BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
ĐOÀN HÀ CHI
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN
TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
HÀ NỘI – 2015
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 0
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
ĐOÀN HÀ CHI
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Tác giả
Đoàn Hà Chi
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ii
LỜI CẢM ƠN
Để thực hiện và hoàn thành luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý kinh tế
này, tôi đã nhận được sự hỗ trợ, giúp đỡ của nhiều cơ quan, đơn vị, cá nhân. Với
tình cảm chân thành, cho phép tôi được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các tập thể và cá
nhân đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận văn.
Trước tiên tôi xin được gửi lời cảm ơn đến các thầy, cô giáo đã giảng dạy và
giúp đỡ tôi trong suốt khóa học. Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn: Quý thầy, cô
giáo Bộ môn Kinh tế nông nghiệp và Chính sách, Khoa Kinh tế & PTNT, Học viện
Nông nghiệp Việt Nam và TS. Đinh Văn Đãn đã tận tình giúp đỡ trong suốt quá
trình tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Lãnh đạo Học viện Nông nghiệp Việt Nam;
các Khoa, Sở chức năng; Ban đào tạo các huyện, xã, ban dự án nơi tôi thu thập
thông tin số liệu đã giúp tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình, bạn bè, người thân và đồng nghiệp đã quan
tâm động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài.
Dù tôi đã rất cố gắng nhưng luận văn của bản thân không tránh khỏi những
thiếu sót, hạn chế. Tôi trân trọng kính mong quý thầy giáo, cô giáo, những người
quan tâm đến đề tài, đồng nghiệp, đóng góp ý kiến để đề tài được hoàn thiện hơn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày
Danh mục bảng
viii
Danh mục sơ đồ
x
Danh mục hình
x
Danh mục đồ thị
xi
Danh mục hộp
xi
PHẦN I. MỞ ĐẦU
1
1.1
Tính cấp thiết của đề tài
1
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
4
PHẦN II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
5
2.1 Cơ sở lý luận về đầu tư và quản lý dự án đầu tư xây dựng đường GTNT
5
2.1.1 Một số khái niệm, phân loại và vai trò của đầu tư và dự án đầu tư xây
dựng đường GTNT
5
2.1.2 Lý luận về quản lý các dự án đầu tư xây dựng đường GTNT
8
2.1.3 Yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư xây dựng đường GTNT và ảnh hưởng đến
quản lý các dự án xây dựng đường GTNT
2.2
25
Cơ sở thực tiễn
35
3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội
40
3.2
41
Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
41
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
42
3.2.3 Phương pháp xử lý và tổng hợp số liệu
43
3.2.4 Phương pháp phân tích số liệu
43
3.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu
4.1.2 Nguồn vốn đầu tư
51
4.1.3 Kết quả đạt được trong xây dựng đường GTNT trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
56
4.2
Thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng đường GTNT trên địa bàn
tỉnh Bắc Ninh
58
4.2.1 Hệ thống văn bản pháp lý
58
4.2.2 Bộ máy tổ chức quản lý dự án đầu tư trực thuộc UBND tỉnh
60
4.2.3 Thực trạng thực hiện các nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng đường
GTNT trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
63
Page v
95
4.4.3 Giải pháp tăng cường quản lý các dự án đầu tư xây dựng đường GTNT
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
97
PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
108
5.1
Kết luận
108
5.2
Kiến nghị
109
TÀI LIỆU THAM KHẢO
111
PHỤ LỤC
Đầu tư xây dựng
ĐVT
Đơn vị tính
GCNĐT
Giấy chứng nhận đầu tư
GPMB
Giải phóng mặt bằng
GTNT
