Nghiên cứu giải pháp quản lý các dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin tại tỉnh Quảng Ninh - Pdf 23



ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
_____________________________________ VŨ THỊ KIM MINH HUỆ NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN
ĐẦU TƢ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TẠI TỈNH QUẢNG NINH

Chuyên ngành : Quản lý kinh tế
Mã số : 60 34 01 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. Nguyễn Hữu Đạt Thái Nguyên, 2012

i
LỜI CAM ĐOAN

nhiệt tình tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong việc thu thập số liệu giúp tôi
triển khai nghiên cứu và hoàn thành đề tài.
Xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và ngƣời thân trong gia đình đã
quan tâm, động viên, đóng góp ý kiến quý báu cho tôi trong quá trình hoàn
thiện đề tài.

Tác giả luận văn Vũ Thị Kim Minh Huệ

iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC VIẾT TẮT
ix
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
x
MỞ ĐẦU
1
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
1
2. Mục đích của đề tài
3
3. Đối tƣợng nghiên cứu

14
1.1.2.1. Tổ chức quản lý dự án theo chức năng
14
1.1.2.2. Tổ chức chuyên trách quản lý dự án
14
1.1.2.3. Tổ chức quản lý dự án mạng ma trận
14
1.1.3. Nội dung quản lý dự án đầu tƣ ứng dụng CNTT
14
1.1.3.1. Quản lý vĩ mô đối với hoạt động dự án
14
1.1.3.2. Quản lý vi mô đối với hoạt động dự án
15
1.1.3.3. Lĩnh vực quản lý dự án CNTT
15
1.1.3.4. Mô hình tổ chức dự án
17
1.1.4. Vai trò của CNTT
19
iv
1.1.5. Đặc điểm của hoạt động đầu tƣ các dự án CNTT
20
1.1.5.1. Các nhân tố tác động ảnh hưởng tới quản lý dự án đầu tư ứng
dụng CNTT

20
1.1.5.1.1. Nhân tố khách quan ảnh hưởng tới chất lượng chất lượng và

32
2.1. Phƣơng pháp nghiên cứu
32
2.1.1. Phƣơng pháp phân tích thống kê, tổng hợp, điều tra, khảo sát
32
2.1.2. Phƣơng pháp lấy ý kiến chuyên gia
32
2.1.3. Phƣơng pháp thu thập, xử lý số liệu
32
2.1.4. Phƣơng pháp tính toán, so sánh
32
2.1.5. Phƣơng pháp phân tích thông tin
32
2.2. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
33
2.2.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn
33
2.2.2. Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả xã hội
34
2.2.3. Nhóm chỉ tiêu giá trị tăng thuần (NPV – Net Value Added)
34
2.2.4. Nhóm chỉ tiêu thu nhập thuần của dự án
34
2.2.5. Nhóm chỉ tiêu hệ số hoàn vốn nội bộ hay tỷ lệ nội hoàn (IRR –
Internal Rate of Retur)
35
2.2.6. Nhóm chỉ tiêu thời gian hoàn vốn (T)
35
CHƢƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
36

giữ vững; quan hệ đối ngoại được tăng cường

48
3.2. Các câu hỏi đặt ra
49
3.3. Tình hình ứng dụng CNTT tại tỉnh Quảng Ninh
49
3.3.1. Ứng dụng CNTT trong cơ quan Đảng và Nhà nƣớc
53
3.3.2. Ứng dụng CNTT trong các lĩnh vực đời sống văn hóa xã hội
57
3.3.3. Ứng dụng CNTT trong phục vụ sản xuất, kinh doanh và dịch vụ
61
3.3.4. Những thuận lợi, khó khăn
63
3.3.4.1. Thuận lợi
63
3.3.4.2. Khó khăn
6
3.4. Thực trạng quy trình chuẩn bị, thực hiện và quản lý dự án đầu tƣ ứng
dụng CNTT tại tỉnh Quảng Ninh

65
3.4.1. Quy trình thực hiện và quản lý dự án tại Sở Thông tin và Truyền thông
tỉnh Quảng Ninh

65
3.4.1.1. Tiếp nhận dự án – Xác định nhu cầu
67
3.4.1.2. Lập báo cáo nghiên cứu khả thi (hoặc báo cáo đầu tư)


70
3.4.2.2. Giai đoạn chuẩn bị đầu tư
73
3.4.2.3. Giai đoạn thực hiện đầu tư
83
3.4.3. Đánh giá chung về công tác chuẩn bị, thực hiện và quản lý dự án đầu
tƣ tại Sở TT&TT tỉnh Quảng Ninh

99
3.4.3.1. Những kết quả đã đạt được
99
3.4.3.2. Một số hạn chế
99
3.5. Đánh giá chung về công tác chuẩn bị, thực hiện và quản lý dự án đầu tƣ
CNTT tại tỉnh QN

