Quản lý vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản thực trạng và giải pháp - Pdf 20

Đề án môn học GVHD: THS.Lương Hương Giang
Lời mở đầu
Lâu nay khi đáng giá về thực hiện kế hoạch đầu tư, thường chỉ nói đến những
thành tựu mà ít nói đến hiệu quản kinh tế của những công trình đã xây dựng, giá
thành xây dựng và nhất là phân tích rõ những nguyên nhân của những thất thoạt
lãng phí. Hiện nay theo số liệu thống kê thì lãng phí trong đầu tư xây dựng bằng
vốn Ngân sách Nhà nước thường vào khoảng 20 - 30 % công trình.
Những tiêu cực trong việc nhận dự án và công trình xây dựng, tệ nạn chạy
vốn, lại quả đang khá phổ biến và công khai. Quy chế đấu thầu không được thi
hành nghiêm túc, còn khá phổ biến việc đấu thầu hạn chế hoặc chỉ định thầu, xét
thầu thiếu minh bạch, sự can thiệp bằng thư tay của những thế lực khác nhau gây
ra tình trạng nhiều kết quả xét thầu dự án không còn ý nghĩa cạnh tranh hoặc dẫn
đến tranh chấp khiếu nại.
Các nguyên tắc về xây dựng cơ bản không được tuân thủ nghiêm tuc, lại
không được kiểm tra chặt chẽ đã tạo kẽ hở cho tham nhũng, thất thoát. Tình trạng
lập hồ sơ nghiệm thi gian dối, khai khống trong thiết kế, tổng dự toán và quyết
toán, khai vượt dự toán và thu chi.
.Việc giám sát chặt chẽ hoạt động đầu tư từ vốn Ngân sách là trách nhiệm của
các cơ quan chức năng nhằm đảm bảo sự lành mạnh của nền tài chính quốc
gia.Hoàn thiện và nâng cao công tác quản lý vốn Ngân sách Nhà nước trong hoạt
động đầu tư xây dựng cơ bản đang là vấn đề cần được xã hội quan tâm. Đó chính
lý do em đac chọn đề tài nay cho đề án môn học của mình. Đề tài “Quản lý vốn
Ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản. Thực trạng và giải pháp.”
1
Đề án môn học GVHD: THS.Lương Hương Giang
Chương I : Một số vấn đề lý luận chung về quản lý vốn Ngân sách
nhà nước cho đầu tư
I. Đối tượng, phạm vi và phân cấp quản lý vốn Ngân sách Nhà nước cho đầu

1. Đối tượng, phạm vi đầu tư bằng vốn Ngân sách Nhà nước
Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ

mới hợp lý hơn. Thông qua hoạt động thu, bằng việc huy động nguồn tài chính
thông qua thuế, ngân sách Nhà nước đảm bảo thực hiện vai trò định hướng đầu tư,
kích thích hoặc hạn chế sản xuất kinh doanh.
2.Phân cấp quản lý vốn ngân sách Nhà nước cho đầu tư
2.1.Phân cấp quản lý vốn ngân sách Nhà nước cho các Bộ, ngành
2.1.1.Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính
Bộ Tài chính theo quy định của luật ngân sách có những nhiệm vụ quyền
hạn cụ thể:
Chuẩn bị các dự án luật, pháp lệnh, các dự án về lĩnh vực tài chính- ngân
sách và xây dựng chiến lược kế hoạch vay nơ, trả nợ trong nước và ngoài nước
trình Chính phủ; ban hành các quy phạm pháp luật vể lĩnh vực tài chính- ngân sách
theo thẩm quyền.
Chủ trì phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,
cơ quan khác ở Trung Ương, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trong việc xây dựng các
định mức phân bổ và các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi Ngân sách Nhà nước,
chế độ kế toán, quyết toán, chế độ báo cáo, công khai tài chính- ngân sách trình
Chính phủ quy định hoặc quy định theo phân cấp của Chính phủ để thi hành thống
nhất trong cả nước. Lập sự toán Ngân sách Nhà nước và phương án phân bổ Ngân
3
Đề án môn học GVHD: THS.Lương Hương Giang
sách Trung Ương, tổ chức thực hiện Ngân sách Nhà nước; thống nhất quản lý và
chỉ đạo công tác thu thuế, phí, lệ phí, các khoản thu khác của Ngân sách Nhà nước,
các nguồn viện trợ quốc tế, tổ chức thực hiện chi Ngân sách Nhà nước theo đúng
dự toán được giao, lập quyết toán Ngân sách Trung Ương, tổng hợp, lập quyết toán
Ngân sách Nhà nước trình Chính phủ, tổ chức quản lý, kiểm tra việc sử dụng tài
sản của Nhà nước.
Kiểm tra các quy định về tài chính- ngân sách của các Bộ, cơ quan ngang
Bộ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh;
trường hợp quy định trong các văn đó trái với hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc
hôi, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hôi và các văn bản của các