Giao thông nông thôn
MTĐT
Môi trường đô thị
NSNN
Ngân sách nhà nước
NVL
Nguyên vật liệu
Page vii
DANH MỤC BẢNG
Số bảng
Tên bảng
Trang
3.1
Đơn vị hành chính tỉnh Bắc Ninh
37
4.1
Đường giao thông nông thôn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010-2013
45
4.2
Mật độ đường giao thông nông thôn trong tỉnh năm 2012
46
4.3
Cơ cấu vốn NSNN đầu tư giai đoạn 2010-2013
53
4.9
Cơ cấu nguồn vốn đầu tư xây dựng đường GTNT
55
4.10 Kết quả thực hiện dự án xây dựng đường GTNT trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
57
4.11 Hệ thống văn bản sử dụng trong quản lý các dự án XDCT đường GTNT
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
59
4.12 Các hình thức lựa chọn nhà thầu trong xây dựng đường GTNT
67
4.13 Tiến độ thi công của các dự án xây dựng đường GTNT
69
4.14 Nguyên nhân kéo dài thời gian thi công của dự án tại Huyện Yên Phong
71
4.22 Ý kiến cùa người dân về việc bảo trì đường GTNT sau khi đưa vào sử dụng
86
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page viii
4.23 Trình độ cán bộ xã tham gia quản lý xây dựng đường GTNT trên địa bàn
tỉnh Bắc Ninh
91
4.24 Đề xuất giải pháp khắc phục nguyên nhân làm phát sinh chi phí xây
dựng đường GTNT tại tỉnh Bắc Ninh.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
104
Page ix
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Số sơ đồ
Tên sơ đồ
23
2.6
Hình thức Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án
24
2.7
Hình thức chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án
25
2.8
Các nhân tố chính có ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án
29
4.1
Hệ thống tổ chức quản lý các dự án đầu tư xây dựng đường GTNT trên
địa bàn tỉnh Bắc Ninh
61
4.2
Trình tự thủ tục lập dự án
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Trang
36
Page x
DANH MỤC ĐỒ THỊ
Số đồ thị
Tên đồ thị
Trang
4.1
Cơ cấu đường GTNT tỉnh Bắc Ninh năm 2012
50
4.2
Số lần thẩm định lại của 3 dự án xây dựng đường GTNT ở các huyện đại diện
65
4.3
Ý kiến của người dân khi phải đóng góp ngày công lao động
87
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page xi
PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Từ năm 1986 đến nay, nước ta đã và đang chuyển đổi sang nền kinh tế thị
trường, với sự phát triển nhanh chóng của hạ tầng giao thông nông thôn đã góp
phần làm thay đổi diện mạo đất nước, đời sống người nông dân cũng dần được cải
thiện. Năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất nông nghiệp liên tục phát triển,
hàng hóa nông sản được phân phối rộng khắp các vùng miền trên toàn quốc. Nhờ có
đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng GTNT mà rào cản giữa thành thị và nông thôn đang
dần được xóa bỏ, rút ngắn khoảng cách phân hóa giàu nghèo, góp phần mang lại
cho nông thôn tiềm năng để phát triển kinh tế xã hội.
Trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh trong những năm vừa qua đã đầu tư xây dựng
nhiều dự án đường GTNT phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, xây
dựng Nông thôn mới, cải thiện môi trường xã hội, nâng cao chất lượng đời sống cho
nhân dân Bắc Ninh. Các dự án đầu tư xây dựng đường giao thông từ chỗ chỉ quan
tâm phục vụ việc đi lại thuận tiện cho nhân dân, nay đã thực sự được xem như là
một trong những yếu tố thúc đẩy phát triển thương mại - dịch vụ, tạo thêm việc làm,
tăng thu cho ngân sách địa phương, nhiều tuyến đường GTNT đã đóng vai trò quan
trọng trong công tác phát triển kinh tế - xã hội cho các địa phương.
Bắc Ninh có chủ trương đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nói chung và cơ sở hạ
được đưa vào khai thác sử dụng dẫn đến hiệu quả đầu tư còn nhiều bất cập cần
nghiên cứu giải quyết.
