1
Bộ GIáO DụC Và ĐàO TạO
VIệN ĐạI HọC Mở Hà NộI
LUN VN THC S KINH T MộT Số GIảI PHáP TRONG CÔNG TáC GIảI PHóNG MặT BằNG
ĐốI VớI CáC Dự áN ĐầU TƯ XÂY DựNG Hạ TầNG GIAO THÔNG
TRọNG ĐIểM Tả NGạN SÔNG HồNG THàNH PHố Hà NộI
NGUYễN XUÂN THIệN
Chuyờn ngnh : Qun tr kinh doanh
Mó s : 60340102
Ngi hng dn khoa hc:
PGS.TS. HU TNG
1.3.1.5 Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp (trừ đất ở) của hộ gia
đình, cá nhân
15
1.3.1.6 Bồi thường đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp của tổ
chức
16
1.3.1.7 Bồi thường đối với đất ở 16
1.3.2 Bồi thường thiệt hại về tài sản 17
1.3.2.1 Nguyên tắc bồi thường thiệt hại về tải sản 17 2
1.3.2.2 Bồi thường thiệt hại đối với nhà, công trình xây dựng trên đất 17
1.3.2.3 Bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi 18
1.3.2.4 Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở
thuộc sở hữu Nhà nước
19
1.3.2.5 Bồi thường về di chuyển mồ mả 19
1.3.2.6 Bồi thường đối với công trình văn hoá, di tích lịch sử, nhà thờ,
đình, chùa, am, miếu
19
1.3.3 Các chính sách hỗ trợ 20
1.3.3.1 Hỗ trợ di chuyển 20
1.3.3.2 Hỗ trợ tái định cư 20
1.3.3.3 Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất 21
1.3.3.4 Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao
không được công nhận là đất ở
22
1.3.3.5 Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm 23
xây dựng hạ tầng giao thông tả ngạn sông Hồng
39
2.2.1 Dự án xây dựng đường 5 kéo dài 40
2.2.1.1 Khái quát về dự án 40
2.2.1.2 Công tác thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 41
2.2.1.3 Khó khăn và vướng mắc 46
2.2.2 Dự án xây dựng cầu Nhật Tân 52
2.2.2.1 Khái quát về dự án 52
2.2.2.2 Công tác thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 53 4
2.2.2.3 Khó khăn và vướng mắc 62
2.3 Đánh giá công tác giải phóng mặt bằng trên địa bàn thành phố Hà Nội
65
2.3.1 Những kết quả đạt được 65
2.3.2 Những khó khăn và nguyên nhân 67
Chương 3 – Một số giải pháp và kiến nghị nhằm đảm bảo tiến độ giải
phóng mặt bằng
72
3.1 Quan điểm về công tác giải phóng mặt bằng 72
3.2 Một số giải pháp nhằm đảm bảo tiến độ giải phóng mặt bằng 73
3.3 Kiến nghị 76
Kết luận
79
Tài liệu tham khảo
80
QLDA Quản lý dự án 6
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với hộ gia đình ông
Nguyễn Văn Huỳnh tại thôn Đông Trù – xã Đông Hội – huyện Đông Anh.
Bảng 2.2: Bảng tính chi tiết phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà
nước thu hồi đất đối với hộ gia đình ông Nguyễn Văn Huỳnh.
Bảng 2.3:Bảng giá đất ở năm 2012 một số tuyến đường trên địa bàn quận Long
Biên.
Bảng 2.4: Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với hộ gia đình ông Đinh
Văn Phúc tại thôn Ngọc Giang – xã Vĩnh Ngọc – huyện Đông Anh.
Bảng 2.5: Bảng tính chi tiết phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà
nước thu hồi đất đối với hộ gia đình ông Đinh Văn Phúc.
Bảng 2.6:Giá đất nông nghiệp khu vực đồng bằng năm 2012 một số vùng trên địa
bàn thành phố Hà Nội.