Dựng. Phân định rõ trách nhiệm, đảm bảo sụ phối hợp chặt chẽ giữa các đơn vị và
phát huy tính chủ động của đơn vị thực hiện chương trình, dự án.
2.1.3.Quyền hạn và trách nhiệm trong quản lý vốn ngân sách của Bộ Kế
hoạch và đầu tư.
Trình Chính phủ dự án kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội của cả nước và
các cân đối chủ yếu của nền kinh tế quốc dân, trong đó có cân đối tài chính, tiền tệ,
vốn đầu tư xây dựng cơ bản làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch tài chính- ngân
sách.
Phối hợp với Bộ Tài chính lập dự toán Ngân sách Nhà nước . Lập phương án
phân bổ Nhà nước Trung Ương trong lĩnh vực phụ trách theo phân công của chính
phủ
Phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành hữu quan kiểm tra, đánh gia
hiệu quản của vốn các công trình xây dựng cơ bản
5
Đề án môn học GVHD: THS.Lương Hương Giang
2.1.4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ và các cơ quan khác ở Trung Ương.
Xây dựng dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan mình;
Phối hợp với Bộ Tài chính trong quá trình lập dự toán Ngân sách Nhà nước,
phương án phân bố Ngân sách Trung Ương, quyết toán ngân sách thuộc ngành,
lĩnh vực phu trách; trong việc xây dựng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân
sách thuộc ngành lĩnh vực phụ trách.
Kiểm tra, theo dõi tình hình thực hiện ngân sách thuộc ngành, lĩnh vực phụ
trách.
Báo cáo tình hình thưc hiện và kết quả sử dụng ngân sách thuộc ngành, lĩnh
vực phụ trách theo chế độ quy định.
Quản lý, tổ chức thực hiện và quyết toán đối với ngân sách được giao; bảo
đảm sử dụng ngân sách có hiệu quả tài sản của Nhà nước được giao
2.2.Phân cấp quản lý vốn ngân sách Nhà nước cho các địa phương
Dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, bao gồm thu nội địa, thu từ hoạt

Nhiệm vụ chính của ban quản lý dựa án là làm sao để dự án hoàn thành đảm
bảo được các yêu cầu về các mục tiêu xác định như: tiến độ yêu cầu, tiêu chuẩn,
chất lượng, an toàn hiệu quả trong phạm vi nguồn kinh phí được phân bổ…Như
vậy các nôi dung chính mà ban Quản lý dự án cần thực hiện công tác quản lý triển
khai gồm
- Xây dựng kế hoạch quản lý tổng thể dự án: Xây dựng kế hoạch; Xác định
7
Đề án môn học GVHD: THS.Lương Hương Giang
phương thức để triển khai thực hiện kế hoạch; Đề cập những vấn đề có thể phát
sinh ảnh hưởng đến việc thực hiện dự án.
- Quản lý nguồn nhân lực: Lập kế hoạch huy động và sử dụng, bố trí nhân lực
cho dự án; xây dựng mối quan hệ làm việc, xác định các nhóm công việc trong dự
án.
- Quản lý tiến độ tổng thể và chi tiết: Dự kiến các yêu cầu về tổng tiến độ thực
hiện, xác định các mốc thời gian chính cho từng loại hình công việc, quản lý tiến
độ thực hiện cho các hạng mục của dự án.
- Quản lý các loại chi phí: Xác định tổng các chi phí của dự án, tính toán các chi
phí cho từng hạng mục công việc phù hợp với các bước thực hiện dự án, quản lý
công tác giải ngân, xử lý các vấn đề về trượt giá trong quá trình thực hiện.
- Quản lý chất lượng: Lập kế hoạch chất lượng, quản lý giám sát việc đảm bảo
chất lượng cho mỗi hạng mục công việc của dự án.
- Kiểm soát, quản lý các công việc phát sinh: Phát hiện các phát sinh, bổ sung
trong quá trình thực hiện, phân tích đánh giá mức độ ảnh hưởng đến dự án để có kế
hoạch và đề xuất biện pháp khắc phục các vấn đề nảy sinh trong quá trình thực
hiện.
- Quản lý trang thiết bị: Lập kế hoạch mua sắm trang thiết bị cần thiết cho dự
án; Lựa chọn các nhà thầu cung cấp và quản lý quá trình cung ứng, tiến độ cung
cấp để đáp ứng yêu cầu của dự án.
- Quản lý, tiếp nhận và xử lý thông tin: Lập kế hoạch quản lý, tiếp nhận và xử lý
thông tin, nội dung các báo cáo trong suốt quá trình thực hiện dự án.