Từ những căn cứ trên, đòi hỏi cần tăng cường quản lý và nâng cao hiệu quả các
dự án đầu tư xây dựng đường GTNT. Trên thực tế những năm qua đã có một số các
nghiên cứu về XDCB nhưng mới chỉ đề cập đến đầu tư xây dựng nói chung, đặc
biệt trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh hầu như chưa có nghiên cứu về giải pháp tăng cường
quản lý các dự án đầu tư xây dựng đường GTNT. Là một công dân Bắc Ninh, tôi
luôn mong muốn góp phần nâng cao hiệu quả quản lý các dự án đầu tư XDCB nói
chung và các dự án đầu tư xây dựng đường GTNT trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh nói
riêng. Kết hợp với những kiến thức tiếp thu được qua quá trình học tập ở Học viện
Nông nghiệp Việt Nam, và sự giúp đỡ của địa phương tác giả lựa chọn nghiên cứu
đề tài: "Giải pháp tăng cường quản lý các dự án đầu tư xây dựng đường GTNT
tỉnh Bắc Ninh" làm luận văn thạc sĩ của mình.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng đường giao
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 2
thông ở nông thôn và những tác động của nó đến sự phát triển kinh tế - xã hội tỉnh
Bắc Ninh, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý các dự án
đầu tư xây dựng đường giao thông nông thôn tỉnh Bắc Ninh trong thời gian tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về quản lý dự án đầu tư xây dựng đường
GTNT.
- Đánh giá thực trạng quản lý các dự án đầu tư xây dựng đường GTNT ở tỉnh
Bắc Ninh.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dự án đầu tư xây dựng đường
+ Người dân ở vùng nông thôn của 3 huyện được chọn làm điểm nghiên cứu đề
tài tại tỉnh Bắc Ninh.
+ Các cơ chế, chính sách có liên quan đến đầu tư xây dựng đường GTNT.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Đề tài nghiên cứu được triển khai trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, tập
trung tại một số nội dung chuyên sâu sẽ khảo sát ở một số dự án đại diện ở 3 huyện
Yên Phong, Tiên Du và Lương Tài của tỉnh Bắc Ninh.
- Về thời gian nghiên cứu:
+ Các dữ liệu phục vụ cho đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước của
tỉnh Bắc Ninh đối với các dự án đầu tư xây dựng đường GTNT được thu thập chủ
yếu từ năm 2010 đến 2014.
+ Các dữ liệu sơ cấp phục vụ cho nghiên cứu này được thực hiện chủ yếu từ
năm 2011 - 2014.
+ Các giải pháp đề xuất nhằm tăng cường công tác quản lý và nâng cao hiệu
quả quản lý các dự án đầu tư xây dựng đường GTNT trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
được vận dụng thực hiện từ năm 2015 và chiến lược phát triển GTNT đến năm
2020.
- Về nội dung: Đề tài tập trung làm rõ tình hình quản lý các dự án đầu tư xây
dựng đường GTNT của tỉnh Bắc Ninh, tình hình khảo sát, lựa chọn nhà thầu tư vấn,
giám sát, thi công và đánh giá kết quả, các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất các giải
pháp tăng cường quản lý các dự án đầu tư xây dựng đường GTNT tại 3 điểm lựa
chọn nghiên cứu.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 4
PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
Page 5
c) Dự án đầu tư:
Theo Luật đầu tư 2005 thì dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và
dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời
gian xác định. Như vậy dự án đầu tư có thể xem xét dưới nhiều góc độ khác nhau:
Về mặt hình thức thì dự án đầu tư là một tập hợp hồ sơ tài liệu trình bày một
cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt được
những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai.
Xét trên góc độ quản lý thì dự án đầu tư là một công cụ quản lý sử dụng vốn,
vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế - xã hội trong một thời
gian dài.
Trên góc độ kế hoạch thì dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chi
tiết của một công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế - xã hội, làm
tiền đề cho các quyết định đầu tư và tài trợ.
Về mặt nội dung, dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau
được kế hoạch hóa nhằm đạt được các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kết quả cụ
thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn lực xác định.
Để đảm bảo tính khả thi, dự án đầu tư phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau:
+ Tính khoa học: Người soạn thảo dự án đầu tư phải có quá trình nghiên cứu
kỹ càng, tính toán thận trọng, chính xác các nội dung của dự án đặc biệt là về tài
chính, về công nghệ kỹ thuật và cần có sự tư vấn của các cơ quan chuyên môn.
