Luận văn thạc sĩ kinh tế Tăng cường quản lý vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn Huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ - Pdf 31

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÙI THẾ HỌC

TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
CHO ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN LÂM THAO, TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÙI THẾ HỌC

TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
CHO ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN LÂM THAO, TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. VŨ THỊ BẠCH TUYẾT

-

học tập và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hƣớng dẫn
PGS.TS. Vũ Thị Bạch Tuyết.
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu của các nhà
khoa học, các thầy, cô giáo trong Trƣờ

ế và Quản trị Kinh

doanh - Đại học Thái Nguyên.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn đƣợc sự giúp đỡ và cộng tác
của các đồng chí tại các địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn các
bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện mọi mặt để tôi hoàn thành
nghiên cứu này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2015
Tác giả luận văn

Bùi Thế Học


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................ vii
DANH MỤC BẢNG ...................................................................................... viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ ix

2.1. Khung nghiên cứu .................................................................................... 41
2.2 Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................... 41
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu.......................................................................... 41
2.3.1. Phƣơng pháp thu thập thông tin ........................................................ 41
2.3.2. Phƣơng pháp xử lý thông tin ............................................................. 42
2.3.3. Phƣơng pháp phân tích thông tin ...................................................... 42
2.4. Các tiêu chí đánh giá việc quản lý vốn đầu tƣ XDCB thuộc NSNN ....... 43
Kết luận chƣơng 2 ........................................................................................... 44
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ
NƢỚC CHO ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI HUYỆN LÂM
THAO - PHÚ THỌ ....................................................................................... 45
3.1. Tình hình kinh tế xã hội của huyện Lâm Thao ........................................ 45
3.1.1. Đặc điểm địa bàn huyện Lâm Thao .................................................. 45
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Lâm Thao ..................................... 47
3.2. Thực trạng đầu tƣ xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNN của
huyện Lâm Thao những năm gần đây ............................................................. 49
3.2.1. Tổng vốn đầu tƣ XDCB .................................................................... 49
3.2.2. Tỷ trọng đầu tƣ XDCB trong tổng vốn ngân sách huyện ................. 50
3.2.3. Tình hình đầu tƣ XDCB bằng vốn NS huyện ................................... 51
3.2.4. Kết quả đạt đƣợc ............................................................................... 51


v
3.3. Thực trạng công tác quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ Ngân
sách nhà nƣớc .................................................................................................. 52
3.3.1. Thực trạng công tác quy hoạch, kế hoạch định hƣớng đầu tƣ xây
dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nƣớc ............................................................... 52
3.3.2. Hệ thống luật pháp, chính sách và các công cụ quản lý vốn đầu
tƣ xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nƣớc .................................................... 55
3.3.3. Quản lý việc triển khai các dự án đối với vốn đầu tƣ xây dựng

vốn ngân sách Nhà nƣớc trên địa bàn huyện Lâm Thao ................................. 77
4.3.1. Giải pháp về quản lý và sử dụng ....................................................... 77
4.3.2. Giải pháp về tổ chức thực hiện ......................................................... 80
4.3.3. Giải pháp về nguồn nhân lực ............................................................ 86
4.3.4. Giải pháp về tăng cƣờng huy động các nguồn vốn khác cho đầu
tƣ XDCB trên địa bàn huyện Lâm Thao ......................................................... 87
Kết luận chƣơng 4 ........................................................................................... 89
KẾT LUẬN .................................................................................................... 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 91


vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BQLDA

:

Ban quản lý dự án

GPMB

:

Giải phóng mặt bằng

GTVT

:


Ngân sách nhà nƣớc

UBND

:

Ủy ban nhân dân

XDCB

:

