Thực trạng và giải pháp chống thất thoát, lãng phí trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh - Pdf 23


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN THANH PHƢƠNG

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CHỐNG THẤT THOÁT,
LÃNG PHÍ TRONG LĨNH VỰC ĐẦU TƢ XÂY DỰNG
CƠ BẢN SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Phạm Xuân Trƣờng

Sau Đại học Trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái
Nguyên đã tạo điều kiện để tôi học tập, hon thnh Chƣơng trình Cao học và
viết Đề tài Luận văn ny.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Phạm Xuân Phƣơng đã dnh
nhiều thời gian và tâm huyết hƣớng dẫn chỉ bảo tận tình giúp tôi hoàn thành
luận văn tốt nghiệp cao học.
Nhân đây, tôi cũng xin chân thnh cảm ơn Quý các anh, chị và Ban
lãnh đạo sở UBND tỉnh Quảng Ninh, Sở Ti chính tỉnh Quảng Ninh, Sở Kế
hoạch v Đầu tƣ tỉnh Quảng Ninh, Cc Thống kê tỉnh Quảng Ninh, Kho Bạc
Nh nƣớc tỉnh Quảng Ninh v các sở, ban, ngnh có liên quan … đã tạo điều
kiện cho tôi nghiên cứu thu thập thông tin, tài liệu để hoàn thành bài luận văn
của mình.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng để hoàn thiện bài viết luận văn, tuy nhiên
không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận đƣc sự quan tâm, đóng góp
quý báu của Quý thầy cô, các anh chị và các bạn.
Tôi xin chân thành cảm ơn./.
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2012
Tác giả luận văn Trần Thanh Phƣơng
iii MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii


iv 2.3.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiện trạng của địa phƣơng v chi NSNN 31
2.3.2. Nhóm chỉ tiêu Kinh tế - Kỹ thuật 32
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CHỐNG THẤT THOÁT
TRONG SỬ DỤNG VỐN NSNN VÀO ĐẦU TƢ XDCB TẠI TỈNH
QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN (2009-2011) 33
3.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tỉnh Quảng Ninh 33
3.1.1. Thuận li 33
3.1.2. Khó khăn 35
3.2. Thực trạng thất thoát, lãng phí trong đầu tƣ XDCB sử dng nguồn vốn
NSNN tại Quảng Ninh 36
3.2.1. Tình hình đầu tƣ XDCB sử dng nguồn vốn NSNN (2009 - 2011) 36
3.2.2. Kết quả đạt đƣc 41
3.2.3. Những tồn tại, hạn chế 42
3.2.4. Thực trạng thất thoát, lãng phí trong ĐTXD tại tỉnh Quảng Ninh 44
3.3. Phân tích nguyên nhân v đánh giá các biện pháp đang thực hiện chống
thất thoát, lãng phí trong đầu tƣ xây dựng cơ bản sử dng vốn ngân sách nh
nƣớc tại Quảng Ninh 57
3.3.1. Nguyên nhân 57
3.3.2. Biện pháp chống thất thoát, lãng phí trong ĐTXDCB sử dng vốn
NSNN đã thực hiện ở Quảng Ninh trong những năm qua 58
Chƣơng 4. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM CHỐNG
THẤT THOÁT, LÃNG PHÍ TRONG ĐẦU TƢ XDCB SỬ DỤNG VỐN
NSNN TẠI QUẢNG NINH 67
4.1. Định hƣớng đầu tƣ XDCB v phƣơng hƣớng chống thất thoát, lãng phí
trong ĐTXDCB sử dng vốn NSNN tại Quảng Ninh 67
4.1.1. Định hƣớng đầu tƣ XDCB từ NSNN 67


ĐTPT : Đầu tƣ phát triển
ĐTXDCB : Đầu tƣ xây dựng cơ bản
HĐND : Hội đồng Nhân dân
KT – XH : Kinh tế - xã hội
NSĐP : Ngân sách địa phƣơng
NSNN : Ngân sách Nh nƣớc
NSTW : Ngân sách Trung ƣơng
KBNN : Kho bạc Nh nƣớc
UBND : Ủy ban Nhân dân
XDCB : Xây dựng cơ bản
vii DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1 - Chi đầu tƣ từ NSNN trong tổng đầu tƣ xã hội trên địa bn
giai đoạn 2009 - 2011 36
Bảng 3.2 - Tốc độ v tỷ trọng tăng GDP v chi NSĐP so với GDP 39
Bảng 3.3 - So sánh chi NSĐP với chi NSTW v chi NSNN trên địa bn 39
Bảng 3.4 - Cơ cấu v tỷ trọng chi đầu tƣ, chi thƣờng xuyên trong chi NSĐP 40
Bảng 3.5 - Cơ cấu chi Đầu tƣ phát triển 40
Bảng 3.6 - Kết quả thực hiện quyết toán dự án hoàn thành 2008 - 2009 63