Với đề tài nghiên cứu đã chọn thì mục đích nghiên cứu gồm:
- Hệ thống cơ sở lý luận áp dụng để thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, GPMB
đối với các dự án do Ban quản lý dự án hạ tầng Tả Ngạn làm chủ đầu tư trên địa
bàn thành phố Hà Nội. 8
- Tìm hiểu công tác thực hiện bồi thường, hỗ trợ, GPMB tại Ban quản lý dự án hạ
tầng Tả Ngạn trong thời gian 2004-2012.
- Đề xuất các phương án, biện pháp để đẩy nhanh tiến độ bàn giao mặt bằng cho
nhà thầu thi công đối với các dự án mà Ban quản lý dự án hạ tầng Tả Ngạn đang
thực hiện.
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu là những vấn đề cơ bản về công tác giải phóng mặt
bằng khi thực hiện các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông.
- Phạm vi nghiên cứu chủ yếu là hoạt động bồi thường, hỗ trợ, giải phóng
mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất cho các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng giao
thông do Ban quản lý dự án hạ tầng Tả Ngạn thành phố Hà Nội thực hiện.
4. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu những vấn đề cơ bản trong công tác giải phóng mặt bằng khi
thực hiện các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông.
- Phân tích đặc điểm và thực trạng của công tác giải phóng mặt bằng trong
giai đoạn hiện nay đối với các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông do Ban
quản lý dự án hạ tầng Tả Ngạn thành phố Hà Nội thực hiện.
- Đưa ra một số giải pháp trong công tác giải phóng mặt bằng nhằm đảm bảo
tiến độ cho các dự án mà Ban quản lý dự án hạ tầng Tả Ngạn thành phố Hà Nội
đang thực hiện.
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đề tài này là: phương pháp
10
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG
1.1 KHÁI NIỆM VỀ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG.
Theo từ điển Việt Nam, giải phóng mặt bằng có nghĩa di dời, dọn dân đi nơi
khác để lấy mặt bằng xây dựng công trình.
Đối với quá trình xây dựng cơ sở vật chất cho nền kinh tế và quá trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại hoá thì việc sử dụng hợp lý, hiệu
quả các nguồn lực là hết sức quan trọng. Trong đó, đất đai là một nguồn lực có yếu
tố quyết định đối với các mục tiêu xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội.Do đó,
GPMBthực chất là việc Nhà nước thu hồi lại đất đang sử dụng của các tổ chức, cá
nhân để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng phục vụ cho mục đích quốc phòng, an
ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, và mục đích phát triển kinh tế, xã hội.
Nhu cầu phát triển cơ sở hạ tầng xã hội, kết cấu hạ tầng kĩ thuật, hiện đại hoá
công nghiệp, nông nghiệp … đòi hỏi quỹ đất khá lớn mà Nhà nước cần thu hồi để
chuyển đổi mục đích sử dụng theo hướng có hiệu quả. Công tác GPMB là một tất
yếu trong quá trình thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội. Đất đai chính
là một tư liệu sản xuất đặc biệt, là một yếu tố đầu vào quan trọng của bất kỳ ngành
sản xuất, dịch vụ nào.
1.2 CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ KHI GPMB.
1.2.1 Khái niệm về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất.
Khi thực hiện việc thu hồi đất để GPMB, người có đất bị thu hồi sẽ được
Nhà nước bồi thường thiệt hại đối với phần diện tích đất bị thu hồi. Những thiệt hại
về tài sản gắn liền với phần diện tích đất bị thu hồi cũng được bồi thường. Ngoài
trong việc chỉ đạo thực hiện.
- Việc thu hồi đất không ưu tiên đền bù bằng đất mà thường đền bù bằng
tiền, những trường hợp phải bố trí tái định cư chưa được giải quyết thoả đáng; điều
kiện sinh sống nơi tái định cư thường không tốt bằng nơi ở cũ. 12
- Không đảm bảo công bằng trong số những người sử dụng đất xung quanh
dự án, công trình đang triển khai ( đặc biệt đối với các dự án mở rộng đường giao
thông ), ví dụ: người đang sử dụng đất ở vị trí thuận lợi như giáp với mặt đường nay
bị thu hồi phải chuyển đi tái định cư nơi khác, còn người ở vị trí không thuận lợi
nay ngẫu nhiên được ra mặt đường và đương nhiên là nhận được phần giá trị tăng
thêm của quyền sử dụng đất do dự án công trình đó đem lại.
