Tăng cường quản lý vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ - Pdf 38

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÙI THẾ HỌC

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
CHO ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN LÂM THAO, TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÙI THẾ HỌC

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
CHO ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN LÂM THAO, TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


nhân và tập thể. Tôi xin được bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá
nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong học tập và nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý Đào tạo sau
Đại học, các khoa, phòng của Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh
- Đa ̣i ho ̣c Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình
học tập và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn
PGS.TS. Vũ Thị Bạch Tuyết.
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu của các nhà
khoa học, các thầy, cô giáo trong Trường Đa ̣i ho ̣c Kinh tế và Quản trị Kinh
doanh - Đại học Thái Nguyên.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác
của các đồng chí tại các địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn các
bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện mọi mặt để tôi hoàn thành
nghiên cứu này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2015
Tác giả luận văn

Bùi Thế Học

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii

1.2.3. Hệ thống luật pháp, chính sách và các công cụ quản lý vốn đầu
tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước .................................................... 33
1.3. Cơ sở thực tiễn về quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN ......................... 35
1.3.1. Kinh nghiệm của một số địa phương về quản lý vốn đầu tư xây
dựng cơ bản từ NSNN tại huyện, tỉnh, thành phố........................................... 35
1.3.2. Bài học kinh nghiệm rút ra cho huyện Lâm Thao. ........................... 39
Kết luận chương 1 ........................................................................................... 41
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................ 42
2.1. Khung nghiên cứu .................................................................................... 42
2.2 Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................... 42
2.3. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 42
2.3.1. Phương pháp thu thập thông tin ........................................................ 42
2.3.2. Phương pháp xử lý thông tin ............................................................. 43
2.3.3. Phương pháp phân tích thông tin ...................................................... 43
2.4. Các tiêu chí đánh giá việc quản lý vốn đầu tư XDCB thuộc NSNN ....... 44
Kết luận chương 2 ........................................................................................... 45
Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC CHO ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI HUYỆN LÂM
THAO - PHÚ THỌ ....................................................................................... 46
3.1. Tình hình kinh tế xã hội của huyện Lâm Thao ........................................ 46
3.1.1. Đặc điểm địa bàn huyện Lâm Thao .................................................. 46
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Lâm Thao ..................................... 48
3.2. Thực trạng đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNN của
huyện Lâm Thao những năm gần đây ............................................................. 50
3.2.1. Tổng vốn đầu tư XDCB .................................................................... 50
3.2.2. Tỷ trọng đầu tư XDCB trong tổng vốn ngân sách huyện ................. 51
3.2.3. Tình hình đầu tư XDCB bằng vốn NS huyện ................................... 52
3.2.4. Kết quả đạt được ............................................................................... 52
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


nhân dân vừa là cơ sở, nền tảng, vừa là mục đích của nâng cao hiệu quả
sử dụng ngân sách nhà nước trong đầu tư XDCB........................................... 74
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




vi
4.1.3. Huy động sức mạnh tổng hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng
ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản ......................................... 75
4.2. Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội huyện Lâm Thao đến 2020 ................ 76
4.2.1. Mục tiêu chung.................................................................................. 76
4.2.2. Mục tiêu cụ thể .................................................................................. 77
4.3. Một số giải pháp tăng cường quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn
vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Lâm Thao ................................. 80
4.3.1. Giải pháp về quản lý và sử dụng ....................................................... 80
4.3.2. Giải pháp về tổ chức thực hiện ......................................................... 83
4.3.3. Giải pháp về nguồn nhân lực ............................................................ 89
4.3.4. Giải pháp về tăng cường huy động các nguồn vốn khác cho đầu
tư XDCB trên địa bàn huyện Lâm Thao ......................................................... 90
Kết luận chương 4 ........................................................................................... 92
KẾT LUẬN .................................................................................................... 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 94

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




vii

Kho bạc nhà nước

KTXH

:

Kinh tế xã hội

NS

:

Ngân sách

NSNN

:

Ngân sách nhà nước

UBND

:

Ủy ban nhân dân

XDCB

:






1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Đầu tư xây dựng cơ bản là một hoạt động đầu tư vô cùng quan trọng,
tạo ra hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội, là tiền đề
cơ bản để thực hiện quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước. Quản
lý đầu tư xây dựng cơ bản là một hoạt động quản lý kinh tế đặc thù, phức tạp
và luôn luôn biến động nhất là trong điều kiện môi trường pháp lý, các cơ chế
chính sách quản lý kinh tế còn chưa hoàn chỉnh, hay thay đổi và mới đang dần
đồng bộ như hiện nay.
Huyện Lâm Thao nằm ở phía Đông của tỉnh Phú Thọ, phía Bắc giáp thị
xã Phú Thọ và huyện Phù Ninh, phía Đông giáp thành phố Việt Trì và huyện
Ba Vì (Hà Nội), phía Tây và phía Nam giáp huyện Tam Nông. Lâm Thao có
tổng diện tích đất tự nhiên là 9.769,11 ha với 99.700 nhân khẩu, có 2 thị trấn
(Lâm Thao và Hùng Sơn) và 12 xã: Xuân Huy, Thạch Sơn, Tiên Kiên, Sơn
Vi, Hợp Hải, Kinh Kệ, Bản Nguyên, Vĩnh Lại, Tứ Xã, Sơn Dương, Xuân
Lũng và Cao Xá.
Lâm Thao là huyện trọng điểm sản xuất lương thực của tỉnh Phú Thọ,
có ruộng đồng bằng phẳng, đất đai màu mỡ. Sát di tích lịch sử văn hoá Đền
Hùng cùng mạng lưới giao thông đường bộ, đường sắt, đường thuỷ nối các
tỉnh Tây Bắc với Thủ đô Hà Nội, Lâm Thao nằm trong tam giác công nghiệp
của tỉnh Phú Thọ (Việt Trì - Bãi Bằng - Lâm Thao) đã đem lại cho huyện
những tiềm năng và lợi thế để phát triển kinh tế - xã hội.
Lâm Thao hiện đang là vùng kinh tế động lực của tỉnh (cùng với thành
phố Việt Trì, huyện Phù Ninh và thị xã Phú Thọ), đồng thời cũng là huyện đi
đầu trong công cuộc thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về Nông thôn

vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Lâm Thao.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý vốn NSNN cho
đầu tư XDCB.
- Phân tích thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN



3
nhà nước trên địa bàn huyện Lâm Thao.
- Đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao chất lượng quản lý
vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN trên địa bàn huyện Lâm Thao.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là quản lý vốn của NSNN cho đầu tư XDCB.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Nghiên cứu lý luận và thực tiễn vấn đề đầu tư XDCB từ
vốn NSNN do UBND cấp huyện quản lý.
- Về không gian: Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, học viên tiến hành
điều tra nghiên cứu việc quản lý các công trình đầu tư xây dựng trên địa bàn
huyện Lâm Thao.
- Về thời gian:
+ Số liệu thứ cấp: sử dụng các báo cáo về quản lý vốn NSNN trong đầu
tư XDCB và các báo cáo có liên quan từ năm 2010-2014.
+ Số liệu sơ cấp: Điều tra các công trình đang xây dựng tại huyện Lâm
Thao có sử dụng vốn NSNN.
4. Đóng góp thực tế của luận văn
Phân tích, đánh giá một cách toàn diện vấn đề quản lý vốn đầu tư xây
dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước của huyện Lâm Thao từ đó để rút

