BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
PHAN THANH HẢI
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHI PHÍ ĐỐI
VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐƯỜNG GIAO
THÔNG BẰNG VỐN NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ PHỦ LÝ - TỈNH HÀ NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. TRẦN HỮU CƯỜNG
HÀ NỘI - 2014
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng:
Đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và kết quả
trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn và các
thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày tháng năm 2014
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Phan Thanh Hải
Phan Thanh Hải
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iii
MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ viii
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ ix
DANH MỤC HỘP x
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2. Mục đích nghiên cứu 2
2.2 Cơ sở thực tiễn 28
2.2.1 Hệ thống văn bản quản lý Nhà nước về chi phí đầu tư xây dựng 28
2.2.2 Kinh nghiệm quản lý chi phí đầu tư xây dựng ở một số nước 30
Trong bài viết“Một số vấn đề về quản lý chi phí dự án xây dựng công trình
giao thông” của tác giả Bùi Ngọc Toàn tại Hội thảo khoa học Việt Nam –
Nhật Bản lần thứ hai về tài chính dự án và quản lý hạ tầng giao thông năm đã
dẫn chứng một vài kinh nghiệm trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại một
số quốc gia và một số địa phương trong nước như sau: 30
2.2.3 Kinh nghiệm quản lý chi phí đầu tư xây dựng ở một số địa phương trên
cả nước 32
2.2.4 Bài học kinh nghiệm rút ra cho công tác quản lý nhà nước về chi phí đối
với các dự án đầu tư xây dựng ĐGT trên địa bàn thành phố Phủ Lý 33
3.1 Giới thiệu khái quát về thành phố Phủ Lý 35
3.1.1 Vị trí địa lý 35
3.1.2 Về kinh tế 36
3.1.3. Nguồn vốn ngân sách 39
3.1.4. Hệ thống giao thông, đô thị 41
3.2 Phương pháp nghiên cứu 42
giao thông bằng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà
Nam 84
4.2 Giải pháp tăng cường công tác quản lý Nhà nước về chi phí đầu tư xây
dựng đường giao thông bằng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn thành phố Phủ
Lý, tỉnh Hà Nam 87
4.2.1 Căn cứ đề xuất giải pháp 87
4.2.2 Giải pháp tăng cường công tác quản lý Nhà nước về chi phí đầu tư xây
dựng đường giao thông bằng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn thành phố Phủ
Lý, tỉnh Hà Nam 89
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 103
5.1. Kết luận 103
5.2. Kiến nghị 104
5.2.1. Kiến nghị UBND tỉnh, thành phố 105
5.2.2. Kiến nghị Nhà nước 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO. 106
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
4.1 Tổng hợp dự án xây dựng đường giao thông tại thành phố Phủ Lý
từ 2009 - nay 49
4.2 Thông tin công trình xây dựng đường GT tại thành phố Phủ Lý
được chọn mẫu phân tích 54
4.3 Tính sát thực tổng mức đầu tư của các công trình đường GT tại
TP Phủ Lý 58
4.4 Chất lượng kết quả lập dự toán công trình tại thành phố Phủ Lý 60
4.5 Số tiền đã thanh toán cho các đơn vị tham gia XDĐGT trên địa
bàn Phủ Lý 68
4.6 Thời gian phê duyệt quyết toán vốn đầu tư 70
4.7 Kết quả điều tra mức độ khó trong kiểm tra chi phí công trình 75
4.8 Kết quả phê duyệt dự toán công trình XDĐGT tại thành phố Phủ Lý 78
4.9 VNS thành phố Phủ Lý dành cho XDĐGT 80
4.10 Nguyên nhân phát sinh tăng chi phí GPMB 81
4.11 Số lần biến động giá làm điều chỉnh chi phí xây dựng 83
4.12 Tổng hợp giải pháp hoàn thiện hệ thống văn bản 92
4.13 Hoàn thiện công tác quản lý chi phí xây dựng ĐGT bằng VNS
trên địa bàn thành phố Phủ Lý tỉnh Hà Nam 101
Page ix
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ STT Tên hình, biểu đồ Trang
Hình 3.1 Bản đồ hành chính Thành phố Phủ Lý 35
Biểu đồ 3.1 Thu – chi ngân sách tỉnh Hà Nam và thành phố Phủ Lý 40