Nhà nước phân bổ vốn cho các bộ ngành theo 6 quy trình:
1. Các đơn vị trình kế hoạch đầu tư của cơ sở mình căn cứ vào tiến độ và mục
tiêu thực hiện các dự án sau đó sẽ gửi cho cơ quan quản lý cấp trên: Bộ, ngành,
Tổng công ty, để các cơ quan này tổng hợp vào dự toán theo quy định của Luật
Ngân sách .
2. Các bộ tổng hợp lại nhu cầu vốn đầu tư từ Ngân sách của bộ mình để gửi
cho bộ Tài chính, bộ Kế hoạch và Đầu tư, sau đó bộ Tài chính, bộ Kế hoạch và
Đầu tư sau khi tổng hợp sẽ rà soát lại tất cả các dự án để quyết định xem dự án nào
sẽ được thực hiện, dự án nào phải chấm dứt hoạt động, dự án nào sẽ bị đình hoãn
vì nhu cầu vốn đầu tư các bộ đưa lên bao giờ cũng lớn hơn nguồn lực sẵn có.
3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài Chính trình kế hoạch dự kiến lên Chính phủ
và Quốc hội để Chính phủ và Quốc hội sẽ quyết định hai vấn đề:
- Năm kế hoạch sẽ dung bao nhiêu phần trăm vốn từ Ngân sách cho
đầu tư phát triển.
- Quyết định lượng vốn sẽ phân bổ cho các bộ, các ngành.
4. Thủ tướng Chính phủ giao kế hoạch đầu tư sử dụng vốn Ngân sách cho các
bộ, ngành.
5. Trên cơ sở kế hoạch giao xuống mà các bộ, ngành sẽ dự kiến phân bổ vốn
đầu tư từ Ngân sách cho từng dự án. Kế hoạch này sẽ phải trình lại cho Bộ Tài
chính để Bộ Tài chính kiểm tra, nếu kế hoạch chưa đảm bảo yêu cầu hoặc chưa
hợp lý thì Bộ Tài chính sẽ có văn bản đề nghị các bôn, ngành điều chỉnh lại.
6. Các bộ, ngành giao kê hoạch chính thức cho các dự án về việc phẩn bổ vốn
đầu tư cho các dự án thuộc bộ, đồng thời phải gửi kế hoạch này sang kho bạc Nhà
nước nơi các dự án mở tài khoản đê kho bạc làm căn cứ theo dõi, kiểm soát và
thanh toán vốn đầu tư.
1.2.Phân bổ Ngân sách Nhà nước cho các địa phương.
10
Đề án môn học GVHD: THS.Lương Hương Giang
Nhà nước phân bổ vốn cho các địa phương theo phương thực tính điểm và
theo các tiêu chí: tiêu chí dân số, trình độ phát triển, diện tích tự nhiên, và các tiêu


4.Đơn vị hành chính cấp huyện

Số đơn vị hành chính cấp huyện
Từ 8 huyện trở xuống 3
trên 8 huyện,
cứ tăng thêm 1 huyện được tính thêm
0.1
Số huyện miền núi
Cứ tăng thêm 1 huyện được tính thêm 0.2
Huyện vùng cao, hải đảo (1 huyện) 0.2
Huyện biện giới (1 huyện) 0.2
5.Các tiêu chí bổ sung