xây dựng cơ bản thuộc NSNN
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1. Vốn và vốn đầu tư
* Vốn được hiểu là các của cải vật chất do con người tạo ra và tích lũy
lại. Nó có thể tồn tại dưới dạng vật thể hoặc vốn tài chính.
Theo Bách khoa toàn thư Việt Nam thì từ “vốn” được sử dụng với nhiều
nghĩa khác nhau, nên có nhiều hình thức vốn khác nhau. Trước hết, vốn được
xem là toàn bộ những yếu tố được sử dụng vào việc sản xuất ra các của cải;
vốn tạo nên sự đóng góp quan trọng đối với sự tăng trưởng của nền kinh tế.
Theo nghĩa hẹp thì: vốn là tiềm lực tài chính của mỗi cá nhân, mỗi
doanh nghiệp, mỗi quốc gia.
Theo nghĩa rộng thì: vốn bao gồm toàn bộ các yếu tố kinh tế được bố
trí để sản xuất hàng hoá, dịch vụ như tài sản hữu hình, tài sản vô hình, các
kiến thức kinh tế, kỹ thuật của doanh nghiệp được tích luỹ, sự khéo léo về
trình độ quản lý và tác nghiệp của các cán bộ điều hành, cùng đội ngũ cán bộ
công nhân viên trong doanh nghiệp, uy tín của doanh nghiệp. Quan điểm này
có ý nghĩa quan trọng trong việc khai thác đầy đủ hiệu quả của vốn trong nền
kinh tế thị trường. Tuy nhiên, việc xác định vốn theo quan điểm này rất khó
khăn phức tạp nhất là khi nước ta trình độ quản lý kinh tế còn chưa cao và
pháp luật chưa hoàn chỉnh.
Theo quan điểm của Mác thì: vốn (tư bản) không phải là vật, là tư
liệu sản xuất, không phải là phạm trù vĩnh viễn. Tư bản là giá trị mang lại
giá trị thặng dư bằng cách bóc lột lao động làm thuê. Để tiến hành sản xuất,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




6
nhà tư bản ứng tiền ra mua tư liệu sản xuất và sức lao động, nghĩa là tạo ra



7
Một là, vốn được biểu hiện bằng giá trị của nguồn tài sản. Có nghĩa là vốn
phải đại diện cho một lượng giá trị thực của tài sản hữu hình và tài sản vô hình.
Hai là, vốn phải gắn với một chủ sở hữu nhất định. Do vậy, nếu ở đâu
không xác định được đúng chủ sở hữu vốn, thì ở đó việc sử dụng vốn sẽ lãng
phí kém hiệu quả.
Ba là, trong nền kinh tế thị trường, vốn được coi là hàng hoá đặc biệt.
Vốn là hàng hoá vì: cũng giống như các hàng hoá khác, nó có giá trị và giá trị
sử dụng. Có chủ sở hữu và là một giá trị đầu vào của quả trình sản xuất. Nó là
hàng hoá đặc biệt vì : Thứ nhất, nó có thể tách rời quyền sở hữu vốn và quyền
sử dụng vốn. Thứ hai, vốn là yếu tố đầu vào phải tính chi phí như các hàng
hoá khác; nhưng bản thân nó lại được cấu thành trong đầu ra của nền kinh tế.
Thứ ba, chí phí vốn phải được quan niệm như chi phí khác (vật liệu, nhân
công, máy ...) kế cả trong trường họp vốn tụ’ có bở ra.
Bốn là, vốn có giá trị về mặt thời gian. Tại các thời điếm khác nhau thì
giá trị của đồng vốn cũng khác nhau. Đồng tiền càng dàn trải theo thời gian,
thì nó càng bị mất giá, độ rủi ro càng lớn. Bởi vậy khi thẩm định (hay xác
định) hiệu quả của một dự án đầu tư người ta phải đưa các khoản thu và chi
về cùng một thời điểm đế đánh giá và so sánh.
Năm là, vốn phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định, đủ
sức đế đầu tư cho một dự án kinh doanh.
Sáu là, vốn phải vận động trong đầu tư kinh doanh và sinh lãi. vốn
được biểu hiện bằng tiền, nhưng chưa hẳn tiền là vốn. Tiền chỉ là dạng tiềm
năng của vốn, đế tiền trở thành vốn, thì đồng tiền đó phải vận động trong môi
trường của hoạt động đầu tư, kinh doanh và sinh lãi.
Từ những phân tích trên, ta có thể khái niệm về vốn đầu tư như sau:
Vốn đầu tư là giá trị tài sản xã hội (bao gồm tài sản tài chính, tài sản
hữu hình, tài sản vô hình) được bỏ vào đầu tư nhằm mang lại hiệu quả trong