- Việc Nhà nước trực tiếp thu hồi đất cho mọi dự án còn mang nặng cơ chế
bao cấp nên nhà quy hoạch không đưa yếu tố kinh tế vào bài toán quy hoạch phát
triển của mình nên dẫn đến tình trạng nhiều dự án công trình có chi phí bồi thường
GPMB chiếm tới 80%-90% giá trị của công trình, dự án.
1.3 QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ GPMB.
Đối tượng được bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng gồm có: tổ chức,
cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam
định cư tại nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đang sử dụng đất bị Nhà nước
thu hồi ( gọi chung là người bị thu hồi đất).
Người bị thu hồi đất bị thiệt hại về tài sản gắn liền với đất bị thu hồi thì được
bồi thường đất, tài sản, được hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất, hỗ trợ chuyển đổi
nghề nghiệp, hỗ trợ di dời và các hỗ trợ khác cho người bị thu hồi đất, bố trí tái định
cư theo quy định.
1.3.1 Bồi thường thiệt hại về đất.
1.3.1.1 Nguyên tắc bồi thường thiệt hại về đất.
Nhà nước thu hồi đất của người đang sử dụng vào mục đích nào thì được bồi
địa chính, sổ đăng ký ruộng đất, giấy tờ hợp pháp về thừa kế, cho, tặng quyền sử
dụng đất, giấy mua bán chuyển nhượng được UBND cấp xã xác nhận trước
15/10/1993, giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất theo quy định của
pháp luật, giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của chế độ cũ cấp cho người sử dụng
đất. Ngoài ra, hộ gia đình hay cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy
tờ nêu trên mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về chuyển
nhượng có chữ ký của các bên liên quan nhưng đến thời điểm có quyết định thu hồi 14
đất chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật,
nay được UBND cấp xã, phường, thị trấn nơi có đất xác nhận là đất không có tranh
chấp.
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có hộ khẩu thường trú tại địa
phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm
muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn ở miền núi, hải đảo, nay được
UBND cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh
chấp.
- Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của toà
án nhân dân, quyết định thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai
của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà trước đây Nhà nước đã có quyết
định quản lý trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước, nhưng
trong thực tế Nhà nước chưa quản lý, mà hộ gia đình, cá nhân đó vẫn sử dụng.
- Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có các công trình là đình, đền, chùa,
miếu, am, từ đường, nhà thờ họ được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận là sử dụng
chung cho cộng đồng và không có tranh chấp.
- Tổ chức sử dụng đất mà đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất mà
tiền sử dụng đất đã nộp không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước; đất nhận
hồi thì được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại.
Đất nông nghiệp sử dụng chung của nông trường, lâm trường quốc doanh khi
Nhà nước thu hồi thì được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại, nếu chi phí này
là tiền không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.
1.3.1.5 Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp (trừ đất ở) của hộ gia đình, cá nhân.
Đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp của
hộ gia đình, cá nhân có nguồn gốc là đất ở đã được giao sử dụng ổn định lâu dài
hoặc có đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, khi Nhà nước
thu hồi được bồi thường theo giá đất ở. 16
Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất phi nông nghiệp có thời hạn do nhận
chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho hoặc do Nhà nước giao có thu tiền sử
dụng đất được bồi thường theo giá đất phi nông nghiệp; trường hợp sử dụng đất do
Nhà nước hoặc do Uỷ ban nhân dân cấp xã cho thuê theo thẩm quyền thì khi Nhà
nước thu hồi chỉ được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại.
1.3.1.6 Bồi thường đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp của tổ chức.
Tổ chức đang sử dụng đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp được Nhà nước
giao đã nộp tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng từ người sử dụng đất hợp
pháp, mà tiền sử dụng đất đã nộp, tiền trả cho việc nhận chuyển nhượng quyền sử
dụng đất không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì được bồi thường khi Nhà
nước thu hồi đất.