TP đặc bịêt: Hà Nôi, Tp Hồ Chí Minh 40
TP trực thuộc trung ương 30
TP Huế 6
Tỉnh, TP kinh tế trọng điểm 6
12
Đề án môn học GVHD: THS.Lương Hương Giang
Trung tâm phát triển vùng, tiểu vùng 6
2.Cơ chế phân bổ vốn Ngân sách của các địa phương.
Phân cấp quản lý là xác định phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của Chính
quyền Nhà nước các cấp trong việc quản lý Nhà nước, nhằm tập chung đầy đủ, kịp
thời, đúng chính sách các nguồn thu của Nhà nước và phân phối, sử dụng công
bằng, hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả cao, phục vụ các mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch
phát triển kinh tế- xã hội của đất nước. Do đó chế độ phân cấp quản lý ngân sách
cho địa phương phải thể hiện được các yêu cầu sau:
-Chi đầu tư xây dựng cơ bản nhằm xây dựng các công trình kinh tế, văn hoá
địa phương do Hội đồng nhân dân xét duyệt theo đề nghị của Uỷ ban Nhân dân

án đén khi dự án hoàn thành và đưa vào hoạt động. Nhiều công trình đầu tư phát
triển có thời gian đầu tư kéo dài hàng chục năm. Do vốn nằm khê đọng trong suốt
quá trình thực hiện đầu tưnên để nâng cao hiệu quả vốn đầu tư, cần tiến hành phân
kỳ đầu tư, bố trí vốn và các nguồn lực tập trung hoàn thành dứt điểm từng hạng
mục công trình, quản lý chặt chẽ tiến độ kế hoạch đầu tư, khắc phục tình trạng
thiếu vốn, nợ đọng vốn đầu tư xây dựng cơ bản.
3. Thời gian vận hành các kết quả đầu tư kéo dài. Thời gian này tính từ khi
dưa công trình vào hoạt động cho đến khi hết thời hạn hoạt động và đào thải công
trình. Nhiều thành quả đầu tư phát huy kết quả lâu dai, có thể tồn tại vĩnh viễn như
các Kim tự Tháp Ai Cập, Nhà thờ La Mã ở Rôm, Vạn Lý Trường Thành ở Trung
Quốc, ĂngCoVát ở Cam-pu-chia… Trong suốt quá trình vận hành, các thành quả
đầu tư chịu sự tác động hai mặt, cả tích cực và tiêu cực của nhiều yếu tố tự nhiên,
chính trị, kinh tế, xã hội…
4.Các thành quả của hoạt động đầu tư phát triển mà là các công trình xây
dựng thường phát huy tác dụng ở ngay tai nơi nó được tạo dựng nên, do đó, quá
trình thực hiện đầu tư cũng như thời kỳ vận hành các kết quả đầu tư chịu ảnh
hưởng lớn của các nhân tố về tự nhiên, kinh tế xã hội vùng.
14
Đề án môn học GVHD: THS.Lương Hương Giang
5. Đầu tư phát triển có độ rủi ro cao. Do quy mô vốn đầu tư lơpn, thời kỳ đầu
tư kéo dài và thời gian vận hành các kết quả đầu tư cũng kéo dài… nên mức độ rủi
ro của hoạt động đầu tư phát triển thường cao. Rủi ro đầu tư do nhiều nguyên nhân,
trong đo, có nguyên nhân chủ quan từ phía các nhà đầu tư như quản lý kém, chất
lượng sản phẩm không đạt yêu câu… có nguyên nhân khách quan như giá nguyên
liệu tăng, giá bán sản phẩm giảm, công suất sản xuất không đạt cộng suất thiết
kế…
Chương II: Thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ
bản bằng Ngân sách Nhà nước
1.Những kết quả đạt được trong công tác quản lý.
Trong những năm qua, theo báo cáo thực hiện chính sách, pháp luật về đầu tư

