BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY
DỰNG CÔNG TRÌNH SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HAI BÀ TRƢNG
NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Học viên: TRỊNH LÊ ĐỨC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN MINH DUỆ
HÀ NỘI - NĂM 2013
QLNN đối với các DAĐTXDCT sử dụng vốn NSNN trên địa bàn quận Hai Bà Trưng
MỤC LỤC
Lời cam đoan ............................................................................................................................ 3
Danh mục sơ đồ, bảng biểu ....................................................................................................... 4
Danh mục các từ viết tắt ............................................................................................................ 5
MỞ ĐẦU ................................................................................................................................... 6
CHƢƠNG 1 CỞ SỞ KHOA HỌC CỦA CÔNG TÁC QLNN ĐỐI VỚI CÁC DỰ
ÁN ĐẦU TƢ XDCB SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NSNN ............................................... 9
1.1- Tầm quan trọng của công tác QLNN đối với các dự án đầu tƣ XDCB sử dụng
nguồn vốn NSNN. ................................................................................................................... 9
1.1.1- Tổng quan về đầu tƣ .................................................................................................... 9
1.1.2- Đầu tƣ xây dựng cơ bản ............................................................................................ 11
1.1.3- Đầu tƣ XDCB bằng NSNN ...................................................................................... 16
QLNN đối với các DAĐTXDCT sử dụng vốn NSNN trên địa bàn quận Hai Bà Trưng
3.1- Giải pháp 1: Hoàn thiện cơ chế chính sách liên quan đến quản lý ĐTXD sử
dụng vốn NSNN ..................................................................................................................... 69
3.1.1- Căn cứ hình thành giải pháp: ................................................................................... 69
3.1.2- Mục tiêu giải pháp: .................................................................................................... 69
3.1.3- Nội dung của giải pháp: ............................................................................................ 70
3.1.4- Lợi ích của giải pháp: ................................................................................................ 71
3.2- Giải pháp 2: Hoàn chỉnh quy trình quản lý vốn NSNN cho đầu tƣ XDCB ....... 72
3.2.1- Căn cứ hình thành giải pháp: ................................................................................... 72
3.2.2- Mục tiêu giải pháp: .................................................................................................... 72
3.2.3- Nội dung của giải pháp: ............................................................................................ 72
3.2.4- Lợi ích của giải pháp: ................................................................................................ 75
3.3- Giải pháp 3: Nâng cao năng lực bộ máy chính quyền trong thực hiện quản lý
vốn NSNN cho đầu tƣ XDCB ............................................................................................. 75
3.3.1- Căn cứ hình thành giải pháp: ................................................................................... 75
3.3.2- Mục tiêu của giải pháp: ............................................................................................. 75
3.3.3- Nội dung của giải pháp: ............................................................................................ 75
3.3.4- Lợi ích của giải pháp: ................................................................................................ 78
3 4- Giải pháp 4: Tăng cƣờng công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện
quản lý vốn NSNN cho đầu tƣ XDCB............................................................................... 79
3.4.1- Căn cứ hình thành giải pháp: ................................................................................... 79
3.4.2- Mục tiêu của giải pháp: ............................................................................................. 79
3.4.3- Nội dung của giải pháp: ............................................................................................ 79
3.4.4- Lợi ích của giải pháp: ................................................................................................ 81
3.5- Giải pháp 5: Đẩy nhanh tiến trình cải cách thủ tục hành chính trong quản lý vốn
NSNN cho đầu tƣ XDCB ..................................................................................................... 81
3.5.1- Căn cứ hình thành giải pháp: ................................................................................... 81
3.5.2- Mục tiêu của giải pháp: ............................................................................................. 81
3.5.3- Nội dung của giải pháp: ............................................................................................ 81
3.5.4- Lợi ích của giải pháp: ................................................................................................ 84
S đ
Mô hình hóa hệ thống văn bản pháp luật và văn bản pháp quy
liên quan quản lý NSNN cho đầu tƣ XDCB ................................. 24
S đ
Mô hình hóa quản lý, vận hành quản lý đối với từng dự án đầu
tƣ XDCB sử dụng NSNN .............................................................. 26
S đ
3 Nguyên tắc quản lý dự án đầu tƣ XDCB ........................................ 29
S đ
4 Tổn thất vốn NSNN trong XDCB ................................................... 34
S đ
Quy trình lập và phân bổ kế hoạch NSNN cho đầu tƣ XDCB trên
địa bàn Quận Hai Bà Trƣng .......................................................... 50
S đ
S đ
Quy trình quản lý vận hành từng dự án đầu tƣ XDCB ................... 51
3 Quy trình cấp phát thanh toán VĐT XDCB của Kho bạc nhà nƣớc Hai
Bà Trƣng ....................................................................................... 54
: Dự án đầu tƣ ngân sách nhà nƣớc
3 DAĐTXDCT
: Dự án đầu tƣ xây dựng công trình.