các hình thức xây dựng mới, xây dựng mở rộng, xây dựng lại, hiện đại hóa
hay khôi phục các tài sản cố định.
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản là toàn bộ những chi phí để đạt được mục
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN



9
đích đầu tư bao gồm chi phí cho việc khảo sát thiết kế và xây dựng , mua sắm,
lắp đặt máy móc thiết bị và các chi phí khác được ghi trong tổng dự toán.
1.1.1.3. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước
a) Ngân sách nhà nước
Điều 1 Luật của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam
số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002 về ngân sách nhà nước: “Ngân
sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo
đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”.
Năm ngân sách (còn được gọi là niên độ ngân sách hay năm tài chính
hoặc tài khóa), mà trong đó, dự toán thu, chi tài chính của Nhà nước đã được
phê chuẩn của Quốc hội có hiệu lực thi hành. Hiện nay, ở tất cả các nước, năm
ngân sách đều có thời hạn bằng một năm dương lịch, nhưng thời điểm bắt đầu
và kết thúc năm ngân sách ở mỗi nước một khác. Đa số các nước, năm ngân
sách trùng với năm dương lịch tức là bắt đầu từ 01/01 kết thúc vào 31/12, như:
Pháp, Bỉ, Hà Lan, Trung Quốc, Lào, Triều Tiên, Malaisia, Philippin,…
Việc quy định năm ngân sách hoàn toàn là ý định chủ quan của Nhà
nước. Tuy nhiên, ý định này cũng bắt nguồn từ những yếu tố tác động khác
nhau, trong đó có 2 yêu cầu cơ bản là:
- Đặc điểm hoạt động của nền kinh tế có liên quan tới nguồn thu
của NSNN.
- Đặc điểm hoạt động của cơ quan lập pháp (các kỳ họp của Quốc hội

những vấn đề còn tồn tại trong nền kinh tế mà cơ chế thị trường không giải
quyết nổi. Trong cơ chế mới “cơ chế thị trường” Nhà nước phải dùng các
công cụ chính sách để điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế đây là đặc trưng cơ bản
nhất của nền kinh tế thị trường.
+ Sự phát triển đa dạng của thị trường và các yếu tố tích cực của nó
được Nhà nước tôn trọng và khuyến khích. Cùng với thị trường hàng hóa, cơ
chế thị trường khi phát triển đến một giai đoạn nhất định còn là tiền đề cho sự
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




11
ra đời của thị trường tài chính, thị trường sức lao động. Những đặc trưng cơ
bản của cơ chế thị trường cho thấy những bước phát triển mới, tiến bộ so với
cơ chế bao cấp. Bên cạnh đó, cơ chế thị trường còn bộc lộ nhiều mặt trái tác
động tiêu cực đến sự phát triển của nền kinh tế - xã hội.
-Về mặt xã hội: Trong cơ chế thị trường Nhà nước đảm bảo được sự
công bằng xã hội như các hình thức thuế, phí và lệ phí đảm bảo nhu cầu
chính đáng cho người lao động kích thích họ đầu tư vốn, đầu tư chất xám
để tăng năng suất hạ giá thành sản phẩm nâng cao tinh thần trách nhiệm với
người lao động.
- Về kinh tế: Sự phát triển của nhiều hình thức sở hữu, mở rộng quyền
tự chủ trong sản xuất kinh doanh sẽ dẫn đến cạnh tranh, tạo ra hàng hóa
phong phú đa dạng, đồng thời vì mục đích lợi nhuận mà nhiều nhà sản xuất
cho ra những sản phẩm không đảm bảo chất lượng trên thị trường hoặc tạo ra
môi trường cạnh tranh không bình đẳng.
Thu ngân sách nhà nước bao gồm các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí;
các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước; các khoản đóng góp của
các tổ chức và cá nhân; các khoản viện trợ; các khoản thu khác theo quy định