hoàn thành nhiều công trình đưa vào khai thác sử dụng, đóng góp quan trọng cho
tăng trưởng kinh tế, vận tải hàng hoac, hành khách, cải thiện mạng lưới kết cấu hạ
tầng giao thông. Đã cơ bản hoàn thành đưa vào sử dụng dư án đường Hồ Chí Minh
giai đoạn 1 từ Hoà Lạc (Hà Nội) đến Tân Cảnh (Kon Tum) dài 1432 km đường,
53 cầu lớn và 261 cầu trung, hoàn thành đưa vào sử dụng gần 100 công trình, dự án
xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp trong đó 56 công trình giao thông đường bộ, 42
cầu. Đã triển khai một số dự án quy mô lớn như nam sông Hậu, Quản Lộ - Phụng
Hiệp, Quốc lộ 6 (giai đoạn 2), quốc lộ 279 (đoạn Tuần Giáo - Điện Biên).
Theo báo cáo của Bộ Y tế, đã có khoảng 250 bệnh viện đang được đầu tư xây
dựng. Tổng vốn đầu tư trong ba năm đạt khoảng 2000 tỷ đông. Để đẩy nhanh thực
hiện mục tiêu xây dựng hệ thống bệnh viện đa khoa tuyến huyện, trong giai đoạn
tới Chính phủ dự kíên mỗi năm sử dụng khoảng 4000 – 5000 tỷ dồng từ Ngân sách
16
Đề án môn học GVHD: THS.Lương Hương Giang
Nhà nước để đầu tư đầy nhanh việc triển khai thực hiện, sớm hoàn thành việc nâng
cấp bệnh viện tuyến huyện, giải quyết một phần tình trạng quá trải hiện nay của
các bệnh viện tuyến tỉnh và tuyến Trung Ương.
Bộ Giáo dục và Đào tự thực hiện chương trình kiên cố hoá trường học là 9310
tỷ đồng. Sau hơn 4 năm thực hiện, chương trình đã xây dựng mới và kiên cố được
74.216 phòng học, trong đó có hơn 67.053 phòng học đã hoàn thành đưa vào sử
dụng có đủ bàn, ghế, bảng, đèn điện chiếu sáng.
Trong những tháng đầu năm 2008, rất nhiều công trình xây dựng cơ bản đã
được triển khai thực hiện ở các Bộ, ngành đặc biệt là Bộ giao thông vận tải, Bộ
giáo dục và Đào tạo. Theo số liệu thống kê được bộ Giáo dục và Đào tạo tổng hợp
lại thì khối kượng xây dựng cơ bản hoàn thành đến thời điểm 30/9/2008 là 900.931
triệu đồng và đạt 80.81% so với kế hoạch vốn năm 2008, rất nhiều trường học
được kiên cố hoá. Ở vùng sau, vùng xa các trường học được xây dựng nhiều hơn
để cải thiện tình trạng nhà quá xa trường. Các dự án nhóm A hoàn thành 86.83%
khối lượng công trình, tổng số vốn đã được thanh toán đạt 69.52%.
Để có được thành công này thì Bộ đã chú trọng cho các công trình trọng điểm,

12
Cả năm
2006
năm 2006 năm 2006
năm
2006
TỔNG SỐ 56625.60 7426.70 64052.30 13.20 114.10
Phân cấp theo quản


Trung ương 16571.10 1428.20 17999.30 8.20 103.30
Địa phương 40054.50 5998.50 46053.00 15.50 119.00
Một số Bộ
Bộ GTVT 5943.50 473.30 6416.80 7.10 96.50
Bộ NN v PTNN 1929.60 328.20 2257.80 16.40 113.10
Bộ Xây dựng 2412.50 68.50 2481.00 3.30 120.20
Bộ Y tế 825.10 72.70 897.80 8.10 100.00
Bộ GD & ĐT 809.30 76.20 885.50 8.60 100.00
Bộ Văn hoá- Thng tin 394.20 33.80 428.00 7.90 100.00
Bộ Thuỷ sản 175.40 17.70 193.10 9.20 100.00
Bộ Công nghiệp 132.00 12.80 144.80 8.80 100.00
Một số địa phương
Hà Nội 3348.70 380.00 3728.70 8.30 81.00
Bắc Ninh 484.60 67.60 552.20 15.00 122.20
Hải Dương 503.80 109.00 612.80 19.30 108.60
Cao Bằng 430.90 81.90 512.80 19.90 124.70
Yên Bái 428.20 64.80 493.00 14.40 109.80
Quảng Ninh 887.80 95.10 982.80 13.20 136.00
Lai Châu 551.90 74.60 626.50 15.50 130.30
Nghệ An 1037.20 97.10 1134.30 9.70 112.80