+ Tính thực tiễn: Các nội dung của dự án đầu tư phải được nghiên cứu, xác
định trên cơ sở xem xét, phân tích, đánh giá đúng mức các điều kiện và hoàn cảnh
cụ thể liên quan trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động đầu tư.
+ Tính pháp lý: Dự án đầu tư phải phù hợp với chính sách và luật pháp của
Nhà nước. Muốn vậy phải nghiên cứu kỹ chủ trương, chính sách của Nhà nước, các
văn bản pháp quy liên quan đến hoạt động đầu tư.
quy mô đầu tư, các dự án đầu tư trong nước được phân theo 3 nhóm A, B, C. Có 2
tiêu thức được dùng để phân nhóm là dự án thuộc ngành kinh tế nào và dự án có
tổng mức đầu tư lớn hay nhỏ. Trong các nhóm thì nhóm A là quan trọng nhất, phức
tạp nhất, còn nhóm C là ít quan trọng, ít phức tạp hơn cả.
+ Đối với các dự án đầu tư nước ngoài:
Dự án đầu tư nước ngoài được chia làm 3 loại là dự án đầu tư nhóm A, B và
loại được phân cấp cho địa phương.
2) Phân loại theo trình tự lập và duyệt dự án
Với cách phân loại này thì các dự án đầu tư được phân ra hai loại:
Dự án nghiên cứu tiền khả thi: Hồ sơ trình duyệt của bước này gọi là báo cáo
nghiên cứu tiền khả thi.
Dự án nghiên cứu khả thi: Hồ sơ trình duyệt của bước này gọi là báo cáo
nghiên cứu khả thi
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 7
3) Phân loại theo nguồn vốn:
Với cách phân loại này thì dự án đầu tư được chia thành 2 loại: Dự án đầu tư
bằng nguồn vốn trong nước và dự án đầu tư bằng nguồn vốn nước ngoài.
Nguồn vốn trong nước bao gồm tích lũy từ ngân sách, tích lũy của các doanh
nghiệp, tiết kiệm của dân cư. Nguồn vốn đầu tư của các cơ sở bao gồm vốn ngân
sách cấp, viện trợ không hoàn lại, vốn tự có, vốn liên doanh liên kết, vốn tín dụng.
Nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài bao gồm viện trợ hoàn lại hoặc không hoàn
lại, các chương trình hỗ trợ của các tổ chức trên thế giới, các cá nhân nước ngoài và
nguồn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Trong cả ba nguồn trên thì vốn huy động từ nước ngoài đóng vai trò quan
trọng trong những bước đi đầu tiên, nó chính là những cái “hích” cho sự phát triển,
tạo tích luỹ cho nền kinh tế để phát triển đất nước. Nhưng xét về lâu dài thì nguồn
Page 9
là UBND tỉnh, thành phố) với các đơn vị nhà thầu (tạo mối quan hệ hợp tác) và với dân
cư nơi xây dựng đường GTNT (phối hợp, kiểm tra chất lượng đường GTNT).
Quản lý dự án đầu tư xây dựng đường GTNT sẽ giúp tăng cường sự hợp tác
giữa các thành viên và chỉ rõ trách nhiệm của các thành viên tham gia dự án.
Quản lý dự án đầu tư xây dựng đường GTNT tạo điều kiện phát hiện sớm
những khó khăn, vướng mắc nảy sinh và điều chỉnh kịp thời trước những thay đổi hoặc
điều kiện không dự đoán được, tạo điều kiện cho việc đàm phán trực tiếp giữa các bên
liên quan để giải quyết những bất đồng.
Quản lý dự án chặt chẽ, có trách nhiệm, hiệu quả thì tiến độ và chất lượng
đường GTNT xây dựng sẽ được đảm bảo hơn nhiều so với những đường GTNT
không được quản lý tốt.
Bởi vậy, có thể nói rằng công tác quản lý dự án xây dựng đường GTNT là một
công việc rất cần thiết và phải được quan tâm, chú trọng đến công tác này.