Biểu đồ 4.2 Tổng mức đầu tư các dự án trên địa bàn thành phố Phủ Lý 501
Biểu đồ 4.1 Số lượng dự án xây dựng đường trên địa bàn thành phố
Phủ Lý từ 2010 đến nay 483
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page x
DANH MỤC HỘP STT Tên hộp Trang
4.1 Phản ánh về công tác lập dự toán công trình xây dựng đường GT
do xã làm chủ đầu tư 61
4.2 Phản ánh về cách xây dựng và quản lý định mức xây dựng công
trình đường GT trên địa bàn thành phố Phủ Lý 64
4.3 Biện pháp khắc phục khi giá NVL biến động 67
4.4 Phản ánh về tình trạng kéo dài thời gian quyết toán 71
4.5 Giải thích nguyên nhân kéo dài thời gian kiểm tra chi phí
XDĐGT 76
4.6 Phản ánh khó khăn gặp phải trong GPMB 82
4.7 Ý kiến phản ánh biến động giá VLXD tới công trình 83
thấy rằng chi phí phát sinh thay đổi lớn, có công trình tăng gần gấp đôi chi phí
sơ với dự toán ban đầu được duyệt, điều này làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến
kế hoạch phân bổ vốn đầu tư, gây chậm trễ tiến độ thi công do phải thực hiện
các thủ tục điều chỉnh vốn dẫn đến ảnh hưởng hiệu quả đầu tư công trình.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 2
Do đặc điểm hoạt động xây dựng luôn hàm chứa tính chất phức tạp, đa
dạng, liên quan đến nhiều lĩnh vực, nhiều chủ thể, do đó công tác quản lý Nhà
nước về xây dựng cũng rất đa dạng và vô cùng khó khăn, đặc biệt trong lĩnh
vực quản lý nhà nước về chi phí. Đó cũng chính là những nguyên nhân dẫn
đến hiệu quả đầu tư của nhiều dự án trong thời gian vừa qua chưa cao, thất
thoát, lãng phí, tiêu cực trong đầu tư xây dựng còn là một vấn đề nhức nhối,
nổi cộm. Thực trạng trên cho thấy rằng, việc xác định nguyên nhân và tìm ra
giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về chi phí các dự án đầu tư xây dựng
đường giao thông (ĐTXDĐGT) trên địa bàn Thành phố Phủ Lý thực sự trở
thành một vấn đề hết sức quan trọng cấp bách.
Để góp phần cùng với các cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương tìm ra
giải pháp khắc phục thực trạng nêu trên, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Tăng
cường quản lý Nhà nước về chi phí đối với các dự án đầu tư xây dựng
đường giao thông bằng vốn ngân sách trên địa bàn thành phố Phủ Lý ”
làm luận văn tốt nghiệp của mình.
1.2. Mục đích nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng, xác định nhân tố ảnh hưởng, từ đó đề ra giải pháp
tăng cường quản lý Nhà nước về chi phí đối với các dự án đầu tư xây dựng đường
giao thông bằng vốn ngân sách trên địa bàn thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý Nhà nước
về chi phí đối với các dự án ĐTXDĐGT bằng VNS.
+ Các số liệu phản ánh thực trạng tình hình quản lý chi phí các dự án
ĐTXDĐGT bằng VNS được thu thập từ năm 2010-2013.
+ Các giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý chí các dự án có thể
áp dụng cho giai đoạn 2014 - 2020.
+ Thời gian thực hiện đề tài từ 3/2013 - 8/2014.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 4
PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Các khái niệm cơ bản
2.1.1.1 Khái niệm quản lý Nhà nước
Trước khi tìm hiểu khái niệm quản lý Nhà nước, cần phải hiểu khái
niệm về quản lý. Bản thân khái niệm quản lý có tính đa nghĩa nên có sự khác
biệt giữa nghĩa rộng và nghĩa hẹp. Hơn nữa, do sự khác biệt về thời đại, xã
hội, chế độ, nghề nghiệp nên quản lý cũng có nhiều cách giải thích, lý giải
khác nhau. Cùng với sự phát triển của phương thức xã hội hóa sản xuất và sự
mở rộng trong nhận thức của con người thì sự khác biệt về nhận thức và lý
giải khái niệm quản lý cũng trở nên rõ rệt.
Từ đó có thể đưa ra khái niệm: “ Quản lý là sự tác động có tổ chức, có
hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng và khách thể quản lý nhằm sử
dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực, các thời cơ của tổ chức để đạt mục tiêu
đặt ra trong điều kiện môi trường luôn biến động”.
Quản lý Nhà nước là hoạt động tổ chức điều hành của cả bộ máy nhà
nước nghĩa là bao hàm cả sự tác động tổ chức của quyền lực nhà nước trên
các phương diện lập pháp, hành pháp và tư pháp. Theo cách hiểu này quản lý
nhà nước được đặt trong cơ chế “Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân
lao động làm chủ”.
Hiểu một cách đơn giản nhất thì:
Chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình được biểu thị qua tổng mức
đầu tư, tổng dự toán, dự toán công trình, giá thanh toán và quyết toán vốn
đầu tư khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng.(Chính
phủ, Nghị định quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, 2009).
Riêng đối với công trình xây dựng đường giao thông thì dự toán cho các
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 6
công trình đường giao thông thường được lập theo phương pháp dựa vào các
thành phần chi phí và được tập hợp từ dưới lên trên theo sơ đồ hình cây (Phan
Tấn Thành, Nghiên cứu giải pháp khắc phục phát sinh chi phí xây dựng công
trình đường bộ khu vực Quảng Nam, 2011).
của bộ máy quản lý Nhà nước vào các quá trình, các quan hệ kinh tế trong
đầu tư xây dựng công trình, từ bước xác định công trình đầu tư để thực hiện
đầu tư và cả quá trình đưa công trình vào khai thác sử dụng đạt mục tiêu đã định
nhằm đảm bảo hướng các ý chí và hành động của các chủ thể kinh tế vào mục
tiêu chung, kết hợp hài hòa lợi ích cá nhân, tập thể và lợi ích của Nhà nước.
Nhà nước có vai trò kép trong quản lý chi phí xây dựng, bao gồm vai
trò quản lý nhà nước và vai trò chủ đầu tư (người bỏ vốn). Cần phải phân biệt
rõ hai vai trò này.
Như vậy, đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước kể cả các
dự án thành phần, Nhà nước quản lý toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng từ việc
xác định chủ trương đầu tư, lập dự án, quyết định đầu tư, lập thiết kế, dự toán,
lựa chọn nhà thầu, thi công xây dựng đến khi nghiệm thu, bàn giao và đưa
công trình vào khai thác sử dụng. (Chính phủ, Nghị định quản lý chi phí đầu
tư xây dựng công trình, 2009).
2.1.1.5 Khái niệm về nguồn vốn ngân sách
Theo điều 1 Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002, Ngân sách Nhà nước
là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền quyết định và thực hiện trong vòng một năm nhằm đảm bảo cho việc
thực hiện các chức năng của Nhà nước.
Nguồn vốn Ngân sách Nhà nước là nguồn vốn mà Nhà nước bỏ ra cho
các công cuộc đầu tư. Chi cho các địa phương để tiến hành các hoạt động của
mình trong đó có hoạt động đầu tư nói chung và đầu tư phát triển nói riêng.
VNS thường được gọi là vốn Ngân sách Nhà nước bao gồm vốn Ngân
sách trung ương, vốn ngân sách cấp tỉnh, vốn ngân sách cấp huyện, thị xã
VNS được hình thành từ vốn tích lũy của nền kinh tế và được Nhà
nước duy trì trong kế hoạch ngân sách để cấp cho các đơn vị thực hiện các
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 8
công trình thuộc cấp Nhà nước. Đối với cấp hành chính là huyện, thị xã thì
về chi phí đầu tư xây dựng công trình và có trách nhiệm :
Hướng dẫn phương pháp lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công
trình; hướng dẫn phương pháp đo bóc khối lượng công trình, giá ca máy và
thiết bị thi công, điều chỉnh dự toán xây dựng, chỉ số giá xây dựng, độ dài thời
gian xây dựng, kiểm soát chi phí trong đầu tư xây dựng; hướng dẫn đào tạo,
bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng và quản lý việc cấp chứng chỉ Kỹ sư
định giá xây dựng.
Công bố định mức xây dựng công trình, định mức chi phí quản lý dự án
và tư vấn đầu tư xây dựng công trình, các chỉ tiêu về suất vốn đầu tư xây
dựng công trình, chỉ số giá xây dựng và các chỉ tiêu khác.
Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý chi phí đầu tư
xây dựng công trình.