Xây dựng cơ bản


viii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Tổng vốn đầu tƣ XDCB của huyện Lâm Thao 5 năm gần đây ...... 49
Bảng 3.2. Tỷ trọng đầu tƣ XDCB trong tổng chi NS huyện Lâm Thao ......... 50
Bảng 3.3. Tình hình đầu tƣ XDCB bằng nguồn vốn NS huyện Lâm Thao .... 51
Bảng 3.4. Tỷ lệ giải ngân qua từng năm ......................................................... 52
Bảng 3.5: Tình hình tạm ứng vốn đầu tƣ XDCB giai đoạn năm 2010 2014............................................................................................... 59
Bảng 4.1. Một số chỉ tiêu tăng trƣởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh
tế trên địa bàn huyện Lâm Thao đến năm 2020 ........................... 75
Bảng 4.2. Một số chỉ tiêu về phát triển xã hội của Huyện đến năm 2020 ...... 76


ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Quy trình quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN .............................. 18

mới, đóng góp rất lớn vào sự nghiệp đổi mới kinh tế của tỉnh. Trong những
năm qua, tốc độ tăng trƣởng kinh tế của huyện khá cao; các lĩnh vực văn hóa xã hội cũng đã đạt đƣợc những thành tựu đáng khích lệ. Đầu tƣ xây dựng trên


2
địa bàn huyện diễn ra hết sức mạnh mẽ, tuy nhiên, việc quản lý nhà nƣớc nói
chung và của huyện Lâm Thao nói riêng còn nhiều hạn chế, bất cập: Luật Đầu
tƣ công mới có hiệu lực, vẫn còn mới mẻ, một số luật pháp, chính sách, cơ
chế vẫn còn hiệu lực nhƣng lại không còn phù hợp, chồng chéo, thiếu và chƣa
đồng bộ; tình trạng buông lỏng quản lý dẫn đến lãng phí, thất thoát, tham
nhũng vốn của Nhà nƣớc, làm suy giảm chất lƣợng các công trình, dự án có
vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nƣớc, bên cạnh đó các nguồn
vốn đầu tƣ cho xây dựng cơ bản hết sức đa dạng từ nguồn vốn ngân sách
huyện xã, nguồn vốn đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện, nguồn
vốn ngân sách tỉnh đến nguồn vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung
ƣơng và các nguồn vốn khác, đòi hỏi phải có sự quản lý, phối hợp chặt chẽ,
hiệu quả để ngăn chặn đƣợc tình trạng trên. Huyện Lâm Thao cần phải đổi
mới quản lý đầu tƣ xây dựng cơ bản, tránh thất thoát, lãng phí, đầu tƣ dàn trải
gây nợ đọng xây dựng cơ bản. Đây thực sự là vấn đề quan trọng cần đƣợc
nghiên cứu làm rõ cả về lý luận lẫn thực tiễn.
Vì vậy tác giả đã lựa chọn đề tài “Tăng cường quản lý vốn ngân sách
nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Lâm Thao, tỉnh
Phú Thọ” để làm luận văn thạc sỹ quản lý kinh tế.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đề xuất những giải pháp nhằm tăng cƣờng quản lý vốn đầu tƣ xây dựng
cơ bản từ ngân sách nhà nƣớc, xử lý có hiệu quả tình trạng thất thoát lãng phí
vốn ngân sách nhà nƣớc trên địa bàn huyện Lâm Thao.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý vốn NSNN cho

luận văn đƣợc kết cấu thành 4 chƣơng, cụ thể:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn ngân sách nhà
nƣớc cho đầu tƣ xây dựng cơ bản.
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu


4
Chƣơng 3: Thực trạng quản lý vốn ngân sách nhà nƣớc cho đầu tƣ xây
dựng cơ bản tại huyện Lâm Thao - Phú Thọ.
Chƣơng 4: Định hƣớng và giải pháp tăng cƣờng quản lý vốn ngân sách
nhà nƣớc cho đầu tƣ xây dựng cơ bản tại huyện Lâm Thao.


5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN NGÂN SÁCH
NHÀ NƢỚC CHO ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN
1.1. Cơ sở lý luận về vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản và quản lý vốn đầu tƣ
xây dựng cơ bản thuộc NSNN
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1. Vốn và vốn đầu tư
* Vốn đƣợc hiểu là các của cải vật chất do con ngƣời tạo ra và tích lũy
lại. Nó có thể tồn tại dƣới dạng vật thể hoặc vốn tài chính.
Theo Bách khoa toàn thƣ Việt Nam thì từ “vốn” đƣợc sử dụng với nhiều
nghĩa khác nhau, nên có nhiều hình thức vốn khác nhau. Trƣớc hết, vốn đƣợc
xem là toàn bộ những yếu tố đƣợc sử dụng vào việc sản xuất ra các của cải;
vốn tạo nên sự đóng góp quan trọng đối với sự tăng trƣởng của nền kinh tế.
Theo nghĩa hẹp thì: vốn là tiềm lực tài chính của mỗi cá nhân, mỗi
doanh nghiệp, mỗi quốc gia.
Theo nghĩa rộng thì: vốn bao gồm toàn bộ các yếu tố kinh tế đƣợc bố

là nguồn lực tích luỹ đƣợc của xã hội, cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ, tiết
kiệm của dân, huy động từ nƣớc ngoài đƣợc biểu hiện dƣới các dạng tiền tệ
các loại hoặc hàng hoá hữu hình, hàng hoá vô hình và hàng hoá đặc biệt khác.
Vốn đầu tƣ trong nền kinh tế thị trƣờng, việc tái sản xuất giản đơn và
tái sản xuất mở rộng các tài sản cố định là điều kiện quyết định đến sự tồn tại
của mọi chủ thể kinh tế, để thực hiện đƣợc điều này , các tác nhân trong nền
kinh tế phải dự trữ tích luỹ các nguồn lực. Khi các nguồn lực này đƣợc sử
dụng vào quá trình sản xuất để tái sản xuất ra các tài sản cố định của nền kinh
tế thì nó trở thành vốn đầu tƣ.
Vốn đầu tƣ: là số vốn đƣợc sử dụng để thực hiện mục đích đầu tƣ đã dự
định, là yếu tố tiền đề của mọi quá trình đầu tƣ.
Vốn đầu tƣ có những đặc trƣng cơ bản sau:
Một là, vốn đƣợc biểu hiện bằng giá trị của nguồn tài sản. Có nghĩa là vốn
phải đại diện cho một lƣợng giá trị thực của tài sản hữu hình và tài sản vô hình.


7
Hai là, vốn phải gắn với một chủ sở hữu nhất định. Do vậy, nếu ở đâu
không xác định đƣợc đúng chủ sở hữu vốn, thì ở đó việc sử dụng vốn sẽ lãng
phí kém hiệu quả.
Ba là, trong nền kinh tế thị trƣờng, vốn đƣợc coi là hàng hoá đặc biệt.
Vốn là hàng hoá vì: cũng giống nhƣ các hàng hoá khác, nó có giá trị và giá trị
sử dụng. Có chủ sở hữu và là một giá trị đầu vào của quả trình sản xuất. Nó là
hàng hoá đặc biệt vì : Thứ nhất, nó có thể tách rời quyền sở hữu vốn và quyền
sử dụng vốn. Thứ hai, vốn là yếu tố đầu vào phải tính chi phí nhƣ các hàng
hoá khác; nhƣng bản thân nó lại đƣợc cấu thành trong đầu ra của nền kinh tế.
Thứ ba, chí phí vốn phải đƣợc quan niệm nhƣ chi phí khác (vật liệu, nhân
công, máy ...) kế cả trong trƣờng họp vốn tụ’ có bở ra.
Bốn là, vốn có giá trị về mặt thời gian. Tại các thời điếm khác nhau thì
giá trị của đồng vốn cũng khác nhau. Đồng tiền càng dàn trải theo thời gian,

vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tƣ theo quy định
của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan”.
Đầu tƣ có nhiều loại: Đầu tƣ trực tiếp, đầu tƣ gián tiếp (cho vay); đầu
tƣ ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. Đầu tƣ dài hạn thƣờng gắn với đầu tƣ xây
dựng tài sản cố định - gắn với đầu tƣ xây dựng cơ bản. Do vậy, có thể hiểu
nhƣ sau:
Đầu tƣ XDCB là một bộ phận của hoạt động đầu tƣ nói chung, đó là
việc bỏ vốn để tiến hành các hoạt động XDCB nhằm tái sản xuất giản đơn và
tái sản xuất mở rộng các tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân thông qua
các hình thức xây dựng mới, xây dựng mở rộng, xây dựng lại, hiện đại hóa
hay khôi phục các tài sản cố định.
Vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản là toàn bộ những chi phí để đạt đƣợc mục
đích đầu tƣ bao gồm chi phí cho việc khảo sát thiết kế và xây dựng , mua sắm,
lắp đặt máy móc thiết bị và các chi phí khác đƣợc ghi trong tổng dự toán.


9
1.1.1.3. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước
a) Ngân sách nhà nước
Điều 1 Luật của Quốc hội nƣớc Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam
số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002 về ngân sách nhà nƣớc: “Ngân
sách nhà nƣớc là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nƣớc đã đƣợc cơ quan
nhà nƣớc có thẩm quyền quyết định và đƣợc thực hiện trong một năm để bảo
đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nƣớc”.
Năm ngân sách (còn đƣợc gọi là niên độ ngân sách hay năm tài chính
hoặc tài khóa), mà trong đó, dự toán thu, chi tài chính của Nhà nƣớc đã đƣợc
phê chuẩn của Quốc hội có hiệu lực thi hành. Hiện nay, ở tất cả các nƣớc, năm
ngân sách đều có thời hạn bằng một năm dƣơng lịch, nhƣng thời điểm bắt đầu
và kết thúc năm ngân sách ở mỗi nƣớc một khác. Đa số các nƣớc, năm ngân
sách trùng với năm dƣơng lịch tức là bắt đầu từ 01/01 kết thúc vào 31/12, nhƣ:

+ Nhà nƣớc từ bỏ can thiệp trực tiếp và kiểm soát vào các hoạt động
kinh tế, xã hội, Nhà nƣớc giảm bớt vai trò làm kinh tế để thực hiện vai trò
ngƣời quản lý trên cơ sở tuân thủ nguyên tắc không can thiệp sâu vào cơ chế
thị trƣờng, có các chính sách đảm bảo cạnh tranh công bằng và giải quyết
những vấn đề còn tồn tại trong nền kinh tế mà cơ chế thị trƣờng không giải
quyết nổi. Trong cơ chế mới “cơ chế thị trƣờng” Nhà nƣớc phải dùng các
công cụ chính sách để điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế đây là đặc trƣng cơ bản
nhất của nền kinh tế thị trƣờng.
+ Sự phát triển đa dạng của thị trƣờng và các yếu tố tích cực của nó
đƣợc Nhà nƣớc tôn trọng và khuyến khích. Cùng với thị trƣờng hàng hóa, cơ
chế thị trƣờng khi phát triển đến một giai đoạn nhất định còn là tiền đề cho sự
ra đời của thị trƣờng tài chính, thị trƣờng sức lao động. Những đặc trƣng cơ
bản của cơ chế thị trƣờng cho thấy những bƣớc phát triển mới, tiến bộ so với
cơ chế bao cấp. Bên cạnh đó, cơ chế thị trƣờng còn bộc lộ nhiều mặt trái tác
động tiêu cực đến sự phát triển của nền kinh tế - xã hội.


11
-Về mặt xã hội: Trong cơ chế thị trƣờng Nhà nƣớc đảm bảo đƣợc sự
công bằng xã hội nhƣ các hình thức thuế, phí và lệ phí đảm bảo nhu cầu
chính đáng cho ngƣời lao động kích thích họ đầu tƣ vốn, đầu tƣ chất xám
để tăng năng suất hạ giá thành sản phẩm nâng cao tinh thần trách nhiệm với
ngƣời lao động.
- Về kinh tế: Sự phát triển của nhiều hình thức sở hữu, mở rộng quyền
tự chủ trong sản xuất kinh doanh sẽ dẫn đến cạnh tranh, tạo ra hàng hóa
phong phú đa dạng, đồng thời vì mục đích lợi nhuận mà nhiều nhà sản xuất
cho ra những sản phẩm không đảm bảo chất lƣợng trên thị trƣờng hoặc tạo ra
môi trƣờng cạnh tranh không bình đẳng.
Thu ngân sách nhà nƣớc bao gồm các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí;
các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nƣớc; các khoản đóng góp của