2.1.2.3 Nội dung quản lý các dự án đầu tư xây dựng đường GTNT
Từ những đặc trưng cơ bản của dự án đầu tư xây dựng đường giao thông nói
chung, đường GTNT nói riêng mà quản lý các dự án này bao gồm các nội dung
chính sau: (1) Quản lý lập dự án; (2) Quản lý đấu thầu; (3) Quản lý thi công đường
GTNT; (4) Quản lý chi phí; (5) Quản lý nguồn nhân lực.
a. Quản lý trình tự lập dự án đầu tư xây dựng đường GTNT
Việc lập dự án đầu tư xây dựng đường GTNT là để chứng minh cho người
quyết định đầu tư thấy được sự cần thiết, mục tiêu, hiệu quả đầu tư của dự án làm
cơ sở cho người bỏ vốn xem xét hiệu quả dự án. Đồng thời để các cơ quan quản lý
nhà nước xem xét sự phù hợp của dự án đối với quy hoạch tổng thể phát triển kinh
tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch xây dựng, đánh giá tác động về
sự ảnh hưởng của dự án tới môi trường, mức độ an toàn đối với các đường GTNT
lân cận, các yếu tố ảnh hưởng tới kinh tế xã hội, sự phù hợp với các yêu cầu về
phòng chống cháy nổ, an ninh quốc phòng. Khác với báo cáo nghiên cứu khả thi,
- Ðấu thầu rộng rãi là hình thức đấu thầu không hạn chế số lượng nhà thầu
tham gia. Bên mời thầu phải thông báo rộng rãi trên phương tiện thông tin đại
chúng về điều kiện, thời gian dự thầu trước khi phát hành hồ sơ mời thầu. Bên mời
thầu phải chịu trách nhiệm công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng kết quả
lựa chọn nhà thầu, giá trúng thầu. Đây là hình thức chủ yếu được áp dụng trong đấu
thầu với ưu điểm là tính cạnh tranh cao, hạn chế tiêu cực, kích thích các nhà thầu
nâng cao năng lực.
- Ðấu thầu hạn chế được thực hiện để lựa chọn nhà thầu tư vấn xây dựng,
nhà thầu thi công xây dựng đường GTNT đối với đường GTNT xây dựng có yêu
cầu kỹ thuật cao. Với hình thức này thì bên mời thầu mời một số nhà thầu có đủ
năng lực tham gia. Danh sách nhà thầu tham dự phải được cấp có thẩm quyền chấp
nhận. Đây cũng là một hình thức đấu thầu công khai và minh bạch.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 11
- Chỉ định thầu là trường hợp người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư xây
dựng đường GTNT chỉ định trực tiếp một tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực
hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng để thực hiện với giá hợp lý.
Người có thẩm quyền chỉ định thầu phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc
lựa chọn nhà thầu có đủ năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây
dựng. Tổ chức, cá nhân được chỉ định thầu phải có đủ năng lực hoạt động xây dựng,
năng lực hành nghề xây dựng phù hợp với công việc, loại, cấp đường GTNT, có tài
chính lành mạnh, minh bạch.
Theo nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 và số 12/2009/NĐ-CP
ngày 10/02/2009 thì trình tự lựa chọn nhà thầu bao gồm: Chuẩn bị lựa chọn nhà
thầu, tìm hiểu nhà thầu và phân tích các nhà thầu. Từ công việc lựa chọn nhà thầu
cho thấy quản lý đấu thầu bao gồm: Quản lý các nhà thầu, Quản lý hợp đồng thầu
và Quản lý thanh toán hợp đồng (cụ thể bằng sơ đồ 2.1).
-Lập biên bản nghiệm
- Đánh giá hồ sơ
- Quá trình thực hiện
thu
-Quyết định lựa chọn
-Kết quả thực hiện.
-Thanh lý hợp đồng.
nhà thầu.
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ quản lý đấu thầu
( Nguồn: Trương Văn Học, 2014)
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 12
c. Quản lý công tác thi công xây dựng đường GTNT
Quản lý thi công xây dựng đường GTNT bao gồm quản lý chất lượng xây
dựng, quản lý tiến độ xây dựng, quản lý khối lượng thi công xây dựng, quản lý an
toàn lao động trên công trường xây dựng, quản lý môi trường xây dựng. Riêng quản
lý chất lượng xây dựng được thực hiện theo các quy định của Nghị định về quản lý