Trong khoảng thời gian này, mặc dù cả nguồn vốn Ngân sách Nhà nước và vốn
trái phiếu Chính phủ, đều rất lớn nhưng không sao triển khai được vào dự án.
19
Đề án môn học GVHD: THS.Lương Hương Giang
Nguyên nhân của tình trạng này là do tăng giá đột biến của hầu hết các loại nguyên
vật liệu xây dựng, đặc biệt là một số loại như thép, cát ximăng… Biến động giá
làm đội từ 30-40% giá trị của gói thầu, trong khi đó việc xử lý, bù trừ VLXD theo
thông tư 09 trong một thời gian dài gặp vướng măc nên hầu hết các dự án đều rơi
vào cảnh đìu hiu, các nhà thầu thi công câm chừng, chính vì vậy nguồn vốn không
thể lưu thông và giải ngân được.
Tuy nhiên, trong khoảng thời gian từ tháng 8/2008 đến nay, nhiều tín hiệu khả
quan đã bắt đầu xuất hiện. Rất nhiều công trình giao thông trên địa bàn cả nước đã
bắt đầu sôi động trở lại và đẩy nhanh tiến độ thi công, nhiều dự án mới được triển
khai. Đặc biệt, những vướng mắc trong việc xử lý bù trừ biến động giá được tháo
gỡ, một số dự án và nhà thầu đã nhận được tiền chênh lệch giá. Chính vì vậy công
tác giải ngân cũng có được một bước đột phá rất lớn so với những tháng đầu năm.
Bộ trưởng bộ Giao Thông Vận Tải Hồ Nghĩa Dũng trong tháng 9/2008 đã liên
tiếp ban hành chỉ thị số 10/CT- BGTVT và văn bản số 7109/BGTVT- QLXD chỉ
đạo các đơn vị đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân các dự án giao thông hoàn
thành chỉ tiêu kế hoạch năm 2008. Sau 8 tháng thực hiện kế hoạch, kết quả giải
ngân các nguồn vốn còn quá thấp chỉ đạt 40% so với kế hoạch. Chính vì vậy, Bộ
trưởng đã yêu cầu các chủ đầu tư, ban quản lý dự án, nhà thầu và các đơn vị chức
năng thực hiện quyết liệt các giải pháp và phấn đấu trong những tháng cuối năm
giải ngân gấp đôi các tháng trước để hoàn thành kế hoạch cả năm.
Sự chỉ đạo quyết liệt và tháo gỡ khó khăn của Bộ Giao Thông Vận Tải và các
đơn vị chức năng trong thời gian qua có ý nghĩa rất lớn như một sự “tiếp lửa” để
các chủ đầu tư, ban quản lý dự án và nhà thầu triển khai thực hiện giải ngấn. Ngay
trong tháng 9/2008, kết quả giải ngân đã có bước chuyển vượt bâc. Với nguồn vốn
Ngân sách Nhà nước, nếu như trong 8 tháng chỉ giải ngân được hơn 38% thì 9
thàng toàn ngành thực hiện đươc 4.312 tỷ đồng đạt 46.7%, giải ngân 4.483 tỷ đồng

tư, chất lượng thẩm định, phê duyệt dự án ở một số bộ, ngành, địa phương chưa
tốt. Hệ thống văn bản còn vướng mắc, thủ tục quy định còn nhiều phiền hà, công
tác phối hợp chỉ đạo tổ chức thực hiện giữa các Bộ, ngành, địa phươg chưa tố,
chậm được khắc phục, năng lực của một bộ phận chủ đầu tư, ban quản lý chưa đáp
ứng yêu cầu, thiếu trình độ chuyên môn, thiếu tính chuyên nghiệp, năng lực của
một số nhà thầu tư vấn và nhà thầu xây lắp còn yếu, một bộ phận cán bộ công chức
thiếu tinh thần trách nhiệm gây phiền hà , nhũng nhiễu, vi phạm pháp luật, công tác
kiểm tra thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố xét xử và xử lý vi phạm trong hoạt
động đầu tư xây dựng cơ bản chưa đủ mạnh và nghiêm minh.
2.1. Giám sát đầu tư.
Một trong những nguyên nhân đến việc quản lý sử dụng vốn Ngân sách Nhà
nước còn kém hiệu quả là do công tác giám sát đầu tư. Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã
thừa nhận, công tác giám sát, đánh giá kết quả dầu tư thực hiện vốn Ngân sách
Nhà nước, việc chấp hành chế độ báo cáo của các Bộ, ngành và địa phương còn
chưa nghiêm. Mặt khác, tỷ lệ các dự án thực hiện việc giám sát, đánh giá đầu tư
còn thấp, ngay cả các dự án nhóm A cũng chỉ có khoảng 40% số dự án có báo cáo
về giám sát và đánh giá đầu tư.
Báo cáo của các Bộ, ngành, địa phương và các tổng công ty về giám sát,
đánh giá đầu tư, phần lớn chưa đáp ứng yêu cầu về nôi dung theo quy định. Nội
dung các báo cáo sơ sài, thiếu số liệu cụ thể, thiếu phân tích và đánh giá tình hình,
thiếu đề xuất các biện pháp nên hiệu quả thực tế của công tác giám sát, đánh giá
đầu tư chưa dạt được yêu cầu đề ra.
Trong nhiều năm qua việc giám sát và đánh giá các dự án đầu tư sử dụng
vốn Ngân sách Nhà nước chưa được nghiêm túc thực hiện . Các báo cáo giám sát
đầu tư của các Bộ, ngành, các tổng công ty, các cơ quan chức năng thực hiện các
dự án đầu tư có sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước gửi về Bộ Kế hoạch và Đầu tư
luôn luôn châm, thậm chí nhiều báo cáo còn không đạt yêu cầu, thiếu biểu mẫu,
22
Đề án môn học GVHD: THS.Lương Hương Giang
thiếu số liệu, không có phân tích, đánh giá tình hình một cách cụ thể. Chính vì vậy