Tổ chức được Nhà nước cho thuê đất hoặc giao đất không phải nộp tiền sử
dụng đất hoặc đã nộp tiền sử dụng đất bằng tiền có nguồn gốc từ ngân sách nhà
nước thì không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất; nếu tiền chi phí
đầu tư vào đất còn lại không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì tiền chi phí
đầu tư này được bồi thường.
Cơ sở của tổ chức tôn giáo đang sử dụng đất ổn định, nếu là đất được Nhà
thì chỉ được bồi thường chi phí tháo dỡ, chi phí vận chuyển, lắp đặt và thiệt hại khi
tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt; mức bồi thường do UBND cấp tỉnh quy định phù hợp
với quy định của pháp luật và thực tế ở địa phương.
1.3.2.2 Bồi thường thiệt hại đối với nhà, công trình xây dựng trên đất.
Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân được
bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật
tương đương do Bộ Xây dựng ban hành. Giá trị xây dựng mới của nhà, công trình
được tính theo diện tích xây dựng của nhà, công trình nhân với đơn giá xây dựng
mới của nhà, công trình do UBND cấp tỉnh ban hành theo quy định pháp luật. 18
Trường hợp nhà, công trình khác thì mức bồi thường bằng tổng giá trị hiện
có của nhà, công trình bị thiệt hại và khoản tiền tính bằng tỉ lệ phần trăm theo giá trị
hiện có của nhà, công trình đó. Nhà, công trình xây dựng bị phá dỡ một phần, mà
phần còn lại không sử dụng được thì bồi thường cho toàn bộ nhà, công trình; trường
hợp vấn sử dụng được phần còn lại thì bồi thường phần giá trị công trình bị phá dỡ
và chi phí để sửa chữa, hoàn thiện phần còn lại.
Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đang sử dụng thì mức bồi
thường tính bằng giá trị xây mới của công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật cùng cấp;
nếu công trình không còn sử dụng được thì không được bồi thường.
1.3.2.3 Bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi.
Đối với cây trồng hàng năm thì mức bồi thường được tính bằng giá trị sản
lượng của vụ thu hoạch đó. Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng
suất của vụ cao nhất trong ba năm trước liền kề của cây trồng chính tại địa phương
và giá trung bình tại thời điểm thu hồi đất. Mức bồi thường đối với cây lâu năm
được tính bằng giá trị hiện có của vườn cây (không bao hàm giá trị quyền sử dụng
đất) theo giá ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất.
Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác
1.3.2.5 Bồi thường về di chuyển mồ mả.
Đối với việc di chuyển mồ mả, mức tiền bồi thường được tính cho chi phí về
đất đai, đào, bốc, di chuyển, xây dựng lại và các chi phí hợp lý khác có liên quan
trực tiếp. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định mức bồi thường cụ thể về mồ mả cho
phù hợp với tập quán và thực tế tại địa phương.
1.3.2.6 Bồi thường đối với công trình văn hoá, di tích lịch sử, nhà thờ, đình, chùa,
am, miếu.
Đối với các dự án khi thu hồi đất có các công trình văn hoá, di tích lịch sử,
nhà thờ, đình, chùa, am, miếu trong trường hợp phải di chuyển thì việc bồi thường
cho việc di chuyển các di tích lịch sử, công trình văn hoá, nhà thờ, đình, chùa, am,
miếu do Thủ tướng Chính phủ quyết định đối với công trình do trung ương quản lý, 20
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với công trình do địa phương
quản lý.
1.3.3 Các chính sách hỗ trợ.
Khi Nhà nước thu hồi đất, người bị thu hồi đất được hỗ trợ các khoản sau: hỗ
trợ di chuyển, hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở; hỗ trợ ổn định đời
sống và sản xuất, hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề và tạo việc làm đối với trường hợp
thu hồi đất nông nghiệp; hỗ trợ khi thu hồi đất nông nghiệp trong khu dân cư, đất
vườn, ao không được công nhận là đất ở; và các hỗ trợ khác.
