiệu quả cần thiết.
* Chức năng của đầu tư xây dựng CSHT GTĐB
a. Chức năng tạo năng lực mới
Chức năng này tạo ra năng lực mới của đầu tư xây dựng CSHT giao thông
do kết quả của quá trình ĐTXD HT GTĐB.
Vai trò, chức năng thay thế của ĐTXD CSHT GTĐB ngày càng tăng lên cùng
TÊ
với sự phát triển khoa học kỹ thuật, vì bản chất của nó chính là việc sử dụng vật liệu
và công nghệ mới, cao cấp hơn thay thế các vật liệu cũ và công nghệ hiện đang dùng
H
và với việc hướng dần nền kinh tế vào loại hình phát triển chiều sâu mà đặc trưng là
IN
thay thế có hiệu quả các yếu tố sản xuất.
K
c. Chức năng thu nhập và sinh lời
Chức năng thu nhập và sinh lời của ĐTXD CSHT GTĐB được xác định bởi
̣C
khả năng tạo ra thu nhập và sinh lời do quá trình ĐTXD CSHT GTĐB mang lại. Chức
O
năng thu nhập và sinh lời ở đây chính là sự kết hợp của chức năng năng lực và chức
nhập trong tương lai. Các nguồn lực được sử dụng cho hoạt động đầu tư được gọi là
vốn đầu tư, nếu quy đổi ra thành tiền thì vốn đầu tư là toàn bộ chi phí đầu tư.
Bất kỳ một quá trình tăng trưởng hoặc phát triển kinh tế nào muốn tiến hành
được đều phải có vốn đầu tư. Vốn đầu tư trở thành yếu tố có tầm quan trọng hàng đầu
đối với tất cả các dự án đầu tư cho việc phát triển kinh tế đất nước.
Ế
Như vậy, vốn đầu tư (VĐT) xây dựng bao gồm: chi phí cho việc khảo sát, quy
U
hoạch xây dựng, chuẩn bị đầu tư, chi phí thiết kế xây dựng, chi phí xây dựng công
́H
trình, chi phí mua sắm và lắp đặt thiết bị và các chi phí khác theo một dự án nhất định.
TÊ
Các nguồn lực thuộc quyền sở hữu và chi phối toàn diện của Nhà nước được sử
dụng cho hoạt động ĐTXD CSHT GTĐB được gọi là VĐT xây dựng từ NSNN.
H
Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo
IN
+ VĐT xây dựng của ngân sách trung ương được hình thành từ các khoản thu
của ngân sách trung ương nhằm đầu tư vào các dự án phục vụ cho lợi ích quốc gia.
Nguồn vốn này được giao cho các bộ, ngành quản lý sử dụng.
Sinh viên: Dương Thị Thu Hiền
Trang 13
Khóa luận tốt nghiệp
2013
Niên khóa: 2009-
+ VĐT xây dựng của ngân sách địa phương được hình thành từ các khoản thu
ngân sách địa phương nhằm đầu tư vào các dự án phục vụ cho lợi ích của từng địa
phương đó. Nguồn vốn này thường được giao cho các cấp chính quyền địa phương
(tỉnh, huyện, xã) quản lý thực hiện.
Nguồn VĐT xây dựng của NSNN phần lớn được sử dụng để đầu tư cho các dự
án không có khả năng thu hồi vốn trực tiếp, có vốn đầu tư lớn, có tác dụng chung cho
Ế
nền KT - XH mà các thành phần kinh tế khác không có khả năng hoặc không muốn
U
tham gia đầu tư. Nguồn vốn cấp phát không hoàn lại này từ NSNN có tính chất bao
̣I H
trình giao thông, thuỷ lợi, giáo dục, đào tạo, y tế, trồng rừng phòng hộ, rừng đầu nguồn…
+ Các dự án thuộc diện nghiên cứu, thử nghiệm, ứng dụng khoa học, công
Đ
A
nghệ mới…
+ Hỗ trợ các dự án của các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực cần có sự
tham gia của Nhà nước theo Quy định của pháp luật.
+ Các dự án về quy hoạch (quy hoạch tổng thể phát triển KT - XH của tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương; Quy hoạch phát triển ngành; Quy hoạch phát triển
vùng; Quy hoạch đô thị và phát triển nông thôn…)
+ Các dự án được bố trí bằng vốn chi sự nghiệp trong dự toán NSNN để sửa
chữa, cải tạo, mở rộng, nâng cấp các cơ sở vật chất hiện có, có giá trị từ 100 triệu đồng
Sinh viên: Dương Thị Thu Hiền
Trang 14
Khóa luận tốt nghiệp
2013
Niên khóa: 2009-
trở lên, nhằm phục hồi hoặc tăng giá trị TSCĐ (bao gồm cả việc xây dựng mới các hạng
sách do đó cần phải chú ý đến đặc điểm nào nhằm tăng cường CSHT GTĐB đạt hiệu
K
quả tối đa mà không ảnh hưởng đến nguồn vốn từ NSNN để phát triển các ngành khác.
̣C
- CSHT giao thông đường bộ có vị trí cố định, phân bổ khắp các vùng miền của
O
đất nước và có giá trị rất lớn.Vì vậy vốn đầu tư phát triển GTĐB từ NSNN không chỉ
̣I H
chú trọng tới nhu cầu đi lại hiện tại mà còn phục vụ nhu cầu đi lại và lưu thông hàng
hoá ngày càng tăng trong tương lai cho nên cần phải có kế hoạch sử dụng vốn một
Đ
A
cách hiệu quả:cần xem xét các ngành mũi nhọn, tính toán lựa chọn các tuyến đường…
- Vốn đầu tư cho xây dựng các công trình hạ tầng GTĐB thường phát sinh
trong thời gian dài, nhiều công trình phải đầu tư trong 10 năm mới có thể đi vào sử
dung, sử dụng nhiều loại công việc có tính chất, đặc điểm khác nhau. Chính vì vậy
cần phải có các biện pháp quản lý và sử dụng vốn thích hợp để tránh thất thoát lãng
phí nguồn vốn NSNN.
1.2.3. Vai trò của vốn ngân sách nhà nước đối với đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng