Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH HOÀNG QUANG PHÚ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN
NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC CHO ĐẦU TƢ XÂY DỰNG
CƠ BẢN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BA BỂ, BẮC KẠN LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN AN HÀ
THÁI NGUYÊN - 2014Số hóa bởi Trung tâm Học liệu i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Hoàng Quang Phú, xin cam đoan rằng:
- Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và
chƣa đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
- Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đƣợc cảm ơn và
các thông tin đã đƣợc trích dẫn trong luận văn đều đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn này.
Tuy đã có sự nỗ lực, cố gắng nhƣng luận văn không thể tránh khỏi
những khiếm khuyết, tôi rất mong nhận đƣợc sự góp ý chân thành của quí
thầy (cô) và đồng nghiệp để luận văn này đƣợc hoàn thiện hơn !
Xin chân thành cám ơn !
Tác giả luận văn Hoàng Quang Phú
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu iii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH vii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tƣơng và phạm vi nghiên cứu 2
4. Phƣơng pháp nghiên cứu 2
5. Kết cấu luận văn 3
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN
NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC CHO ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN 4
1.1. Cơ sở lý luận 4
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỰNG VỐN NGÂN
SÁCH NHÀ NƢỚC CHO ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN 26
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 26
3.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn 26
3.1.2. Đặc điểm Kinh tế- Xã hội giai đoạn 2009-2013 30
3.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 35
3.2. Thực trạng hoạt động đầu tƣ XDCB từ nguồn vốn NSNN giai đoạn
2009-2012 trên địa bàn huyện Ba Bể 35
3.3. Thực trạng quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ NSNN cho các dự
án trên địa bàn huyện Ba Bể 38
3.3.1. Quản lý vốn đầu tƣ từ NSNN cho các dự án trên địa bàn huyện Ba Bể 38
3.3.2. Quản lý quy hoạch, kế hoạch 41
3.3.3. Quản lý phân bổ vốn NSNN cho các công trình 43
3.3.4. Quản lý trong quá trình thực hiện dự án đầu tƣ xây dựng 44
3.3.5. Quản lý quyết toán đầu tƣ xây dựng cơ bản 48
3.3.6. Bộ máy quản lý dự án 50
3.4. Hiệu quả sử dụng trên địa bàn huyện Ba Bể từ việc hoàn thiện cơ chế
quản lý vốn ngân sách Nhà nƣớc cho đầu tƣ xây dựng cơ bản 52
3.5. Đánh giá thuận lợi, khó khăn, cơ hội, thách thức trong quản lý NSNN
cho đầu tƣ xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Ba Bể 54
3.5.1. Sử dụng thế mạnh nắm bắt cơ hội (SO) 54
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu v
3.5.2. Sử dụng thế mạnh để vƣợt qua thách thức (ST) 55
3.5.3. Vƣợt qua điểm yếu để tận dụng cơ hội (WO) 55
3.5.4. Tối thiểu hóa điểm yếu để tránh những đe dọa (WT) 56
3.6. Đánh giá kết quả đạt đƣợc và những vấn đề còn tồn tại trong công
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TT VIẾT TẮT NGHĨA
1. NSNN Ngân sách Nhà nƣớc
2. XDCB Xây dựng cơ bản
3. UBND Ủy ban nhân dân
4. KT-XH Kinh tế xã hội
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu vii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1. Biểu giá trị thu ngân sách huyện Ba Bể năm 2009-2013 31
Bảng 3.2. Biểu giá trị chi ngân sách huyện Ba Bể năm 2009-2013 31
Bảng 3.3. Giá trị quyết toán vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản huyện Ba Bể
giai đoạn 2009-2013 37
Bảng 3.4. Hiệu quả sử dụng vốn đầu tƣ XDCB trên địa bàn huyện Ba
Bể giai đoạn 2009-2013 52
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Giá trị thu ngân sách huyện Ba Bể năm 2009-2013 31
Biểu đồ 3.2. Giá trị chi ngân sách huyện Ba Bể năm 2009-2013 32
Biều đồ 3.3. Phân bổ nguồn vốn Chi cho đầu tƣ XDCB từ nguồn NSNN
hoạch hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn chƣa đƣợc phê duyệt dẫn tới đầu tƣ
dàn chải, manh mún, chƣa phát huy đƣợc hiệu quả sử dụng đồng vốn và làm
thất thoát vốn NSNN.
Từ những yếu tố trên đặt ra yêu cầu, cần phải sử dụng nguồn vốn NSNN
đầu tƣ vào lĩnh XDCB một cách hiệu quả nhất, đây thực sự là vấn đề phức
tạp, đầy khó khăn, khó giải quyết triệt để. Do vậy để góp phần làm sáng tỏ cơ
sở lý luận và hoàn thiện công tác quản lý nguồn vốn NSNN cho đầu tƣ
XDCB, tôi chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý vốn ngân sách Nhà
nước cho đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Ba Bể, Bắc Kạn” để
làm luận văn tốt nghiệp khóa học của mình.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 2
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Hệ thống hóa các cơ sở lý luận dựa trên phân tích thực tế quản lý, sử dụng
nguồn vốn NSNN cho đầu tƣ XDCB, từ đó đƣa ra các giải pháp quản lý hiệu quả
vốn NSNN cho đầu tƣ XDCB trên địa bàn huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa những lý luận về sử dụng, quản lý vốn NSNN cho đầu
tƣ XDCB.
- Phân tích thực trạng quản lý vốn NSNN cho đầu tƣ XDCB trên địa
bàn huyện Ba Bể.
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn NSNN trong đầu tƣ
XDCB trên địa bàn huyện Ba Bể.
3. Đối tƣơng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu là quản lý sử dụng vốn NSNN đầu tƣ XDCB.
tƣ XDCB trên địa bàn huyện Ba Bể.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 4
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN NGÂN SÁCH
NHÀ NƢỚC CHO ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Khái niệm đầu tư xây cơ bản
Đầu tƣ là hoạt động bỏ vốn ở hiện tại nhằm tạo ra một tài sản nào đó và
vận hành nó để sinh lợi hoặc thỏa mãn nhu cầu nào đó của chủ đầu tƣ trong
một khoảng thời gian xác định ở tƣơng lai.
Hoạt động đầu tƣ cơ bản thực hiện bằng cách tiến hành xây dựng mới
các TSCĐ đƣợc gọi là đầu tƣ XDCB.
XDCB chỉ là một khâu trong hoạt động đầu tƣ XDCB. XDCB là các
hoạt động cụ thể để tạo ra TSCĐ (nhƣ khảo sát, thiết kế, xây dựng, lắp đặt…).
Kết quả của hoạt động XDCB là các TSCĐ, có một năng lực sản xuất và phục
vụ nhất định. Nhƣ vậy, XDCB là một quá trình đổi mới và tái sản xuất mở
rộng có kế hoạch về các TSCĐ của nền kinh tế quốc dân trong các ngành sản
xuất vật chất cũng nhƣ không sản xuất vật chất. Nó là quá trình xây dựng cơ
sở vật chất cho một quốc gia.
Đầu tƣ XDCB là hoạt đồng đầu tƣ nhằm tạo ra các công trình xây dựng
theo mục đích của ngƣời đầu tƣ, là lĩnh vực sản xuất vật chất tạo ra các TSCĐ
và tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho xã hội. Đầu tƣ XDCB là một hoạt động
kinh tế.
1.1.2. Vai trò, đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ bản
28% trong cơ cấu tổng cầu của các nƣớc trên thế giới. Đầu tƣ có tác động to
lớn đến việc tăng cƣờng khả năng khoa học và công nghệ của đất nƣớc. Đầu
tƣ còn có mối quan hệ chặt chẽ với chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Kinh nghiệm
của một số nƣớc trên thế giới cho thấy, nếu muốn tốc độ phát triển kinh tế
tăng cao (9 - 10%) thì phải tăng cƣờng đầu tƣ nhằm tạo ra sự phát triển ở khu
công nghiệp và dịch vụ. Ngoài ra đầu tƣ còn có tác động giải quyết những mất
cân đối về phát triển giữa các vùng lãnh thổ, xoá đói giảm nghèo, phát huy lợi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 6
thế so sánh về tài nguyên, địa thế, kinh tế chính trị… của những vùng có khả
năng phát triển nhanh để làm đầu tàu cho vùng khác. Đầu tƣ tác động đến tốc
độ tăng trƣởng và phát triển kinh tế. Kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tế
cho thấy, muốn giữ tốc độ tăng trƣởng ở mức trung bình thì tỷ lệ đầu tƣ ít
nhất phải đạt từ 15 - 20% so với GDP tuỳ thuộc vào ICOR của mỗi nƣớc.
- Đầu tư Xây dựng cơ bản tạo ra cơ sở vật chất:
Đầu tƣ XDCB là hoạt động đầu tƣ để sản xuất ra của cải vật chất, đặc
biệt là tạo cơ sở vật chất và kỹ thuật ban đầu cho xã hội. Tất cả các ngành
kinh tế chỉ tăng nhanh khi có đầu tƣ XDCB, đổi mới công nghệ, xây dựng
mới để tăng năng suất, chất lƣợng và hiệu quả sản xuất. Đầu tƣ XDCB nhằm
xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế, tạo điều kiện cho các tổ chức và cá nhân
trong và ngoài nƣớc đầu tƣ mở rộng sản xuất, kinh doanh, thúc đẩy sự tăng
trƣởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hƣớng công nghiệp hoá, hiện đại
hoá. Đầu tƣ XDCB sẽ tạo điều kiện để phát triển mới, đầu tƣ chiều sâu, mở
rộng sản xuất ở các doanh nghiệp. Đầu tƣ XDCB sẽ góp phần phát triển
nguồn nhân lực, cải thiện cơ sở vật chất của giáo dục và đào tạo, khoa học và
công nghệ, phát triển y tế, văn hoá và các mặt xã hội khác. Đầu tƣ XDCB góp
phần thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo, tạo việc làm, phát triển cơ sở hạ
vào cơ bản của mọi quá trình sản xuất. Lý thuyết kinh tế hiện đại ngày nay đề
cập vốn đầu tƣ theo quan điểm rộng hơn, đầy đủ hơn, bao gồm cả đầu tƣ để
nâng cao tri thức, thậm chí bao gồm cả đầu tƣ để tạo ra nền tảng, tiêu chuẩn
đạo đức xã hội, môi trƣờng kinh doanh (nguồn vốn xã hội) cũng là những đầu
tƣ quan trọng của quá trình sản xuất.
c. Vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản
Theo Luật Đầu tƣ của Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam số 59/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005, tại Điều 3 - Giải thích từ
ngữ, khái niệm đầu tƣ đƣợc hiểu:
“Đầu tƣ là việc nhà đầu tƣ bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô
hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tƣ theo quy định của
Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan”.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 8
d. Vốn ngân sách Nhà nƣớc cho đầu tƣ xây dựng cơ bản
* Ngân sách nhà nước
Điều 1 Luật của Quốc hội Nƣớc cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam
số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002 về ngân sách nhà nƣớc: “Ngân
sách nhà nƣớc là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nƣớc đã đƣợc cơ quan
nhà nƣớc có thẩm quyền quyết định và đƣợc thực hiện trong một năm để bảo
đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nƣớc”.
* Vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản
Căn cứ theo phân cấp quản lý NSNN, chia nguồn vốn đầu tƣ từ NSNN
thành: Vốn đầu tư từ NSNN Trung ương và vốn đầu tư từ NSNN địa phương.
Từ khái niệm đầu tƣ XDCB và sự phân tích về NSNN có thể hiểu khái
niệm Vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN là:
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước là một phần của vốn
vận hành dự án
Đơn vị khai thác, vận hành dự án sau
khi hoàn thành giai đoạn đầu tƣ
Qua
sơ
đồ
này
cho
thấy
vốn
đầu
tƣ
từ
NSNN
trải qua các giai đoạn:
Giai
đầu
tƣ
và
thực
hiện
quản
lý
theo
2
khâu:
-
Khâu thẩm định, xét duyệt và quyết định đầu tƣ:
Vốn đầu tƣ từ NSNN chỉ cấp cho các dự án, công trình phục vụ mục
tiêu phát triển kinh tế - xã hội mà Nhà nƣớc quyết định cho các dự án thuộc
các nhóm:
+ Các dự án thuộc kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nhƣ: dự án giao
thông, thủy lợi, trồng rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ, vƣờn quốc gia, trại
thú y, nghiên cứu giống mới, các công trình văn hoá, xã hội, thể dục - thể
thao, dự án về khoa học kỹ thuật, bảo vệ môi trƣờng sinh thái, dự án an ninh
quốc phòng…
Trong đấu thầu điều quan trọng là có sự kiểm tra, giám sát chặt chẽ
chống các tiêu cực, gian lận trong đấu thầu, hậu quả sẽ dẫn đến tham nhũng
tiêu cực về tài chính, gây thất thoát tài sản, nguồn vốn Nhà nƣớc.
Giai đoạn thứ ba: Công tác kiểm tra quá trình sử dụng vốn đầu tƣ.
