THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
3.1. Tình hình thu, chi ngân sách trên địa bàn thành phố Đồng Hới giai đoạn 2000 -
2006
Thu chi ngân sách không phải là chỉ tiêu duy nhất thể hiện tiềm lực của nền kinh tế.
Nhưng các chỉ tiêu tài chính này phản ánh bức tranh toàn cảnh về nền KT - XH và chính
sách tài chính trong thời kỳ đã tác động mạnh mẽ đến nền kinh tế của thành phố. Tổng thu
ngân sách bình quân hàng năm tăng 34,7%, nhìn vào bảng 3.1 ta thấy tổng thu trên địa bàn
tăng dần qua các năm cụ thể năm 2001 là 28.030 triệu đồng, năm 2002 tăng 19.996 triệu
đồng tương ứng tăng 71,33%. Năm 2006 tăng 96.352 triệu đồng so với năm 2001, trong đó
chủ yếu thu từ ngân sách địa phương và thu bổ sung từ ngân sách chiếm tỷ trọng cao trên
95% tổng thu trên địa bàn.
Bảng 3.1: Tình hình thu chi ngân sách giai đoạn 2001 - 2006
ĐVT: triệu đồng
Chỉ tiêu 2001 2002 2003 2004 2005 2006 Bình
quân
(%)
T Tổng thu 28030 48026 68527 76103 97222 124328 134,71
- Thu từ ngân sách địa
phương
12652 18632 28772 54769 60420 70920 141,16
- Thu bổ sung từ ngân sách 15378 29394 39755 30334 36802 48706 125,93
- Kết dư ngân sách 4106 2737 4974 5967 4758 4756 102,98
T Tổng chi 23924 45288 63552 70137 92464 103014 138,87
- Chi ngân sách địa phương 19948 40909 55485 64346 83521 92676 135,97
- Chi bổ sung cho xã 3976 4379 8067 5729 8943 10338 121,06
(Nguồn: số liệu điều tra)
Chi ngân sách bình quân hàng năm tăng 33,91%, trong đó chi cho đầu tư phát triển
mặc dù tăng so với các năm nhưng so với tỷ trọng vốn còn thấp. Cụ thể năm 2001, chi cho
đầu tư phát triển là 425 triệu đồng, chiếm 2% trong trong tổng chi ngân sách của địa
phương; năm 2006 chi cho đầu tư phát triển là 16.255 triệu đồng, chiếm 17,54% tổng chi
Chỉ tiêu 2001 2002 2003 2004 2005 2006 Bình
quân
(%)
I. Phân theo
hình thức quản
lý
147.133 371.853 331.331 271.772 265.212 297.006 115,08
- TW quản lý 205.000 117.000 15.000 32.951 35.960
- Tỉnh quản lý 128.228 131.596 177.478 183.772 156.210 183.720 107,46
- Thành phố
quản lý
18.905 35.257 36.853 73.000 76.051 77.326 132,54
II. Phân theo
nguồn vốn
147.178 371.853 331.331 271.772 265.212 297.006 115,08
- Vốn NSNN 59.519 293.516 247.574 189.295 221.990 238.486 131,99
- Vốn dự án 41.278 30.741 30.396 30.639 28.560 30.681 94,24
- Vốn tín dụng 31.093 37.637 42.560 4.268 0 0 0
- Vốn nhân dân
đóng góp
11.623 2150 2241 3000 5082 546 54,20
- Vốn khác 3.620 7809 8560 8520 9580 10.929 124,73
(Nguồn: số liệu điều tra)
3.2.2. Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư trên địa bàn thành phố Đồng Hới
Nâng cao hiệu quả sử dụng VĐT là một trong những biện pháp cực kỳ quan trọng để
thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng cao một cách bền vững. Hiệu quả VĐT thường được phản
ánh qua chỉ số ICOR (chỉ số phản ánh hiệu suất đầu tư: để tăng thêm một đơn vị sản phẩm
cần tăng thêm bao nhiêu VĐT).
Bảng 3.3: Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB trên địa bàn thành phố Đồng Hới
giai đoạn 2001 - 2006
phòng ban chức năng của Uỷ ban nhân dân thành phố cung cấp. Đồng thời tác giả sử dụng
phương pháp chọn mẫu để lựa chọn 50 mẫu mang tính đại diện cao. Phiếu thu thập thông
tin gồm 3 phần. Phần thứ nhất là những câu hỏi nhằm thu thập những thông tin cơ bản về
loại công trình xây dựng cơ bản và tổng mức đầu tư của dự án mà đơn vị đã và đang thực
hiện. Có rất nhiều chủ đề quan trọng liên quan đến việc sử dụng vốn XDCB từ nguồn
NSNN được đưa ra trong phần thứ 2 sử dụng thang điểm Li-kert từ 1đến 5 điểm để người
được điều tra cho biết ý kiến của mình về các chủ đề đó. Phần cuối là các câu hỏi mở để
người được phỏng vấn có thể tự phản ánh ý kiến của mình về những tồn tại trong việc sử
dụng VĐT XDCB từ nguồn NSNN.
3.3.1.1. Thông tin chung về người được và các đơn vị phỏng vấn
a. Thông tin chung về người được phỏng vấn
Nhìn vào bảng ta thấy đặc điểm chung của các đơn vị, các cá nhân quản lý và xây dựng
trong lĩnh vực XDCB có độ tuổi phân chia gần xấp xỉ nhau, riêng độ tuổi trên 50 chiếm tỷ
lệ thấp hơn 14%, tỷ lệ giới tính của nam chiếm 92%, điều này chứng tỏ trong lĩnh vực hoạt
động XDCB đây là công việc nặng nhọc, vất vả nên chủ yếu là nam giới. Về trình độ
chuyên môn chủ yếu là đại học chiếm 76% điều này có thể khẳng định ngành XDCB là
ngành đòi hỏi có trình độ cao mới có thể đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của xã hội.
Bảng 3.4: Một số thông tin của người được phỏng vấn
Giới tính Số quan sát Cơ cấu (%)
Nữ 4 8
Nam 46 92
Tổng 50 100
Tuổi Số quan sát Cơ cấu (%)
20-30 16 32
31-40 13 26
41-50 14 28
Trên 50 7 14
Tổng 50 100
Trình độ chuyên môn Số quan sát Cơ cấu (%)
Công nhân kỹ thuật 3 6