4 ĐTNSNN
: Đầu tƣ ngân sách nhà nƣớc
5 ĐTXD
: Đầu tƣ xây dựng
6 ĐTXDCB
: Đầu tƣ xây dựng cơ bản.
7. GPMB
: Giải phóng mặt bằng
8 HĐND
: Hội đồng nhân dân
9. KT - XH
: Kinh tế - xã hội
: Xây dựng cơ bản.
18. TW
: Trung ƣơng.
19. UBND
: Ủy ban nhân dân
20 VĐT
: Vốn đầu tƣ
21. VLXD
: Vật liệu xây dựng
Trịnh Lê Đức - Quản trị kinh doanh 2011A
5
QLNN đối với các DAĐTXDCT sử dụng vốn NSNN trên địa bàn quận Hai Bà Trưng
MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
NSNN giữ vai trò hết sức quan trọng, ở Việt Nam hàng năm Nhà nƣớc dành
khoảng 30% ngân sách để chi cho lĩnh vực đầu tƣ XDCB. Trên thực tế việc quản lý
sử dụng ngân sách cho đầu tƣ đã và đang bộc lộ hiện tƣợng thất thoát, lãng phí, tiêu
QLNN đối với các DAĐTXDCT sử dụng vốn NSNN trên địa bàn quận Hai Bà Trưng
đầu tƣ XDCB còn diễn ra khá phổ biến trên phạm vi cả nƣớc, làm cho vốn đầu tƣ
đƣợc sử dụng đạt hiệu quả thấp Năng lực, trình độ quản lý nhà nƣớc đối với các dự
án đầu tƣ xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn NSNN trong đầu tƣ xây dựng hiện
nay còn nhiều vấn đề bất cập
Nhận thức đƣợc ý nghĩa và tầm quan trọng của việc QLNN đối với lĩnh vực đầu tƣ
xây dựng cơ bản sử dụng vốn NSNN, tác giả lựa chọn đề tài luận văn cao học sau:
“Quản lý nhà nƣớc đối với các dự án đầu tƣ xây dựng công trình sử dụng
vốn NSNN trên địa bàn quận Hai Bà Trƣng”
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN
Trên cơ sở nghiên cứu khoa học, luận văn đánh giá thực chất công tác Quản lý
nhà nƣớc đối với các dự án đầu tƣ xây dựng cơ bản sử dụng vốn NSNN trên địa bàn
quận Hai Bà Trƣng, thành phố Hà Nội Cấp cơ quan quản lý trung gian ở địa
phƣơng mà Nhà nƣớc đang phân cấp mạnh mẽ trong lĩnh vực đầu tƣ xây dựng cơ
bản. Từ đó góp phần tìm ra nguyên nhân hạn chế của việc quản lý cũng nhƣ những
việc thực hiện chƣa tốt để đề xuất những giải pháp quản lý làm cho hoạt động này
ngày càng hiệu quả, minh bạch hơn.
3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tƣợng nghiên cứu: UBND quận Hai Bà Trƣng; Các phòng ban chuyên
môn trực thuộc UBND quận Hai Bà Trƣng; Kho bạc nhà nƣớc Hai Bà Trƣng.
