BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN BẬT OANH GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
HÀ NỘI, NĂM 2015 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả
nghiên cứu được trình bầy trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng
dùng bảo vệ để lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được
cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Bật Oanh
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iii
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
Lời cam đoan ii
Lời cảm ơn iii
Danh mục viết tắt vi
Danh mục bảng vii
PHẦN I MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5
2.1 Cơ sở lý luận 5
2.1.1 Khái niệm và phân loại dự án đầu tư 5
2.1.2 Khái niệm và chức năng của quản lý dự án đầu tư 6
2.1.3 Nội dung quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn
ngân sách nhà nước 8
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý các dự án xây dựng cơ bản sử
dụng vốn ngân sách nhà nước 20
2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 22
2.2.1 Tình hình quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn
ngân sách nhà nước trên thế giới 22
2.2.2. Tình hình quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn
ngân sách nhà nước ở Việt Nam 24
2.2.3 Bài học và kinh nghiệm rút ra từ tổng quan cơ sở lý luận và thực
tiễn cho quá trình nghiên cứu đề tài 29
PHẦN III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
4.3.2 Nâng cao chất lượng lập, thẩm định và phê duyện dự án đầu tư 88
4.3.3 Đổi mới và nâng cao trình độ, năng lực cho các chủ đầu tư và cán
bộ quản lý dự án 89
4.3.4 Chấn chỉnh và tăng cường kỷ luật quyết toán công trình, dự án hoàn
thành 91
4.3.5 Thực hiện nghiêm túc công tác tư vấn lập dự án theo quy định
Luật Xây dựng, luật đấu thầu 92
4.3.6 Đẩy nhanh tốc độ giải ngân vốn đầu tư, thực hiện tốt công tác giải
phóng mặt bằng cho các dự án 93
4.3.7 Chống thất thoát vốn Nhà nước trong đầu tư và xây dựng 94
4.3.8 Tăng cường vai trò của các cơ quan nhà nước trong quản lý các
dự án đầu tư xây dựng cơ bản 97
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 99
5.1 Kết luận 99
5.2 Kiến nghị 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO 102
PHỤ LỤC………………………………………………………………………104 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vi
DANH MỤC VIẾT TẮT
NSNN Ngân sách nhà nước
QLDA Quản lý dự án
UBND Ủy ban nhân dân
XDCB Xây dựng cơ bản
4.9. Tình hình kiểm tra công tác nghiệm thu một số dự án đầu tư
XDCB giai đoạn 2011-2013 61
4.10. Tình hình thực hiện an toàn lao động trên công trường 64
4.11. Đánh giá của Chủ đầu tư dự án và Ban quản lý dự án về tình hình
thực hiện dự án xây dựng cơ bản của nhà thầu 66
4.12. Tình hình phân bổ vốn vốn đầu tư XDCB theo các lĩnh vực 69
4.13. Tình hình thanh toán vốn XDCB các công trình đến hết năm 2013 71 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page viii
4.14. Tình hình quyết toán các công trình giai đoạn 2011- 2013 73
4.15. Số công trình, dự án chưa thẩm định quyết toán giai đoạn 2011 –
2013 75
4.16. Tình hình thẩm định và phê duyệt quyết toán công trình XDCB
hoàn thành giai đoạn 2011 -2013 76
4.17. Số liệu sai phạm phát hiện qua thanh tra trên tổng vốn đầu tư các
công trình sử dụng ngân sách năm 2011 - 2013 78
4.18. Số liệu xử lý các sai phạm phát hiện qua thanh tra kiểm toán các
công trình xây dựng bằng nguồn ngân sách tỉnh giai đoạn 2011 -
2013 80
4.19. Đánh giá của Nhà thầu xây dựng về Quản lý vốn đầu tư xây
dựng công trình 81
4.20. Số liệu điều tra các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dự án đầu tư
xây dựng cơ bản ở tỉnh Hưng Yên 83
Tỉnh Hưng Yên mới được tái lập năm 1997, với điểm xuất phát kinh tế
thấp, nên trong giai đoạn 2006-2013, đặc biệt là giai đoạn 2006-2010 với yêu cầu
phát triển kinh tế - xã hội nhanh, sớm kịp hòa nhập với sự phát triển chung của cả
nước và của khu vực, tỉnh Hưng Yên đã đặt ra nhiều các chỉ tiêu, nhiều chương
trình, đề án để thúc đẩy kinh tế trong đó trọng tâm là đẩy mạnh phát triển hệ
thống kết cấu hạ tầng; do đó đặt ra rất nhiều các yêu cầu phải tập trung nguồn lực Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 2
để đầu tư, hoàn thiện kết cấu hạ tầng của tỉnh, đặc biệt là trong lĩnh vực hạ tầng
giao thông, hạ tầng thủy lợi, hạ tầng giáo dục, y tế, văn hóa trong đó chú trọng
thực hiện các dự án mang tầm ảnh hưởng lớn. Tổng ngân sách của tỉnh hàng năm
chi cho các dự án đầu tư xây dựng cơ bản liên tục gia tăng và chiếm tỷ lệ khoảng
30% GDP ngân sách của tỉnh. Nhiều dự án đầu tư dựng xây công trình được đã
từng bước phát huy hiệu quả, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cải thiện đời
sống vật chất và tinh thần của nhân dân (UBND tỉnh Hưng Yên, 2014).
Bên cạnh những kết quả đã đạt được như tạo sự chuyển biến về cơ sở vật
chất kỹ thuật, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng năng lực sản xuất, cải thiện văn
minh đô thị, góp phần vào phát triển kinh tế xã hội của tỉnh thì công tác quản lý
và triển khai thực hiện các dự án trong những năm qua còn nhiều hạn chế và yếu
kém, dẫn đến thất thoát, lãng phí nguồn vốn đầu tư, hiệu quả đầu tư kém, làm
giảm chất lượng tăng trưởng kinh tế Kết quả, thực trạng thất thoát, lãng phí và
tiêu cực trong đầu tư xây dựng cơ bản ngày một tăng (Sở Kế hoạch và Đầu tư
tỉnh Hưng Yên, 2014).
Mặc dù chưa có thống kê số liệu chính xác về thất thoát, lãng phí trong
đầu tư xây dựng cơ bản là bao nhiêu (10, 20 hay 30%) nhưng thất thoát, lãng phí
nguồn vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản là có thực và nó
xảy ra ở tất cả các giai đoạn triển khai thực hiện đầu tư, từ chủ trương đầu tư,
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Một số dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh
Hưng Yên.
- Các hoạt động quản lý dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN trên
địa bàn tỉnh Hưng Yên.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
- Thời gian: Số liệu nghiên cứu của đề tài được thu thập trong thời gian 3
năm từ năm 2011 đến năm 2013. Số liệu điều tra được tập trung thực hiện trong
năm 2014.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 4
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5
PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Khái niệm và phân loại dự án đầu tư
2.1.1.1 Khái niệm
Có thể xem xét dự án đầu tư từ nhiều góc độ khác nhau:
hiện hành:
- Phân loại dự án đầu tư theo nguồn vốn huy động (Chính phủ, 2009):
+ Dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
+ Dự án sử dụng vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư
phát triển của nhà nước;
+ Dự án đầu tư sử dụng vốn đầu tư phát triển của Doanh nghiệp nhà nước;
+ Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân và vốn hỗn hợp.
- Phân loại theo quy mô và tính chất:
- Dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội thông qua chủ trương cho phép
đầu tư (Chính phủ, 2009);
- Các dự án còn lại được phân thành 3 nhóm A, B và C theo quy định của
pháp luật theo từng thời kỳ (hiện nay theo quy định tại Phụ lục I Nghị định số
12/2009/NĐ-CP) (Chính phủ, 2009).
2.1.2 Khái niệm và chức năng của quản lý dự án đầu tư
2.1.2.1 Khái niệm
Theo Đặng Văn Dựa (2009), quản lý dự án đầu tư có thể được hiểu
như sau:
- Quản lý dự án là hoạt động quản lý của quá trình hình thành triển khai và
kết thúc dự án trong một môi trường hoạt động nhất định với không gian và thời
gian xác định;
- Quản lý dự án là tổng thể những tác động có hướng đích của chủ thể
quản lý tới quá trình hình thành, thực hiện hoạt động của dự án nhằm đạt được
mục tiêu của dự án trong những điều kiện và môi trường biến động;
- Quản lý dự án là quá trình quản lý thực hiện các chức năng: Lập kế hoạch,
tổ chức, điều hành và kiểm tra nhằm bảo đảm các phương diện của dự án.
2.1.2.2 Các chức năng cơ bản của quản lý dự án
Quản lý dự án có 3 chức năng cơ bản sau đây (Đặng Văn Dựa, 2009):
Thứ nhất, Chức năng kế hoạch được tiến hành ở giai đoạn nghiên cứu và lập
dự án.
+ Xử lý các sai lệch, các sai sót, các ách tắc đã được phát hiện.
+ Chức năng kiểm tra có vai trò quan trọng trong quá trình quản lý dự án, kể
cả giai đoạn phân tích lập dự án, giai đoạn thực hiện và giai đoạn vận hành dự án. Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 8
2.1.3 Nội dung quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn ngân
sách nhà nước
2.1.3.1 Những vấn đề chung
Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản là quản lý nhà nước về quá trình đầu tư
và xây dựng từ bước xác định kế hoạch chuẩn bị đầu tư, lập dự án đầu tư, quá
trình thực hiện dự án đầu tư, quá trình quản lý vận hành đưa dự án vào khai thác
sử dụng, nói chung quản lý dự án đầu tư là sự tác động có mục đích của chủ thể
quản lý vào các đối tượng quản lý để điều khiển đối tượng quản lý nhằm đạt
được các mục tiêu đề ra.
Quản lý dự án đầu tư chính là sự tác động liên tục, có tổ chức, có định
hướng quá trình thực hiện dự án đầu tư (bao gồm công tác chuẩn bị đầu tư, thực
hiện đầu tư và vận hành kết quả đầu tư cho đến khi thanh lý tài sản do đầu tư tạo
ra) bằng một hệ thống đồng bộ các biện pháp kinh tế - xã hội và tổ chức - kỹ
thuật cùng các biện pháp khác nhằm đạt được hiệu quả kinh tế xã hội cao trong
những điều kiện cụ thể xác định và trên cơ sở vận dụng sáng tạo những quy luật
kinh tế khách quan nói chung và quy luật vận động đặc thù của đầu tư nói riêng.
Để nâng cao hiệu quả quản lý dự án đầu tư, vấn đề quan trọng là quản và
sử dụng vốn đầu tư, đặc biệt là công tác lập kế hoạch đầu tư, chuyển từ việc lập
kế hoạch ngắn hạn hàng năm sang kế hoạch trung hạn 5 năm. Qua đó, nhằm đảm
bảo tính chất lâu dài của dự án đầu tư, đảm bảo tính công khai, minh bạch, dần
khắc phục tình trạng đầu tư phân tán, dàn trải.
2.1.3.2 Nội dung quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn ngân
số 50/2014/QH11 ngày 18/6/2014, dự án đầu tư xây dựng công trình được lập
căn cứ vào các cơ sở sau:
- Quy hoạch hoặc kế hoạch phát triển kinh tế -xã hội của địa phương;
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Quy hoạch xây dựng;
- Kế hoạch đầu tư đã được phê duyệt hoặc chủ trương đầu tư đã được cấp
có thẩm quyền quyết định;
- Nội dung dự án đầu tư xây dựng: Nội dung dự án đầu tư xây dựng
công trình bao gồm hai phần: Phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở.
- Nội dung phần thuyết minh của dự án:
+ Xác định sự cần thiết và mục tiêu đầu tư; đánh giá nhu cầu thị trường,
tiêu thụ sản phẩm; hình thức đầu tư xây dựng công trình; địa điểm xây dựng, nhu
cầu sử dụng đất; điều kiện cung cấp nguyên nhiên liệu và các yếu tố đầu vào
khác; Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10
+ Mô tả về quy mô và diện tích xây dựng công trình, các hạng mục công
trình bao gồm công trình chính, công trình phụ và các công trình khác; phân tích
lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ và công suất;
+ Các giải pháp thực hiện bao gồm:
- Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và phương án hỗ trợ xây
dựng hạ tầng kỹ thuật nếu có;
- Các phương án thiết kế kiến trúc đối với công trình trong đô thị và công
trình có yêu cầu kiến trúc;
- Phương án khai thác dự án và sử dụng lao động;
- Phân đoạn thực hiện, tiến độ thực hiện và hình thức quản lý dự án.
+ Đánh giá tác động môi trường, các giải pháp phòng, chống cháy, nổ và
các vấn đề liên quan tới an ninh, quốc phòng.
tưởng của phương án thiết kế kiến trúc; màu sắc công trình; các giải pháp thiết kế
phù hợp với điều kiện khí hậu, môi trường, văn hoá, xã hội tại khu vực xây dựng;
+ Phần kỹ thuật: Giới thiệu tóm tắt đặc điểm địa chất công trình, phương
án gia cố nền, móng, các kết cấu chịu lực chính, hệ thống kỹ thuật và hạ tầng kỹ
thuật của công trình, san nền, đào đắp đất; danh mục các phần mềm sử dụng
trong thiết kế;
+ Giới thiệu tóm tắt phương án phòng chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường;
+ Dự tính khối lượng các công tác xây lắp, thiết bị để lập tổng mức đầu tư
và thời gian xây dựng công trình.
- Các bản vẽ thiết kế cơ sở:
+ Bản vẽ công nghệ thể hiện sơ đồ dây chuyền công nghệ với các thông số
kỹ thuật chủ yếu;
+ Bản vẽ xây dựng thể hiện các giải pháp về tổng mặt bằng, kiến trúc, kết
cấu, hệ thống kỹ thuật và hạ tầng kỹ thuật công trình với các kích thước và khối
lượng chủ yếu, các mốc giới, toạ độ và cao độ xây dựng;
+ Bản vẽ sơ đồ hệ thống phòng chống cháy, nổ.
- Số lượng thuyết minh và các bản vẽ của thiết kế cơ sở của dự án.
c) Quản lý công tác thẩm định, phê duyệt các dự án đầu tư xây dựng cơ
bản sử dụng vốn ngân sách nhà nước
Căn cứ Luật Đầu tư công số 49/2014/QH11 ngày 18/6/2014; Luật Xây
dựng số 50/2014/QH11 ngày 18/6/2014, công tác thẩm định, phê duyệt các dự án
đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn ngân sách nhà nước cần tập trung những nội Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 12
dung sau:
- Thẩm định dự án nhằm làm sáng tỏ và phân tích về một loạt các vấn đề
có liên quan tới tính khả thi trong quá trình thực hiện dự án: thị trường, công
+ Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với quy hoạch chi tiết xây dựng hoặc tổng
mặt bằng được phê duyệt; sự phù hợp của thiết kế cơ sở với phương án
tuyến công trình được chọn đối với công trình xây dựng theo tuyến; sự phù hợp
của thiết kế cơ sở với vị trí, quy mô xây dựng và các chỉ tiêu quy hoạch đó được
chấp thuận đối với công trình xây dựng tại khu vực chưa có quy hoạch chi tiết
xây dựng được phê duyệt;
- Xem xét sự phù hợp của việc kết nối với hạ tầng kỹ thuật của khu vực;
- Sự hợp lý của phương án công nghệ, dây chuyền công nghệ đối
với công trình có yêu cầu công nghệ;
- Việc áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn về xây dựng, môi trường,
phòng cháy, chữa cháy;
- Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức tư vấn, năng lực
hành nghề của cá nhân lập thiết kế cơ sở theo quy định.
- Điều kiện năng lực hoạt động của tổ chức tư vấn, năng lực hành nghề
của cá nhân lập dự án và thiết kế cơ sở theo quy định.
d) Quản lý công tác đấu thầu
Quản lý đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng được những yêu
cầu của bên mời thầu trên cơ sở cạnh tranh giữa các nhà thầu. Quản lý đấu thầu
được quy định theo Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 như sau:
- Công tác đấu thầu là việc lựa chọn nhà thầu theo những tiêu thức nhất
định. Tuỳ theo quy mô, tính chất, tiêu chuẩn kỹ thuật của từng dự án để quy định
các cách tổ chức đấu thầu (đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế…); quy định
thang điểm chấm thầu… nhằm mục đích giảm chi phí đầu tư, nâng cao chất
lượng công trình, rút ngắn thời gian thực hiện dự án.
- Trong tình hình hiện nay, việc xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật là rất cần
thiết cho sự phát triển tổng thể của nền kinh tế quốc dân. Để thực hiện một dự án
đầu tư xây dựng cơ bản theo cơ chế mới người ta có thể áp dụng một trong ba
phương thức chủ yếu là: Tự làm, Chỉ định thầu và Đấu thầu. Trong đó, phương
thức đấu thầu đang được áp dụng rộng rãi với hầu hết các dự án đầu tư xây dựng
có thể. Do đó, nảy sinh sự cạnh tranh giữa người mua (chủ đầu tư) và người bán
(các nhà thầu). Mặt khác, do hoạt động mua bán này lại diễn ra chỉ với một người
mua và nhiều người bán nên giữa những người bán (các nhà thầu) phải cạnh
tranh với nhau để bán được những sản phẩm của mình. Kết quả là thông qua việc
tổ chức hoạt động cạnh tranh sẽ hình thành giá thầu hay giá dự toán công trình. Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 15
Thứ hai, đấu thầu còn là việc ứng dụng phương pháp xét hiệu quả kinh tế
trong việc lựa chon đơn vị thi công xây dựng (các nhà thầu). Phương pháp này
đòi hỏi việc so sánh, đánh giá giữa các nhà thầu phải diễn ra theo một quy trình
và căn cứ vào một hệ thống các tiêu chuẩn nhất định. Kết quả cuối cùng sẽ tìm ra
được một nhà thầu đáp ứng tốt các yêu cầu về công trình của chủ đầu tư.
e) Quản lý giai đoạn thực hiện triển khai các dự án đầu tư xây dựng công
trình cơ bản sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
Các nội dung chủ yếu trong công tác thực hiện quản lý các dự án đầu tư
xây dựng công trình bao gồm (Quốc hội, 2014b):
- Quản lý điều kiện khởi công: Các dự án đầu tư xây dựng cơ bản đủ điều
kiện khởi công phải có mặt bằng xây dựng để bàn giao toàn bộ hoặc từng phần
theo tiến độ xây dựng do chủ đầu tư xây dựng công trình và nhà thầu thi công
xây dựng thỏa thuận, có đủ nguồn vốn để đảm bảo tiến độ xây dựng công trình,
có giấy phép xây dựng theo quy định, có đầy đủ hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đã
được cấp có thẩm quyền phê duyệt, có hợp đồng thi công xây dựng, có biện pháp
để đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường trong quá trình thi công xây dựng, có
thuyết minh biện pháp thi công, biện pháp tổ chức thi công hợp lý;
- Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình: Các công trình xây dựng
trước khi triển khai phải được lập tiến độ thi công xây dựng, phù hợp với tổng tiến
độ của dự án đã được phê duyệt. Đối với công trình xây dựng có quy mô lớn và thời
thiết kế được duyệt. công tác kiểm soát khối lượng thi công xây dựng công trình
phải phù hợp với theo khối lượng của thiết kế được duyệt trên cơ sở tính toán,
xác nhận giữa chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát theo thời
gian hoặc giai đoạn thi công và được đối chiếu với khối lượng thiết kế được
duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán theo hợp đồng. Khi có khối lượng
phát sinh ngoài thiết kế, dự toán được duyệt thì chủ đầu tư và nhà thầu thi công
xây dựng phải xem xét để xử lý. Riêng đối với công trình sử dụng vốn ngân sách
nhà nước thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư để xem xét, quyết
định. Khối lượng phát sinh được chủ đầu tư, người quyết định đầu tư chấp nhận,
phê duyệt là cơ sở để thanh toán, quyết toán công trình.
- Quản lý chất lượng công trình xây dựng: Nội dung công việc phải thực
hiện trong công tác quản lý chất lượng trong giai đọan thi công xây dựng đó là:
Nghiệm thu, biên bản kiểm tra hồ sơ nghiệm thu, báo cáo của chủ đầu tư về chất
lượng xây dựng công trình, bảo hành, bảo trì công trình.
- Quản lý nhà nước về công tác thực hiện dự án đầu tư xây dựng công