Để đạt đƣc mc tiêu đề ra, Quảng Ninh đã ch trọng tới việc phát triển
các khu kinh tế tổng hp, khu, cm công nghiệp ven biển, đảo, phát triển các
khu kinh tế thƣơng mại gắn với vnh đai kinh tế ven biển. Quảng Ninh đã v
đang tập trung mọi nguồn lực đầu tƣ, xây dựng nhiều dự án, công trình mang
tính chiến lƣc nhằm khai thác các tiềm năng của biển đảo.
Trong giai đoạn 2009-2011 tổng vốn NSNN dnh cho đầu tƣ XDCB
của tỉnh Quảng Ninh (không kể phần vốn đầu tƣ của NSTW cho các Dự án,
công trình có quy mô hoặc cấp quốc gia trên địa bàn) là khoảng 14.564,6 tỷ
đồng. Nhiều dự án đƣc đầu tƣ xây dựng nhƣ: Hệ thống đƣờng bao biển Lán
Bè - Cột 8 , Mông Dƣơng - Móng Cái, Bến Đoan - Lán Bè, Nâng cấp Quốc lộ
18B đoạn Cầu Bang - Trới… Cùng với đó l các trung tâm vui chơi giải trí
cũng đƣc hình thành: Khu du lịch giải trí quốc tế Tuần Châu, chỉnh trang 2 thêm các công trình vui chơi giải trí tại khu Du lịch Bãi Cháy: Công viên
Quốc tế Hoàng Gia, Khu du lịch văn hoá Thanh niên. Việc đầu tƣ Khu sân
khấu biểu diễn văn hoá nghệ thuật tại Bến phà Bãi Cháy và Khu Quảng
trƣờng Cột 3, đã tạo cho Quảng Ninh có nhiều điều kiện tổ chức nhiều hoạt
động văn hoá cho mừng những ngày lễ lớn của đất nƣớc và của tỉnh, nhƣ: Lễ
hội Canaval Hạ Long, , v đặc biệt là sự kiện cho đón Vịnh Hạ Long đƣc
công nhận là một trong bảy kỳ quan thiên nhiên mới của thế giới . Hệ thống
hạ tầng giao thông đồng bộ sẽ tăng sức thu ht đầu tƣ v đẩy mạnh phát triển
kinh tế - xã hội trên địa bàn. Các khu Công nghiệp đã đƣc xây dựng v đang
đƣc lấp đầy bởi các nh đầu tƣ nhƣ: Khu Công nghiệp Cái Lân, Khu Công
nghiệp dịch v cảng Hải H, Đầm Nhà Mạc, Khu Kinh tế Tổng hp Vân Đồn
Những dự án kể trên cùng nhiều dự án khác nữa đã v đang triển khai thực
hiện chắc chắn sẽ tạo động lực phát triển Kinh tế - Văn hoá - Xã hội của tỉnh

- Về không gian: Tình hình ĐTXD từ nguồn vốn NSNN trong phạm vi
tỉnh Quảng Ninh.
- Về thời gian: Số liệu, thông tin thu thập phc v đề ti nghiên cứu tập
trung chủ yếu vo giai đoạn từ năm 2009 - 2011.
- Về nội dung:
 Tập trung lm rõ những vấn đề sau đây:
 Cơ sở lý luận v thực tiễn liên quan đến ĐTXD; thất thoát, lãng
phí trong ĐTXD từ nguồn vốn NSNN;
 Đặc điểm kinh tế xã hội tỉnh Quảng Ninh;
 Thực trạng v giải pháp chống thất thoát, lãng phí trong ĐTXD
từ nguồn NSNN ở tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2009-2011;
 Đề xuất một số giải pháp nhằm chống thất thoát, lãng phí trong
ĐTXD từ nguồn NSNN tại tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn tới.
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn
- Góp phần hệ thống hoá một số vấn đề lý luận v thực tiễn liên quan
đến đầu tƣ XDCB; chống thất thoát, lãng phí trong ĐTXD từ nguồn vốn
NSNN; 4 - Cung cấp thông tin về thực trạng v các giải pháp chống thất thoát,
lãng phí, phát hiện những nguyên nhân khách quan v chủ quan gây ra thất
thoát, lãng phí trong ĐTXD từ nguồn NSNN ở tỉnh Quảng Ninh;
- Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cƣờng phòng
chống thất thoát, lãng phí vốn NSNN tại tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn tới.
5. Bố cục của luận văn
Ngoi phần mở đầu, kết luận, kết cấucủa luận văn gồm 4 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận v thực tiễn liên quan đến ĐTXD; thất thoát,

Đầu tƣ có thể hiểu l quá trình bỏ vốn (bao gồm cả tiền, nguồn lực v
công nghệ) để đạt đƣc mc đích (hay mc tiêu) nhất định. Đó có thể l
những mc tiêu chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội [17, tr9]. Những kết quả
thu đƣc của hoạt động đầu tƣ l sự tăng thêm các ti sản ti chính, ti sản vật
chất v nguồn nhân lực có đủ điều kiện để lm việc với năng suất cao hơn
trong nền sản xuất xã hội.Nhìn chung, mc đích của đầu tƣ l nhằm sinh lời.
Tính sinh lời đƣc coi l đặc trƣng cơ bản, đặc trƣng hng đầu của đầu tƣ sản
xuất kinh doanh.
Theo đặc điểm của hoạt động đầu tƣ, đầu tƣ đƣc phân lm hai loại:
đầu tƣ cơ bản v đầu tƣ vận hnh.
Đầu tƣ cơ bản l đầu tƣ nhằm tạo ra các ti sản cố định. Đầu tƣ vận
hnh l đầu tƣ nhằm tạo ra các ti sản lƣu động để phc v cho các ti sản cố
định hoạt động
1.1.1.2. Khái niệm về đầu tư xây dựng cơ bản
Đầu tư cơ bản còn gọi là đầu tư xây dựng cơ bản (ĐTXDCB) là quá
trình kết hp các yếu tố vốn, vật tƣ, thiết bị, nhằm tạo ra các đối tƣng vật
chất, m các đối tƣng ny l các công trình xây dựng. Nói cách khác,
ĐTXDCB l các hoạt động c thể tạo ra ti sản cố định (nhƣ khảo sát, thiết
kế, xây dựng, lắp đặt thiết bị, ). Kết quả của hoạt động ĐTXD l việc hình
thnh các ti sản cố định, có một năng lực sản xuất v phc v nhất định. 6 Nhƣ vậy, đầu tư XDCB là một bộ phận của hoạt động đầu tư nói
chung, đó là việc chủ kinh tế bỏ vốn để tiến hành các hoạt động XDCB nhằm
tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các tài sản cố định, phát triển
kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội.
Đầu tƣ XDCB sử dng 2 nguồn vốn sau:

có khả năng thu hồi vốn v đƣc quản lý sử dng theo quy định phân cấp về
chi NSNN cho đầu tƣ phát triển;
- Hỗ tr các dự án của các doanh nghiệp đầu tƣ vo các lĩnh vực cần
thiết có sự tham gia của Nh nƣớc theo quy định của pháp luật;
- Chi cho công tác điều tra, khảo sát, lập các dự án quy hoạch tổng thể
phát triển kinh tế - xã hội vùng, lãnh thổ, quy hoạch ngnh, quy hoạch xây
dựng đô thị v nông thôn do cấp có thẩm quyền quyết định;
- Các dự án đầu tƣ phát triển m nguồn vốn thuộc các khoản vay nƣớc
ngoi của Chính phủ v các nguồn viện ch quốc tế (kể cả ODA) v nguồn
vốn NSNN bố trí đối ứng đầy đủ để đảm bảo cam kết quốc tế.
Đầu tƣ của NSNN cho XDCB l một bộ phận nằm trong ti khoản chi
đầu tƣ phát triển của Nh nƣớc. Đối với các dự án sử dng vốn NSNN, Nh
nƣớc quản lý ton bộ quá trình ĐTXD, từ việc xác định chủ trƣơng đầu tƣ, lập
dự án, quyết định đầu tƣ, lập thiết kế, tổng dự toán, lựa chọn nh thầu, thi
công xây dựng đến khi nghiệm thu bn giao v đƣa công trình vo khai thác
sử dng; do cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tƣ theo phân cấp, phù hp
với quy định của Luật NSNN (Điều 2, điểm 3, khoản a, Nghị định
16/2005/NĐ-CP).
1.1.2. Đặc điểm của đầu tư XDCB sử dụng nguồn vốn NSNN
Một là, qui mô vốn đầu tƣ lớn v chiếm tỷ trọng cao trong tổng chi
NSNN. Ví d, ở nƣớc ta trong những năm qua, chi NSNN cho đầu tƣ không
ngừng tăng lên cả tuyệt đối v tƣơng đối. Tỷ trọng vốn đầu tƣ trong tổng chi
ngân sách thƣờng chiếm trên 40% trong khi số vốn đầu tƣ từ NSNN không
ngừng tăng lên. Vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN thƣờng xuyên chiếm tỷ trọng
chủ yếu (khoảng 92-95%) trong tổng chi đầu tƣ của NSNN ở nƣớc ta. 8

9 1.1.3. Khái quát khuôn khổ pháp lý liên quan đến đầu tư XDCB và quản lý
đầu tư XDCB
Cho đến nay, có khoảng 43 văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến
đầu tƣ v quản lý đầu tƣ XDCB, chống thất thoát, lãng phí trong đầu tƣ
XDCB (Xem Ph lc 01), trong đó có:
- 10 luật, nhƣ Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của các luật liên quan đến đầu tƣ xây dựng cơ bản; Luật Ngân
sách Nh nƣớc , Luật Kiểm toán Nh nƣớc,Luật Thực hnh tiết kiệm, chống
tham ô lãng phí, Luật Thanh tra
- 11 Nghị định v Quyết định của Thủ tƣớng Chính phủ điều chỉnh các
vấn đề nhƣ: quản lý chất lƣng công trình xây dựng, dự án đầu tƣ xây dựng
công trình; đấu thầu v lựa chọn nh thầu xây dựng; quản lý chi phí đầu tƣ
xây dựng công trình; hp đồng trong hoạt động xây dựng
- 22 Thông tƣ cấp Bộ hƣớng dẫn hp đồng trong hoạt động xây dựng;
điều chỉnh dự toán chi phí xây dựng công trình; hƣớng dẫn việc lập v quản
lý chi phí dự án đầu tƣ xây dựng công trình; lập, thẩm định, phê duyệt dự án
đầu tƣ xây dựng công trình; hƣớng dẫn một số nội dung về giấy phép xây
dựng; kiểm tra v chứng nhận sự phù hp về chất lƣng công trình xây dựng;
quản lý chất lƣng công trình xây dựng; điều kiện năng lực của tổ chức, cá
nhân trong hoạt động xây dựng; định mức chi phí quản lý dự án đầu tƣ xây
dựng công trình;hƣớng dẫn giám định tƣ pháp xây dựng, quyết toán dự án đầu
tƣ XDCB hon thnh thuộc nguồn vốn Nh nƣớc
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Đặc điểm của sản phẩm từ đầu tư xdcb
Do l một bộ phận của hoạt động đầu tƣ nói chung, nên đầu tƣ XDCB
có đầy đủ các đặc điểm v tính chất của hoạt động đầu tƣ nói chung. Ngoi ra,

hình, tháp nƣớc, có loại ngầm dƣới đất nhƣ đƣờng hầm tu điện ngầm, đƣờng
ống nƣớc thải, ống dẫn khí, bể chứa, có loại nổi trên mặt đất nhƣ nh ở, nh
xƣởng, có loại trải di trên lãnh thổ nhƣ đƣờng giao thông, Ngay trong bản
thân một sản phẩm cũng có đầy đủ ba phần: phần ngầm, phần nổi, phần cao. 11 Kết cấu của sản phẩm phức tạp, một công trình (sản phẩm) có thể gồm nhiều
hạng mc công trình; một hạng mc có thể bao gồm nhiều đơn vị công trình;
một công trình bao gồm nhiều kết cấu công trình. Các bộ phận công trình có
yêu cầu kỹ thuật khác nhau.
Với đặc điểm quy mô (thể tích) lớn v phức tạp của sản phẩm xây dựng
dẫn đến chu kỳ sản xuất di v thƣờng có nhiều đơn vị tham gia, nhiều thnh
phần kinh tế tham gia thực hiện phần việc của mình theo một trình tự nhất
định về thời gian v không gian trên một mặt bằng thi công chật hẹp. Do đó
vốn đầu tƣ bỏ vo để xây dựng dễ bị ứ đọng, gây lãng phí, hoặc ngƣc lại nếu
thiếu vốn sẽ lm công tác thi công bị giãn đoạn, kéo di thời gian xây dựng.
Ba là, thời gian xây dựng và thời gian sử dụng sản phẩm dài, chất
lượng của sản phẩm có ý nghĩa quyết định đến hiệu quả hoạt động của các
ngành khác
Sản phẩm của xây dựng l các công trình xây dựng hon chỉnh mang
tính chất l ti sản cố định nên thời gian sản xuất ra chng thƣờng di, thời
gian ny phải tính theo đơn vị tháng, theo năm, không thể tính theo pht, theo
giờ nhƣ trong sản xuất công nghiệp. Thời gian xây dựng di do bị chi phối bởi
quy mô v mức độ phức tạp về kỹ thuật xây dựng công trình, dự án.
Thời gian thi công xây dựng (tiến độ thi công) có ảnh hƣởng rất lớn đến
chi phí đầu tƣ xây dựng v các yếu tố liên quan, nếu công trình hon thnh
đƣa vo sử dng không đng tiến độ không những lm tăng chi phí đầu tƣ do

sai lầm hoặc vi phạm trong xây dựng sẽ gây tổn thất lớn cả về giá trị (chi phí
xây dựng dự án) v chất lƣng dự án, công trình, từ đó gây hậu quả trƣớc mắt
v lâu di. Do đó, trong quá trình thực hiện phải giám sát chặt chẽ mọi chi phí
phát sinh ở từng giai đoạn xây dựng v giám sát chất lƣng công trình. Đó l
công việc thƣờng xuyên, hng ngy, theo từng giai đoạn; thông qua công tác
thanh toán để kiểm tra, giám sát chất lƣng công trình, đảm bảo việc sử dng
vốn đng mc đích, có hiệu quả.
Bốn là, sản phẩm xây dựng có liên quan đến nhiều ngành, vùng địa
phương cả về phương diện cung cấp các yếu tố đầu vào, thiết kế và chế tạo
sản phẩm, cả về phương diện sử dụng sản phẩm của sản xuất xây dựng. 13 Sản phẩm xây dựng liên quan đến nhiều ngnh, vùng địa phƣơng nhƣ:
ngnh cơ khí, ngnh thép, ngnh khai thác mỏ, vùng nguyên liệu, ngnh khảo
sát, thiết kế, tƣ vấn, cung cấp các yếu tố đầu vo; về phƣơng diện sử dng
sản phẩm xây dựng nhƣ: ngnh Giao thông, ngnh Xây dựng, ngnh Đƣờng
sắt, ngnh Bƣu chính viễn thông,
Nhƣ vậy về phƣơng diện cung cấp các yếu tố đầu vo, thiết kế v chế
tạo sản phẩm, chất lƣng sản phẩm v chi phí xây dựng ph thuộc rất nhiều
vo chất lƣng, giá cả đầu vo của các ngnh hoặc ở từng vùng địa phƣơng;
còn về phƣơng diện sử dng sản phẩm thì sản phẩm xây dựng mang tính đặc
thù theo các ngnh nhƣ theo chức năng sử dng (l kết cấu chính trong ngnh
giao thông đƣờng bộ, l kết cấu bao che trong ngnh sản xuất công nghiệp, ),
chất lƣng cần đáp ứng (tuỳ theo từng ngnh m chất lƣng sản phẩm xây
dựng yêu cầu khác nhau),
Vì thế quá trình đầu tƣ xây dựng chịu ảnh hƣởng rất lớn bởi tính đặc
điểm từng ngnh, vùng địa phƣơng, những ảnh hƣởng ny l nguyên nhân nảy

nguyên vật liệu tại địa điểm xây dựng dự án, công trình c thể.
Do vậy, có thể nói sản phẩm xây dựng không có sự giống nhau hon
ton, không thể tiến hnh sản xuất hng loạt m sản xuất từng chiếc đơn đặt
hng thông qua hình thức ký kết hp đồng sau khi thắng thầu (hoặc trong
trƣờng hp chỉ định thầu).
Từ đặc điểm của sản xuất xây dựng l không sản xuất đƣc hng loạt
hng hoá nhƣ trong công nghiệp m phải sản xuất theo đơn đặt hng đơn
chiếc nên việc “mua, bán” sản phẩm đƣc xác định trƣớc khi thi công (ngƣời
mua, ngƣời bán, đối tƣng sản phẩm, giá cả, chất lƣng sản phẩm, hình thức
v kết cấu sản phẩm đƣc xác định trƣớc).
Tính đơn chiếc v chu kỳ sản xuất không lặp lại l đặc điểm nổi bật của
đầu tƣ XDCB. Dù thiết kế giống nhau, nhƣng địa điểm khác nhau, thời tiết,
khí hậu các vùng khác nhau, nên sản phẩm không giống nhau hon ton, chi
phí sản xuất cũng không giống nhau. Mỗi dự án, công trình đều có những đặc
thù riêng nhƣ: yêu cầu riêng về công nghệ, về quy phạm, về tiện nghi, về mỹ 15 quan, về an ton, v khối lƣng, chất lƣng v chi phí xây dựng của mỗi dự
án, công trình đều khác nhau.
Đặc điểm ny cho thấy việc kiểm soát chi phí xây dựng các công trình
l rất khó khăn do mỗi công trình có đặc điểm riêng của nó. Vì vậy cũng dễ bị
li dng, gây thất thoát trong XDCB.
1.2.2. Nhận dạng thất thoát, lãng phí trong đầu tư xdcb sử dụng nguồn vốn NSNN
1.2.2.1. Khái niệm
- Thất thoát trong đầu tƣ XDCB l hiện tƣng mất mát, thiệt hại
không đáng có về vốn đầu tƣ trong suốt quá trình đầu tƣ, từ khi chủ trƣơng
đầu tƣ cho đến khi dự án hon thnh v đƣa vo sử dng. Phần vốn đầu tƣ bị

tài sản vì lý do no đó không đƣc khai thác, hoặc chậm sử dng. Lại có thể
do sử dng khai thác không hết năng lực, cầm chừng, bỏ dở hoặc "đắp chiếu"
không đƣa vo sử dng, lm hao phí vô hình. Cũng có thể đầu tƣ cho một dự
án, một chƣơng trình phát triển kinh tế - xã hội không khả thi, không đng
mc đích, không đng nhiệm v, chất lƣng kém phải phá đi, làm lại hoặc
làm xong không sử dng đƣc, bỏ phí. Cũng có thể do sai lầm ngay từ ban
đầu khi lập phƣơng án, luận chứng thuyết minh không sát thực tế, thiếu điều
tra cơ bản. Ngƣời v cơ quan cấp có thẩm quyền thẩm định phê duyệt lại chủ
quan, quan liêu, thiếu trách nhiệm, nóng vội hoặc vì lý do no đấy mà chuẩn y
thiếu căn cứ, đến khi thực hiện không thành công hoặc kết quả thấp cũng gây
ra lãng phí. Cũng có thể lãng phí do phô trƣơng, hình thức, chi phí quá mức
cần thiết, hoặc không cần thiết
Có nhiều phƣơng diện khác nhau để xem xét, xác định tình trạng lãng
phí, song có thể căn cứ ở mấy điểm chính sau:
Lãng phí do những chi phí, tổn hao và sử dng nguồn lực tài chính, nhân
lực và các nguồn lực khác cao hơn mức hp lý. Hoặc không đạt đƣc mc tiêu,
kết quả đã xác định, nếu có thì chất lƣng, hiệu quả ở mức thấp hơn yêu cầu
đặt ra. Do những hƣ hao, tổn thất không đáng có hoặc không thể đƣc phép.
Lãng phí có thể xảy ra ở tất cả các ngnh, các lĩnh vực, các địa phƣơng;
ở mọi cấp từ trung ƣơng xuống cơ sở; các cơ quan hnh chính nh nƣớc; các
doanh nghiệp, các cơ quan sự nghiệp; các tổ chức chính trị -xã hội. Lãng phí

Trích đoạn Thực trạng thất thoát, lãng phí trong ĐTXD tại tỉnh Quảng Ninh Nguyên nhân Một số giải pháp nhằm tăngcƣờng phòng chống thất thoát, lãng phí trong
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status