Phạm vi nghiên cứu: Chỉ nghiên cứu hoạt động quản lý nhà nƣớc đối với các
dự án đầu tƣ xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn NSNN Trong đó tập trung
phân tích, nghiên cứu việc phân bổ vốn đầu tƣ, cấp phát thanh toán vốn đầu tƣ, quản
lý triển khai thực hiện dự án ĐTXD công trình; Công tác thanh, kiểm tra, giám sát
của bộ máy nhà nƣớc. Làm rõ tình hình thực tế đối với các hoạt động này ở UBND
quận Hai Bà Trƣng, các phòng ban chuyên môn trực thuộc UBND quận Hai Bà
Trƣng; Kho bạc nhà nƣớc Hai Bà Trƣng trong thời gian vừa qua.
4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Luận văn sử dụng nguyên tắc lý luận kết hợp phƣơng pháp duy vật biện chứng,
duy vật lịch sử, kết hợp lịch sử với logic và các phƣơng pháp thống kê, so sánh, phân
8
QLNN đối với các DAĐTXDCT sử dụng vốn NSNN trên địa bàn quận Hai Bà Trưng
CHƢƠNG 1
CỞ SỞ KHOA HỌC CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI
VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN SỬ DỤNG
NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
1.1- TẦM QUAN TRỌNG CỦA CÔNG TÁC QLNN ĐỐI VỚI DỰ
ÁN ĐTXDCB SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NSNN.
1.1.1- Tổng quan về đầu tƣ
1.1.1.1- Khái niệm và đặc trưng của đầu tư
a- Khái niệm đầu tư
Đầu tƣ là một khái niệm có nội hàm rất rộng Tuỳ theo phạm vi nghiên cứu mà
hình thành nên những khái niệm khác nhau về đầu tƣ và vốn đầu tƣ, với mỗi phạm
vi đầu tƣ lại có một loại vốn đầu tƣ tƣơng ứng
Theo nghĩa rộng, đầu tƣ có nghĩa là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến
hành các hoạt động nào đó nhằm đem lại cho nhà đầu tƣ các kết quả nhất định trong
tƣơng lai mà kết quả này thƣờng phải lớn hơn các chi phí về các nguồn lực đã bỏ ra
Nguồn lực bỏ ra có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là tài sản vật chất khác
hoặc sức lao động Sự biểu hiện bằng tiền là tất cả các nguồn lực đã bỏ ra trên đây
gọi là vốn đầu tƣ. Trong các kết quả đạt đƣợc có thể là tài sản vật chất, tài sản trí
tuệ, nguồn nhân lực tăng thêm...
Những kết quả của đầu tƣ đem lại là sự tăng thêm tài sản tài chính (tiền vốn), tài
sản vật chất (nhà máy, đƣờng xá, của cải vật chất khác), tài sản trí tuệ (trình độ văn hoá,
chuyên môn, khoa học, kỹ thuật,… của ngƣời dân) Các kết quả đạt đƣợc của đầu tƣ đem
lại góp phần tăng thêm năng lực sản xuất của xã hội.