thành: Vốn đầu tƣ từ NSNN Trung ƣơng và vốn đầu tƣ từ NSNN địa phƣơng.
- Ngân sách trung ƣơng là ngân sách của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ và các cơ quan khác ở trung ƣơng
- Ngân sách địa phƣơng bao gồm ngân sách của đơn vị hành chính các
cấp có Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân.
1.1.1.5.Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước
Theo Bách khoa toàn thƣ thì quản lý là chức năng và hoạt động của hệ
thống có tổ chức thuộc các giới khác nhau (sinh học, kỹ thuật, xã hội), bảo
đảm giữ gìn một cơ cấu ổn định nhất định, duy trì sự hoạt động tối ƣu và bảo
đảm thực hiện những chƣơng trình và mục tiêu của hệ thống đó.
Nhƣ vậy, với những khái niệm đã làm rõ ở trên chúng ta có thể hiểu
việc quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nƣớc là chức năng
và hoạt động của hệ thống tổ chức nhằm quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản
từ ngân sách Nhà nƣớc một cách có hiệu quả đảm bảo việc xây dựng và phát
triển cơ sở vật chất - kỹ thuật, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội cho nền kinh tế
phát triển.


13
1.1.2. Đặc điểm, phân loại vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư xây
dựng cơ bản
1.1.2.1. Đặc điểm vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước
Từ quan niệm về vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN, có thể thấy nguồn vốn
này có hai nhóm đặc điểm cơ bản: gắn với hoạt động đầu tƣ XDCB và gắn
với NSNN.
Gắn với hoạt động đầu tƣ XDCB, nguồn vốn này chủ yếu đƣợc sử
dụng để đầu tƣ phát triển tài sản cố định trong nền kinh tế. Khác với các loại
đầu tƣ nhƣ đầu tƣ chuyển dịch, đầu tƣ cho dự phòng, đầu tƣ mua sắm công
v.v., đầu tƣ XDCB là hoạt động đầu tƣ vào máy móc, thiết bị, nhà xƣởng, kết
cấu hạ tầng... Đây là hoạt động đầu tƣ phát triển, đầu tƣ cơ bản và chủ yếu có

dựng đô thị và nông thôn, quy hoạch ngành đƣợc Chính phủ cho phép.
- Dự án đầu tƣ xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
nhƣ đƣờng giao thông, mạng lƣới điện, hệ thống cấp nƣớc v.v..
- Dự án cho vay của Chính phủ để đầu tƣ phát triển một số ngành
nghề, lĩnh vực hay sản phẩm.
- Dự án hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tƣ vào các lĩnh vực cần có sự tham
gia của Nhà nƣớc theo quy định của pháp luật.
Thứ tư, vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN rất đa dạng. Căn cứ tính chất, nội
dung, đặc điểm của từng giai đoạn trong quá trình đầu tƣ XDCB mà ngƣời ta
phân thành các loại vốn nhƣ: vốn để thực hiện các dự án quy hoạch, vốn để
chuẩn bị đầu tƣ, vốn thực hiện đầu tƣ. Vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN có thể
đƣợc sử dụng cho đầu tƣ xây mới hoặc sửa chữa lớn; xây dựng kết cấu hạ
tầng hoặc mua sắm thiết bị.
Thứ năm, nguồn hình thành vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN bao gồm cả
nguồn bên trong quốc gia và bên ngoài quốc gia. Các nguồn bên trong quốc
gia chủ yếu là từ thuế và các nguồn thu khác của Nhà nƣớc nhƣ bán tài
nguyên, cho thuê tài sản quốc gia, thu từ các hoạt động kinh doanh khác.
Nguồn từ bên ngoài chủ yếu từ nguồn vay nƣớc ngoài, hỗ trợ phát triển chính
thức (ODA) và một số nguồn khác.


Trích đoạn Nguyên nhân của những tồn tại Định hƣớng của Đảng bộ, chính quyền tỉnh Phú Thọ và huyện Lâm Phát triển kinh tế, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho Giải pháp về quản lý và sử dụng Giải pháp về tổ chức thực hiện
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status