Đây là công việc rất quan trọng đến bảo đảm chất lƣợng công trình,
hiệu quả và hiệu lực vốn đầu tƣ, trong giai đoạn này cần thực hiện việc giám
sát, kiểm tra quá trình thi công và đánh giá chất lƣợng công trình, hiệu quả
vốn đầu tƣ.
Giai đoạn thứ tƣ: Tổ chức quản lý vốn đầu tƣ từ NSNN
Bộ máy thực hiện quản lý vốn đầu tƣ từ NSNN bao gồm:
- Cơ quan quản lý Nhà nƣớc có các Bộ, UBND các cấp.
- Cơ quan quản lý đầu tƣ có Bộ tài chính, kho bạc Nhà nƣớc.
- Chủ đầu tƣ.
Trách nhiệm của các cơ quan này nhƣ sau:
Chủ đầu tƣ có trách nhiệm sau đây:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 11
+ Thực hiện đầu tƣ xây dựng theo đúng nhiệm vụ, đảm bảo đúng tiến
độ và đảm bảo chất lƣợng theo quy định.
+ Cung cấp hồ sơ, tài liệu nhằm phục vụ cho việc quản lý và phân bổ vốn.
+ Sử dụng vốn đúng mục đích, đúng đối tƣợng, chấp hành quy định
của pháp luật.
+ Báo cáo quyết toán theo quy định.
+ Yêu cầu cấp vốn, thanh toán và yêu cầu cơ quan đầu tƣ phát triển
giải thích những điểm chƣa thoả đáng trong việc thanh toán.
Các Bộ và UBND các cấp có trách nhiệm:
+ Thực hiện chức năng quản lý theo nhiệm vụ đƣợc giao của Chính phủ.
vào kế hoạch kinh tế quốc dân hàng năm. Tức là cần phải xem xét trên ở
khía cạnh phải đúng quy mô của công trình, nghĩa là công trình cần bao
nhiêu vốn để đảm bảo chất lƣợng thì mới đƣợc đầu tƣ vào cho đầy đủ.
- Hiệu quả: vốn từ NSNN đƣợc quản lý một cách có hiệu quả, nghĩa là
phải đảm bảo phát huy đƣợc hết hiệu quả đồng vốn NSNN, ở đây cơ quan
quản lý vốn phải xem xét, phân tích, đánh giá tính hiệu quả các công trình,
các dự án trƣớc khi bỏ vốn vào đầu tƣ công việc. Để đảm bảo yêu cầu tính
hiệu quả đồng vốn đầu tƣ từ NSNN, các cơ quan quản lý vốn đầu tƣ cần phải
phân tích tính khả thi thật kỹ và tập trung đầu tƣ vào các công trình, các dự
án đáp ứng tiêu chí kinh tế, kỹ thuật cao . Ngƣợc lại, cần phải loại bỏ các
công trình, dự án mà tính khả thi của thị trƣờng còn thấp và chƣa chắc chắn.
- Tiết kiệm: tiết kiệm là quốc sách, đồng thời với tiết kiệm là chống
tiêu cực, chống tham nhũng. Một số dự án hiện đang xảy ra tình trạng lãng
phí do tiêu cực và khả năng quản lý dự án kém nhất là trong xây dựng cơ
bản. Vì vậy, đòi hỏi phải tiết kiệm mà tiết kiệm đó phải thực hiện ngay ở
mỗi khâu của quá trình xây dựng cơ bản:
+ Tiết kiệm khi lập dự án ở khâu này rất quan trọng vì nếu định
hƣớng đầu tƣ đúng thì công trình sẽ phát huy đƣợc hiệu quả và ngƣợc lại.
+ Tiết kiệm trong khâu cấp phát và quản lý: ở khâu này cần phải đƣợc
quan tâm nhiều hơn vì ở đây phát sinh việc cho vốn NSNN, thực tế hiện nay
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 13
các khâu cả lập dự án và quản lý dự án còn tồn tại nhiều tiêu cực, phát sinh
luật pháp còn nhiều kẽ hở nên chƣa đạt hiệu quả cao.
Để đảm bảo các yêu cầu quản lý vốn đầu tƣ từ NSNN phải đúng mục
tiêu, đúng đối tƣợng và là cơ sở để nâng cao hiệu quả vốn NSNN trong đầu
tƣ phát triển đất nƣớc.