Theo nghĩa hẹp, đầu tƣ chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng các nguồn lực ở
hiện tại nhằm đem lại cho nhà đầu tƣ hoặc xã hội kết quả trong tƣơng lai lớn hơn
phát, Chính phủ thực hiện chi tiêu cho đầu tƣ nhiều nhằm kích cầu nền kinh tế
Hiệu quả đầu tư
Hiệu quả đầu tƣ đƣợc hiểu trong mối quan hệ giữa lợi ích thu đƣợc do đầu tƣ
mang lại và chi phí bỏ ra để thực hiện đầu tƣ Do mục đích đầu tƣ khác nhau, nên
cách đánh giá hiệu quả đầu tƣ cũng khác nhau Có hoạt động đầu tƣ mang lại hiệu
quả kinh tế nhƣng không mang lại hiệu quả xã hội, nhƣng có những hoạt động đầu
tƣ mang lại hiệu quả kinh tế thấp hoặc không có hiệu quả kinh tế trƣớc mắt nhƣng
lại có hiệu quả về mặt xã hội lâu dài (Trồng rừng, xây trƣờng học, bệnh viện…)
Đối với NSNN, mục đích đầu tƣ không chỉ vì lợi ích kinh tế xã hội trƣớc mắt mà
còn vì lợi ích kinh tế xã hội lâu dài Do đó, đối tƣợng sử dụng vốn NSNN để đầu tƣ
là những dự án mang lại lợi ích trực tiếp hoặc lợi ích gián tiếp cho toàn xã hội
Trịnh Lê Đức - Quản trị kinh doanh 2011A
10
QLNN đối với các DAĐTXDCT sử dụng vốn NSNN trên địa bàn quận Hai Bà Trưng
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của nền kinh tế, ngƣời ta sử dụng hệ số
ICOR với ý nghĩa: Để tạo ra một đơn vị tăng trƣởng GDP thì cần thêm bao nhiêu
đồng vốn đầu tƣ, ICOR càng cao chứng tỏ việc sử dụng chi phí đầu tƣ càng kém
hiệu quả
Để đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án sử dụng vốn NSNN thƣờng đƣợc phân
tích về các chỉ tiêu xã hội hoặc kinh tế xã hội nhƣ: dự án đó tạo ra đƣợc bao nhiêu
việc làm, nhờ dự án đó mà ngƣời dân hƣởng đƣợc lợi ích gì…?
1.1.2- Đầu tƣ xây dựng cơ bản
1.1.2.1- Khái niệm, bản chất và đặc điểm của đầu tư XDCB
Khái niệm
Đầu tƣ xây dựng cơ bản là một loại hình đầu tƣ, trong đó việc bỏ vốn đƣợc
xác định rõ và giới hạn trong phạm vi tạo ra những sản phẩm xây dựng công trình:
đó là cơ sở vật chất kỹ thuật hoặc kết cấu hạ tầng của nền kinh tế nhƣ hệ thống: giao
tăng thu nhập quốc dân, góp phần giải quyết việc làm và nâng cao đời sống của các
thành viên trong xã hội Đầu tƣ của doanh nghiệp nhằm tối thiểu chi phí, tối đa lợi
nhuận, nâng cao khả năng cạnh tranh và chất lƣợng nguồn nhân lực…
Đầu tƣ XDCB thƣờng đƣợc thực hiện bởi một Chủ đầu tƣ nhất định Xác định
rõ chủ đầu tƣ có ý nghĩa quan trọng trong quá trình quản lý đầu tƣ nói chung và vốn
đầu tƣ nói riêng Chủ đầu tƣ là ngƣời sở hữu vốn hoặc đƣợc giao quản lý, sử dụng
vốn đầu tƣ. Chủ đầu tƣ chịu trách nhiệm kiểm tra giám sát đầu tƣ, chịu trách nhiệm
toàn diện về những sai phạm và hậu quả do ảnh hƣởng của đầu tƣ đến môi trƣờng
môi sinh và do đó, có ảnh hƣởng quan trọng đến việc nâng cao hiệu quả hoạt động
đầu tƣ.