• Bộ Tài chính
Hướng dẫn việc thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình.
Quy định mức thu lệ phí và hướng dẫn việc quản lý sử dụng lệ phí thẩm
định dự án đầu tư, lệ phí cấp chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng.
Thanh tra, kiểm tra việc thanh toán, quyết toán các dự án sử dụng vốn
ngân sách nhà nước.
• Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố, huyện
UBND cấp tỉnh căn cứ phương pháp lập định mức xây dựng do BXD
hướng dẫn, tổ chức xây dựng và công bố các định mức xây dựng cho các công
việc đặc thù của Bộ, địa phương. UBND cấp tỉnh định kỳ hàng năm gửi những
định mức xây dựng đã công bố trong năm về BXD để theo dõi, quản lý.
UBND cấp tỉnh hướng dẫn, lập, quản lý chi phí xây dựng và kiểm tra
việc thực hiện các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10
UBND tỉnh quản lý chi phí đầu tư xây dựng các dự án sử dụng 30% vốn
nhà nước trở lên thông qua việc hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các chế
chịu trách nhiệm toàn diện việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình từ
giai đoạn chuẩn bị dự án đến khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào sử
dụng. Trường hợp lập, sử dụng các định mức được điều chỉnh hoặc xây dựng
mới thì phải được Sở Xây dựng có ý kiến chấp thuận trước khi quyết định áp
dụng hoặc trình người quyết định đầu tư xem xét quyết định.
CĐT có trách nhiệm thực hiện việc tạm ứng, thanh quyết toán vốn xây
dựng công trình theo đúng quy chế tài chính hiện hành. Ngay sau khi công
trình hoàn thành đưa vào sử dụng, trong khoảng thời gian chậm nhất theo quy
định CĐT phải thực hiện xong việc quyết toán vốn đầu tư xây dựng công
trình. Sau 6 tháng kể từ khi có quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự
án hoàn thành, CĐT có trách nhiệm giải quyết công nợ, tất toán tài khoản của
dự án tại cơ quan thanh toán, cho vay, cấp phát vốn đầu tư.
b. Sơ đồ tổ chức quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình bằng vốn ngân
sách tại các tỉnh, thành phố (2) (4)
(5)
(1) (3) Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình bằng
vốn Ngân sách tại các địa phương
Sở Tài chính
Phòng Tài chính –
kế hoạch
- Văn bản luật, hướng dẫn thi hành luật đầu tư xây dựng công trình.
- Văn bản hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.
- Văn bản hướng dẫn xác định giá xây dựng, điều chỉnh giá và hợp
đồng xây dựng.
Tất cả các văn bản trên là cơ sở để cơ quan Nhà nước tiến hành quản lý
đối với các công trình xây dựng, đồng thời cũng là để hướng dẫn các đơn vị tổ
chức thực hiện quản lý chi phí trong xây dựng công trình.
• Định mức xây dựng: Là công cụ thực hiện chức năng quản lý Nhà nước
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 13
trong cơ chế thị trường nhằm khai thác các thông tin để tăng tính cạnh tranh
trong đầu tư xây dựng, giảm thiểu được tình trạng trục lợi, tiết kiệm chi phí
trong xây dựng. Qua đó làm nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước nói chung
và quản lý chi phí dự án xây dựng nói riêng.
2.1.2.2 Nội dung quản lý Nhà nước về chi phí dự án đầu tư xây dựng
Theo Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 về quản lý chi phí
đầu tư xây dựng công trình và Thông tư 04/2010/ TT-BXD về Hướng dẫn lập
và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình thì nội dung quản lý Nhà nước
về chi phí dự án đầu tư xây dựng, gồm:
a. Quản lý lập chi phí đầu tư xây dựng công trình
Quản lý lập tổng mức mức đầu tư
Tổng mức đầu tư là chi phí dự tính để thực hiện dự án đầu tư xây dựng
công trình, được tính toán và xác định trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây
dựng công trình phù hợp với nội dung dự án và thiết kế cơ sở; đối với trường
hợp chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật, tổng mức đầu tư đồng thời là dự toán
xây dựng công trình được xác định phù hợp với nội dung báo cáo kinh tế - kỹ
thuật và thiết kế bản vẽ thi công.
Tổng mức đầu tư bao gồm:
- Chi phí xây dựng bao gồm: chi phí phá và tháo dỡ các công trình xây