- Các Bộ tổng hợp, xem xét và lập kế hoạch vốn đầu tƣ gửi Bộ Kế
hoạch và Đầu tƣ và Bộ Tài chính. Ủy ban nhân dân các tỉnh lập dự toán ngân
sách địa phƣơng về phần kế hoạch vốn đầu tƣ xin ý kiến Thƣờng trực Hội
đồng nhân dân tỉnh trƣớc khi gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ và Bộ Tài chính.
- Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ và Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo Thủ tƣớng
Chính phủ trình Quốc hội quyết định và giao chỉ tiêu kế hoạch vốn đầu tƣ cho
các Bộ và các tỉnh.
- Thời gian lập, trình, duyệt, giao kế hoạch vốn đầu tƣ theo quy định
của Luật NSNN.
1.4.2. Phân bổ vốn
- Đối với vốn đầu tƣ thuộc địa phƣơng quản lý: Ủy ban nhân dân các
cấp lập phƣơng án phân bổ vốn đầu tƣ trình Hội đồng nhân dân cùng cấp
quyết định. Theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân phân
bổ và quyết định giao kế hoạch vốn đầu tƣ cho từng dự án thuộc phạm vi
quản lý đã đủ các điều kiện quy định, đảm bảo khớp đúng với chỉ tiêu đƣợc
giao về tổng mức đầu tƣ; cơ cấu vốn trong nƣớc, vốn ngoài nƣớc, cơ cấu
ngành kinh tế; mức vốn các dự án quan trọng của Nhà nƣớc và đúng với Nghị
quyết Quốc hội, chỉ đạo của Chính phủ về điều hành kế hoạch phát triển kinh
tế-xã hội và dự toán NSNN hàng năm.
Sở Tài chính có trách nhiệm cùng với Sở Kế hoạch và Đầu tƣ dự kiến
phân bổ vốn đầu tƣ cho từng dự án do tỉnh quản lý trƣớc khi báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh quyết định.
Phòng Tài chính Kế hoạch huyện có trách nhiệm cùng với các cơ quan
chức năng của huyện tham mƣu cho Ủy ban nhân dân huyện phân bổ vốn đầu
tƣ cho từng dự án do huyện quản lý.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 15
16
hoạch có văn bản báo cáo Ủy ban nhân dân đồng cấp hoàn thiện thủ tục theo
quy định.
Chủ đầu tƣ phải gửi cơ quan Tài chính các cấp các tài liệu cơ sở của các
dự án trong kế hoạch để thẩm tra, thông báo danh mục thanh toán vốn của các
dự án đầu tƣ (các tài liệu này chỉ gửi một lần cho đến khi dự án kết thúc đầu
tƣ, trừ trƣờng hợp phải bổ sung, điều chỉnh), bao gồm:
- Đối với dự án quy hoạch: văn bản phê duyệt đề cƣơng hoặc nhiệm vụ
dự án quy hoạch và dự toán chi phí cho công tác quy hoạch.
- Đối với dự án chuẩn bị đầu tƣ: văn bản phê duyệt dự toán chi phí cho
công tác chuẩn bị đầu tƣ.
- Đối với dự án thực hiện đầu tƣ: dự án đầu tƣ xây dựng công trình
(hoặc báo cáo kinh tế-kỹ thuật đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật)
kèm quyết định đầu tƣ của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự
án (nếu có), quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật (đối với dự án thiết kế 3
bƣớc) hoặc quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công (đối với dự án thiết
kế 1 bƣớc và 2 bƣớc) và quyết định phê duyệt tổng dự toán.
1.5. Các yếu tố ảnh hƣởng đến việc quản lý sử dụng vốn ngân sách nhà
nƣớc đầu tƣ cho đầu tƣ xây dựng cơ bản
Có nhiều nhân tố ảnh hƣởng tới việc quản lý vốn đầu tƣ. Các nhân tố
này có thể là khách quan, chủ quan. Đó là các yếu tố do tự nhiên mang lại,
các loại rủi ro có thể lƣờng trƣớc, không lƣờng trƣớc; là các yếu tố do con
ngƣời mang lại nhƣ trình độ chuyên môn của các nhà quản lý vốn đầu tƣ, các
điều chỉnh của các văn bản quy phạm pháp luật.
1.5.1. Các nhân tố chủ quan của địa phương và đơn vị thực hiện đầu tư
Một trong những nhân tố quan trọng ảnh hƣởng đến việc quản lý vốn đầu
tƣ từ ngân sách Nhà nƣớc là công tác quản lý đầu tƣ của địa phƣơng, trình độ
quản lý và sử dụng vốn của cán bộ quản lý và thực hiện đầu tƣ tại địa phƣơng.