Đặc điểm
+ Đầu tƣ XDCB là một hình thức đầu tƣ, nó là một hoạt động bỏ vốn, do vậy
quyết định đầu tƣ trƣớc hết là quyết định tài chính, thể hiện ở các chỉ tiêu: Tổng
mức đầu tƣ, nguồn, cơ cấu tài chính, khả năng hoàn vốn …
Đầu tƣ XDCB là một hoạt động có tính lâu dài, kết quả của đầu tƣ XDCB là
những sản phẩm có giá trị lớn Có những dự án kéo dài hàng chục năm, đây là một
điểm khác biệt so với những loại hình đầu tƣ khác Do công trình thƣờng rất lớn,
nên ngƣời sử dụng không thể “mua” ngay công trình một lúc mà phải “mua” từng
phần (từng hạng mục hay bộ phận công trình hoàn thành) Việc cấp vốn đầu tƣ
XDCB phải phù hợp với đặc điểm này đƣợc thể hiện qua việc chủ đầu tƣ tạm ứng
cho nhà thầu trong quá trình thi công xây lắp
+ Sản phẩm đầu tƣ XDCB có tính đơn chiếc, nên chi phí cho mỗi sản phẩm là
khác nhau Đây là một đặc điểm cần lƣu ý trong quá trình quản lý vốn đầu tƣ Quản
Trịnh Lê Đức - Quản trị kinh doanh 2011A
12
QLNN đối với các DAĐTXDCT sử dụng vốn NSNN trên địa bàn quận Hai Bà Trưng
lý vốn đầu tƣ xây dựng công trình phải dựa vào dự toán chi phí đầu tƣ xác định cho
13
QLNN đối với các DAĐTXDCT sử dụng vốn NSNN trên địa bàn quận Hai Bà Trưng
Phân loại dự án
- Căn cứ vào quy mô tính chất bao g m
Dự án quan trọng Quốc gia do Quốc Hội xem xét, quyết định về chủ trƣơng
đầu tƣ, các dự án còn lại đƣợc phân thành 3 nhóm A,B,C (theo quy định tại Nghị
định 12/NĐ-CP ngày 12/02/2009).
- Căn cứ theo ngu n vốn bao g m
+ Dự án thuộc nguồn vốn Nhà nƣớc gồm: Vốn NSNN, vốn tín dụng đầu tƣ
phát triển của Nhà nƣớc, Vốn trái phiếu (Chính phủ, Chính quyền địa phƣơng), vốn
đầu tƣ phát triển của DNNN;
+ Dự án đầu tƣ từ nguồn vốn hỗn hợp: sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn
(giữa Nhà nƣớc và các thành phần kinh tế khác)
1.1.2.3- Vai trò của đầu tư đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
- Đầu tư tác động đến tổng cung và tổng cầu.
Đầu tƣ làm biến đổi cầu Do đầu tƣ mà xuất hiện cầu về tƣ liệu sản xuất nhƣ:
Vật liệu xây dựng, máy móc thiết bị …cho giai đoạn xây dựng, nhu cầu về nguyên
vật liệu cho giai đoạn sau xây dựng, khi công trình đƣợc huy động vào sản xuất
Đầu tƣ làm biến đổi cung, khi giai đoạn xây dựng kết thúc, cung sẽ có thêm
một loại hàng hoá
- Đầu tư giúp nâng cao hiệu quả kinh tế.
Trên giác độ này, vai trò của chủ đầu tƣ là tạo ra công cụ có sức nhân lên
mạnh của con ngƣời Bí quyết của sự nhân sức mạnh con ngƣời của đầu tƣ công cụ
là ở chỗ, lao động để tạo ra công cụ nhỏ hơn nhiều so với lao động mà công cụ đó
có thể thay thế khi nó đƣợc dùng cho một lƣợng lao động Nhƣng khi có công cụ,
con ngƣời có thể làm đƣợc một việc với sự hao phí lao động ít đi, mà nếu không có
công cụ, lao động phải chia ra để giải quyết công việc đó sẽ lớn hơn nhiều
tế,… Nếu là kinh tế thì kinh tế gì: Buôn bán, công nghiệp, canh nông,…
Nếu là Nhà nƣớc, thì câu hỏi đặt ra rộng hơn: Đầu tƣ vào lĩnh vực nào, trên địa
bàn nào?,…
Câu hỏi trên đƣợc trả lời bằng phƣơng hƣớng đầu tƣ, nội dung chính của nó là
đề ra hƣớng đầu tƣ, trong đó có sự lập luận chặt chẽ về tính cấp thiết của hƣớng đầu
tƣ này, dự định sơ bộ về mô hình kết quả cuối cùng, kết quả xây dựng, những vấn
đề cần giải quyết và hƣớng sơ bộ cho việc giải quyết các vấn đề đã đƣợc phát hiện,
dự định sơ bộ về tổ chức các bƣớc thực hiện
c- Giai đoạn chuẩn bị đầu tư
Giai đoạn này bao gồm các khâu:
- Quyết định cho phép thực hiện đầu tƣ
Trịnh Lê Đức - Quản trị kinh doanh 2011A
15
QLNN đối với các DAĐTXDCT sử dụng vốn NSNN trên địa bàn quận Hai Bà Trưng
- Kinh phí chuẩn bị đầu tƣ: khảo sát, lập dự án, thẩm định dự án đầu tƣ ..
- Lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng
- Lập dự án đầu tƣ (Tổng mức đầu tƣ).
- Thẩm định, phê duyệt dự án đầu tƣ
d- Giai đoạn thực hiện đầu tư
Giai đoạn này gồm các khâu cơ bản sau:
- Xin giao đất hoặc thuê đất (đối với dự án có sử dụng đất);
- Xin giấy phép xây dựng (nếu yêu cầu phải có giấy phép xây dựng) và giấy
phép khai thác tài nguyên (nếu có khai thác tài nguyên);
- Thực hiện đền bù, giải phóng mặt bằng, thực hiện kế hoạch tái định cƣ (đối
với các dự án có yêu cầu tái định cƣ), chuẩn bị mặt bằng xây dựng (nếu có);
- Thực hiện việc lập thiết kế bản vẽ thi công - dự toán;
- Thẩm định, phê duyệt thiết kế và tổng dự toán, dự toán công trình;
nƣớc; các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân; các khoản viện trợ; các khoản
thu khác theo quy định của pháp luật, nhằm phục vụ nhu cầu chi tiêu của nhà nƣớc,
nhƣ chi cho hoạt động bộ máy nhà nƣớc, chi đầu tƣ phát triển, chi trả nợ, viện trợ
Nhà nƣớc phải đầu tƣ là vì những lý do sau đây:
Thứ nhất, đầu tư để có phương tiện, công cụ thực hiện những ý tưởng,
đường lối của mình.
Điều này đã đƣợc chứng minh trong phần nói về vai trò tác dụng của đầu tƣ
nói chung Nhà nƣớc nào cũng cần có bộ máy làm việc để cai trị xã hội theo ý chí
của mình, nên Nhà nƣớc nào cũng phải đầu tƣ cho bộ máy Vậy để có bộ máy thì
phải có cơ sở hạ tầng, công trình trụ sở để hoạt động, để có cai trị, để xã hội thực
hiện theo ý tƣởng, đƣờng lối của mình
Nhà nƣớc đầu tƣ để hoàn thành trách nhiệm, nghĩa vụ của Nhà nƣớc đối với
nhân dân, nhƣ việc xoá đói giảm nghèo, cải thiện môi trƣờng sinh thái, phòng chống
dịch bệnh, phát triển giáo dục phổ thông, bảo tồn văn hoá dân tộc ..
Thứ hai, Tạo ra cơ sở vật chất, kỹ thuật cho sự phát triển KT- XH
Việc Nhà nƣớc xây dựng hạ tầng cơ sở kinh tế - xã hội, với những quốc lộ, nhà
ga, bến cảng biển, sân bay, đƣờng sắt…chính là để giúp xã hội phát triển văn minh
1.1.3.2- Vai trò, chức năng của đầu tư XDCB từ NSNN
Đầu tƣ NSNN cho đầu tƣ XDCB có vai trò hết sức quan trọng đối với toàn xã
hội, đặc biệt đối với nền kinh tế đang trên đà chuyển dịch cơ cấu của các nƣớc đang
phát triển
- Làm tăng t ng cầu trong ng n hạn của n n kinh tế để kích thích tăng trư ng
và phát triển kinh tế
Trịnh Lê Đức - Quản trị kinh doanh 2011A
17
QLNN đối với các DAĐTXDCT sử dụng vốn NSNN trên địa bàn quận Hai Bà Trưng
Dƣới giác độ của đầu tƣ, NSNN cho đầu tƣ XDCB làm tăng tổng cầu của nền
18
QLNN đối với các DAĐTXDCT sử dụng vốn NSNN trên địa bàn quận Hai Bà Trưng
phân công lao động quốc tế và áp dụng nhanh các thành tựu tiến bộ khoa học kỹ
thuật của nhân loại thông qua nhập khẩu máy móc, thiết bị, công nghệ tiên tiến Quá