1.3.3.1 Hỗ trợ di chuyển.
Hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở khi Nhà nước thu hồi đất thì
được hỗ trợ kinh phí để di chuyển. Đối với tổ chức được Nhà nước giao đất, cho
thuê đất hoặc đang sử dụng hợp pháp khi Nhà nước thu hồi mà phải di chuyển cơ sở
sản xuất kinh doanh thì được hỗ trợ kinh phí để tháo dỡ, di chuyển và lắp đặt.
Người bị thu hồi đất ở mà không còn chỗ ở khác thì trong thời gian chờ tạo
lập chỗ ở mới ( bố trí vào khu tái định cư ) được bố trí vào nhà ở tạm hoặc hỗ trợ
Khi Nhà nước thu hồi đất của tổ chức kinh tế, hộ sản xuất, kinh doanh có
đăng ký kinh doanh mà bị ngưng sản xuất, kinh doanh thì được hỗ trợ cao nhất bằng
30% một năm thu nhập sau thuế theo mức thu nhập bình quân của ba năm liền trước
đó được cơ quan thuế xác nhận.
Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào
mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản (không bao gồm đất rừng
đặc dụng, đất rừng phòng hộ) của các nông, lâm trường quốc doanh khi nhà nước
thu hồi mà thuộc đối tượng là cán bộ, công nhân viên của nông, lâm trường quốc
doanh đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được
hưởng trợ cấp đang trực tiếp sản xuất nông, lâm nghiệp; hộ gia đình, cá nhân nhận
khoán đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có nguồn sống chủ yếu từ sản xuất
nông nghiệp thì được hỗ trợ bằng tiền. Mức hỗ trợ cao nhất bằng giá đất bồi thường 22
tính theo diện tích đất thực tế thu hồi, nhưng không vượt hạn mức giao đất nông
nghiệp tại địa phương.
Hộ gia đình, cá nhân được bồi thường bằng đất nông nghiệp thì được hỗ trợ
ổn định sản xuất, bao gồm: hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi cho sản xuất
nông nghiệp, các dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y,
kỹ thuật trồng trọt chăn nuôi và kỹ thuật nghiệp vụ đối với sản xuất kinh doanh dịch
vụ công thương nghiệp.
UBND cấp tỉnh quyết định mức hỗ trợ, thời gian hỗ trợ, định kỳ chi trả hỗ
trợ cho phù hợp với thực tế tại địa phương.
1.3.3.4 Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao không
được công nhận là đất ở.
Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở
trong khu dân cư nhưng không được công nhận đất ở; đất vườn, ao trong cùng thửa
đất có nhà ở riêng lẻ; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở dọc kênh mương và
sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp. Việc áp dụng theo hình thức này được thực
hiện đối với các địa phương có điều kiện về quỹ đất ở, quỹ nhà ở và người được hỗ
trợ có nhu cầu về đất ở hoặc căn hộ chung cư hoặc đất sản xuất, kinh doanh phi
nông nghiệp mà giá trị được hỗ trợ theo quy định tại điểm a nêu trên lớn hơn hoặc
bằng giá trị đất ở hoặc căn hộ chung cư hoặc đất sản xuất, kinh doanh phi nông
nghiệp; phần giá trị chênh lệch được hỗ trợ bằng tiền.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cụ thể hình thức hỗ trợ và mức hỗ trợ
quy định cho phù hợp với thực tế của địa phương.
Trường hợp người được hỗ trợ theo quy định có nhu cầu được đào tạo, học
nghề thì được nhận vào các cơ sở đào tạo nghề và được miễn học phí đào tạo cho
một khóa học đối với các đối tượng trong độ tuổi lao động.
Kinh phí hỗ trợ chuyển đổi nghề cho các đối tượng chuyển đổi nghề nằm
trong phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và được tính trong tổng kinh phí của dự
án đầu tư hoặc phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư được duyệt.