mặt khác cũng có những văn bản thay đổi trong thời gian ngắn, thiếu tính dự báo
làm cho việc triển khai thực hiện bị động, lúng túng. Có nghị định vừa thực hiện
đươc 7 tháng đã lai sửa đôi, bổ sung gây tâm lý chờ đợi cho các chủ đầu tư dẫn đến
dự án chậm tiến độ thất thoát hàng nghin tỷ đồng của Nhà nước .Các văn bản dưới
luật chậm ban hành dẫn đến tình trạng luật chờ nghị đinh, đặc biệt các văn bản
dưới luật ::cãi nhau” Nghị đinh 16/2005 có quy định điều chỉnh dự án trong trường
hợp có biến động bất thường về giá nguyên vật liệu, song nghị định 112/2006, nghị
định 99/2007 lại không quy định . Bất cập từ cơ chế góp phần làm cho năm 2005
có 2.280 dự án chậm tiến độ chiếm 9.2% tổng số dự án thực hiện đầu tư trong năm.
Một năm sau, con số này tăng lên thành 3.595 dự án chiếm 13.1% và sang đến năm
2007 là 3.979 dự án(13.9%). Trong đó tập đoàn Điện lực quốc gia có đến hàng
chục dự án chậm tiến độ,ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế và đời sống của nhân
dân.Dự án cầu Thanh Trì và tuyến Nam vành đai 3 Hà Nôi với số vốn đầu tư 7.660
tỷ đồng chậm trễ nhiệu tháng do những vướng mắc pháp lý, mỗi ngày phải trả 1.5
tỷ đồng tiền lãi vay. Cầu xây xong những hai đường dẫn lên cầu chưa hoàn thành
nên tốn thêm cả chục tỷ đồng nữa để xây dựng đường tạm, song chất lượng đường
kém thường xuyên gây ách tắc.
Nội dung của một số văn bản hướng dẫn thi hành chưa phù hợp với thực tế
hoặc không thống nhất, việc phân công các bộ ban hành văn bản chưa phù hợp yêu
cầu quản lý chuyên ngành.
Đặc biệt là thủ tục về đầu tư xây dựng cơ bản còn quán phức tạp, thời gian
từ khâu chuẩn bị đến triển khai dự án đầu tư xây dựng là quá dài, qua nhiều bước.
Tổng cộng thời gian từ khi xin chủ trương đầu tư đến khi khởi công công trình đối
với dự án nhóm A là 42 tháng, nhóm B là 29 tháng và nhóm C là 23 tháng. Như
vậy , cộng thêm thời gian thi công khoảng 5 -7 năm nữa thì một dự án nhóm A mất
24
Đề án môn học GVHD: THS.Lương Hương Giang
hơn 10 năm mới hoàn thành. Với 13 nghìn dự án vốn Ngân sách, trung bình mỗi
dự án trên 4 tỷ đồng thì ta thấy sự lãng phí về thời gian và tiền của là rất lớn.
.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status