trình tham gia phân công lao động quốc tế và áp dụng nhanh tiến bộ khoa học kỹ
thuật làm cho nền kinh tế chủ động trong hợp tác và hội nhập kinh tế quốc tế ngày
càng sâu rộng
- Không ng ng nâng cao năng lực quản l vĩ mô của Nhà nước
Từ vai trò chủ đạo của Kinh tế Nhà nƣớc, NSNN cho đầu tƣ XDCB đã điều
tiết đầu tƣ của toàn xã hội, tác động vào tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế cùng
với hiệu ứng phản hồi sau tác động đã cung cấp kịp thời thông tin cho Nhà nƣớc để
điều chỉnh những tác động của mình Thông qua điều chỉnh tác động vĩ mô theo yêu
cầu thƣờng xuyên biến đổi của thực tiễn làm cho năng lực quản lý của Nhà nƣớc
không ngừng đƣợc nâng cao
1.1.4- Những yêu cầu đối với đầu tƣ từ NSNN
Đầu tƣ từ NSNN là để tạo nên những phƣơng tiện cho Nhà nƣớc thực hiện các
ý tƣởng đƣờng lối điều chỉnh các quan hệ xã hội nhằm phục vụ hệ thống quản lý
của mình. Yêu cầu này là quan trọng, vì nó liên quan đến việc bảo đảm cho Nhà
nƣớc có đủ điều kiện cần thiết để thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình do nhân
dân giao phó trƣớc xã hội.
Vốn đầu tƣ XDCB từ nguồn NSNN là một loại vốn đầu tƣ XDCB, do đó nó cũng
mang đầy đủ các đặc điểm của vốn đầu tƣ XDCB nói chung Bên cạnh đó, việc quản lý
vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN còn có những đặc điểm riêng Những đặc điểm có tính
chất cơ bản của vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN gồm:
- Vốn đầu tư xây dựng c bản t NSNN thư ng có quy mô lớn
Vốn đầu tƣ của Nhà nƣớc luôn chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng vốn đầu tƣ toàn
xã hội (>30%), góp phần tạo ra cơ sở vật chất và phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã
đầu đến khâu cuối
- Vốn đầu tư của Nhà nước dễ bị thất thoát, lãng phí
Đây là đặc điểm hết sức chú ý, vì khi vốn đầu tƣ từ NSNN bị thất thoát, lãng
phí không những gây thiệt hại về kinh tế mà có ảnh hƣởng tiêu cực về mặt chính trị,
làm xói mòn lòng tin của quần chúng nhân dân Tình trạng tham nhũng, bớt xén tiền
vốn của Nhà nƣớc có thể làm nhiễu loạn xã hội, thay đổi các chủ trƣơng đầu tƣ
đúng đắn sang chủ trƣơng đầu tƣ sai lầm
- Đư c quản l rất chặt chẽ
Nhà nƣớc quản lý toàn bộ quá trình đầu tƣ xây dựng từ việc xác định chủ
trƣơng đầu tƣ, lập dự án, quyết định đầu tƣ, lập thiết kế, dự toán, lựa chọn nhà thầu,
thi công xây dựng đến khi nghiệm thu, bàn giao và đƣa công trình vào khai thác sử
dụng Ngƣời quyết định đầu tƣ có trách nhiệm bố trí đủ vốn theo tiến độ thực hiện
dự án, không quá 3 năm đối với dự án nhóm C, không quá 5 năm đối với dự án từ
nhóm B trở lên.