tế - xã hội cho nền kinh tế quốc dân.
Căn cứ theo phân cấp quản lý NSNN, chia nguồn vốn đầu tư từ NSNN
thành: Vốn đầu tư từ NSNN Trung ương và vốn đầu tư từ NSNN địa phương.
- Ngân sách trung ương là ngân sách của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ và các cơ quan khác ở trung ương
- Ngân sách địa phương bao gồm ngân sách của đơn vị hành chính các
cấp có Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân.
1.1.1.5.Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước
Theo Bách khoa toàn thư thì quản lý là chức năng và hoạt động của hệ
thống có tổ chức thuộc các giới khác nhau (sinh học, kỹ thuật, xã hội), bảo
đảm giữ gìn một cơ cấu ổn định nhất định, duy trì sự hoạt động tối ưu và bảo
đảm thực hiện những chương trình và mục tiêu của hệ thống đó.
Như vậy, với những khái niệm đã làm rõ ở trên chúng ta có thể hiểu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN



13
việc quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước là chức năng
và hoạt động của hệ thống tổ chức nhằm quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản
từ ngân sách Nhà nước một cách có hiệu quả đảm bảo việc xây dựng và phát
triển cơ sở vật chất - kỹ thuật, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội cho nền kinh tế
phát triển.
1.1.2. Đặc điểm, phân loại vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư xây
dựng cơ bản
1.1.2.1. Đặc điểm vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước
Từ quan niệm về vốn đầu tư XDCB từ NSNN, có thể thấy nguồn vốn
này có hai nhóm đặc điểm cơ bản: gắn với hoạt động đầu tư XDCB và gắn
với NSNN.
Gắn với hoạt động đầu tư XDCB, nguồn vốn này chủ yếu được sử

đến khâu kết thúc đầu tư, nghiệm thu dự án và đưa vào sử dụng. Việc sử dụng
nguồn vốn này gắn với quá trình thực hiện và quản lý dự án đầu tư với các
khâu liên hoàn với nhau từ khâu quy hoạch, khảo sát thiết kế, chuẩn bị đầu tư,
thực hiện dự án, kết thúc dự án. Các dự án này có thể được hình thành dưới
nhiều hình thức như:
- Các dự án về điều tra, khảo sát để lập quy hoạch như các dự án quy
hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng, lãnh thổ, ngành, quy hoạch xây
dựng đô thị và nông thôn, quy hoạch ngành được Chính phủ cho phép.
- Dự án đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
như đường giao thông, mạng lưới điện, hệ thống cấp nước v.v..
- Dự án cho vay của Chính phủ để đầu tư phát triển một số ngành
nghề, lĩnh vực hay sản phẩm.
- Dự án hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực cần có sự tham
gia của Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Thứ tư, vốn đầu tư XDCB từ NSNN rất đa dạng. Căn cứ tính chất, nội
dung, đặc điểm của từng giai đoạn trong quá trình đầu tư XDCB mà người ta
phân thành các loại vốn như: vốn để thực hiện các dự án quy hoạch, vốn để
chuẩn bị đầu tư, vốn thực hiện đầu tư. Vốn đầu tư XDCB từ NSNN có thể
được sử dụng cho đầu tư xây mới hoặc sửa chữa lớn; xây dựng kết cấu hạ
tầng hoặc mua sắm thiết bị.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status