Trịnh Lê Đức - Quản trị kinh doanh 2011A
20
QLNN đối với các DAĐTXDCT sử dụng vốn NSNN trên địa bàn quận Hai Bà Trưng
Từ những đặc điểm trên đây cho thấy: Để quản lý có hiệu quả vốn đầu tƣ
XDCB từ nguồn NSNN cần phải có một quy trình quản lý giám sát chặt chẽ từ khầu
đầu đến khâu cuối để chống lãng phí, thất thoát, tiêu cực
1.2- QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC - KHÂU CƠ BẢN TRONG THỰC
HIỆN ĐẦU TƢ XDCB
1.2.1- Tổng quan về quản lý nhà nƣớc trong lĩnh vực đầu tƣ
1.2.1.1- Khái quát về tiến trình quản lý nhà nước trong lĩnh vực đầu tư
Đầu tƣ ở đây chủ yếu nói về các công trình đầu tƣ xây dựng phục vụ chính trị,
kinh tế, văn hoá, xã hội thể hiện thành những kết quả vật chất
Nhìn tổng thể quá trình đó gồm bốn giai đoạn lớn:
trên địa bàn cấp quận.
Quản lý NSNN cho đầu tƣ XDCB trên địa bàn cấp quận là phƣơng thức mà bộ
máy của Nhà nƣớc cấp quận tổ chức thực hiện quản lý, vận hành NSNN cho đầu tƣ
XDCB thuộc thẩm quyền nhằm đạt đƣợc mục tiêu quản lý có hiệu quả NSNN cho đầu
tƣ XDCB và phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn
NSNN cho đầu tƣ XDCB đƣợc quản lý theo một định chế thống nhất chung của
Nhà nƣớc Do đó, việc nghiên cứu cơ chế quản lý NSNN cho đầu tƣ XDCB trên địa
bàn cấp quận gắn với việc nghiên cứu cách thức tổ chức thực hiện của các chính
quyền cấp quận và các cơ quan chuyên môn đƣợc Nhà nƣớc giao nhiệm vụ quản lý
vốn NSNN cho đầu tƣ XDCB trên địa bàn cấp quận.
Quản lý NSNN bao gồm các khâu từ quản lý nguồn vốn ngân sách cho đầu tƣ,
quá trình phân bổ vốn ngân sách, quá trình sử dụng ngân sách, cho đến quyết toán
vốn ngân sách Trong các khâu đó, quản lý sử dụng vốn cho các công trình dự án, từ
khâu chuẩn bị đầu tƣ, thực hiện dự án và hoàn thành dự án đƣa vào sử dụng là hết
sức quan trọng và có tính quyết định tới hiệu quả sử dụng NSNN Vì vậy mà khi
nghiên cứu cơ chế quản lý ngân sách cho đầu tƣ XDCB phải nghiên cứu cả cơ chế
quản lý dự án đầu tƣ XDCB sử dụng nguồn vốn NSNN.
1.2.2.2- Nội dung của quản lý NSNN cho đầu tƣ XDCB trên địa bàn cấp quận.
Để nội dung của việc quản lý NSNN cho một cơ chế quản lý hình thành và
vận hành cần phải có ba yếu tố:
- Hệ thống pháp luật và các chính sách của nhà nƣớc về quản lý NSNN cho
đầu tƣ XDCB; Các quy trình quản lý NSNN cho đầu tƣ XDCB;
- Việc tổ chức thực hiện quản lý NSNN cho đầu tƣ XDCB của bộ máy các cơ
quan nhà nƣớc
- Công tác kiểm tra giám sát việc quản lý NSNN cho đầu tƣ XDCB trên địa
bàn cấp quận.
1.2.2.3- Xây dựng và ban hành hệ thống pháp luật và các chính sách của
Nhà nước về quản lý NSNN cho đầu tư XDCB trên địa bàn cấp quận.
Hệ thống pháp luật và các chính sách của Nhà nƣớc về quản lý NSNN cho
QLNN đối với các DAĐTXDCT sử dụng vốn NSNN trên địa bàn quận Hai Bà Trưng
Hệ thống luật
- NSNN
- Xây dựng
- Đầu tƣ
- Đấu thầu
NĐ-CP
-NSNN
-Đầu tƣ Xây dựng
-Đấu thầu
TT của Bộ chuyên ngành
TT Liên bộ
QĐ của Bộ chuyên ngành
Triển khai
của địa phƣơng
Phân cấp NSNN
Phân cấp đầu tƣ, xây
Đơn giá, định mức, công
dựng, đấu thầu