101
3.5.1. Những kết quả đạt được
101
3.5.2. Một số hạn chế
101
3.5.3. Các kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn công tác quản lý dự án đầu tư
ứng dụng CNTT của tỉnh Quảng Ninh trong những năm gần đây

103
CHƢƠNG IV: CÁC GIẢI PHÁP
104
4.1. Quan điểm định hƣớng
104

110
4.2.4. Tổ chức, điều hành
110
vii
4.2.5. Bảo đảm ứng dụng CNTT đồng bộ
111
4.2.6. Giám sát, đánh giá
111
4.2.7. Nâng cao nhận thức, đào tạo nguồn nhân lực
111
4.2.8. Bảo đảm môi trƣờng pháp lý
112
4.2.9. Học tập kinh nghiệm quốc tế
113
4.3. Một số kiến nghị với các cấp, các ngành liên quan
113
4.3.1. Đối với Bộ Thông tin và Truyền thông
114
4.3.2. Đối với UBND tỉnh Quảng Ninh
115
4.3.3. Đối với các sở, ban, ngành liên quan
115
4.3.4. Đối với Ban QLDA các đơn vị
116
4.3.5. Đối với các đơn vị tƣ vấn
116
4.3.6. Đối với các đơn vị triển khai

:
Cơ sở dữ liệu
HĐND
:
Hội đồng Nhân dân
HNTH
:
Hội nghị truyền hình
KS
:
Khảo sát
KSTK
:
Khảo sát thiết kế
KTKT
:
Kinh tế kỹ thuật
KT-XH
:
Kinh tế xã hội
QLDA
:
Quản lý dự án
QTDA
:
Quản trị dự án
TKTC&TDT
:
Thiết kế thi công và tổng dự toán
TMĐT

Bảng 3.3: Số liệu khảo sát tại trƣờng ĐH, CĐ, TC chuyên nghiệp, TT đào
tạo ĐHTC

58
Bảng 3.4: Thống kê phần mềm ứng dụng tại một số đơn vị trƣờng
học
59
Bảng 3.5: Số liệu về Internet của tỉnh Quảng Ninh
60
Bảng 3.6: Thống kê phần mềm ứng dụng tại một số đơn vị
62
Bảng 3.7: Thống kê website tại một số đơn vị
63
Bảng 3.8: Thời gian thực hiện đấu thầu gói thầu mua sắm thiết bị, đào tạo
chuyển giao công nghệ

84
Bảng 3.9: Phân chia gói thầu
84
Bảng 3.10: Tổng dự toán dự án
85
Hình 3.1: Kiến trúc mạng diện rộng của Tỉnh ủy
54
Hình 3.2: Kiến trúc mạng diện rộng của các huyện, thị, thành ủy
55
Hình 3.3: Quy trình thực hiện và quản lý dự án tại Sở TT&TT
66
Hình 3.4: Mô hình tổ chức quản lý triển khai dự án mua sắm phần mềm/
thiết bị


đơn giản - vì công nghệ luôn thay đổi không ngừng, bên cạnh đó việc quản lý
các dự án CNTT là quả n lý nh ững yếu tố luôn thay đổi phức tạp. Thực tế cho
thấy đã có không ít đề án, các dự án về ứng dụng CNTT rất khó thực hiện và
thực hiện không thành công- bằng chứng cho thấy đó là đề án 112 đƣợc khởi
động và triển khai năm 2001. Chính vì lý do đó các dự án về CNTT phải luôn có
tính đột phá và phải có tầm nhìn. Việc đƣa ứng dụng CNTT vào giải quyết công
2
việc của đơn vị để nâng cao chất lƣợng và hiệu quả công tác điều hành của lãnh
đạo, các hoạt động tác nghiệp của cán bộ, chuyên viên - chẳng hạn nhƣ dự án:
xây dựng Cổng Thông tin điện tử tỉnh Quảng Ninh; xây dựng chƣơng trình quản
lý văn bản và hồ sơ công việc; hệ thống Mail công vụ của tỉnh; xây dựng mạng
LAN của đơn vị
Đối với mỗi dự án CNTT, để có thể thành công đều phải có những yếu tố
cân bằng và phải lƣờng trƣớc những rủi ro rất dễ xảy ra khiến dự án không đạt
đƣợc hiệu quả nhƣ dự kiến. Thời gian qua , triể n khai cá c các d ự án ứng dụng
CNTT trên địa bà n tỉnh Qu ảng Ninh còn gặp rất nhiều khó khăn - vì phải áp
dụng các hƣớng dẫn, định mức, đơn giá chuyên ngành của các bộ, ngành liên
quan nhƣ: Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính ; đồng thời cũng phải vận dụng các văn
bản của các bộ, ngành liên quan khác. Mặc dù trong những năm qua Bộ Thông
tin và Truyền thông đã rất tích cực ban hành các văn bản qui phạm pháp luật, các
thông tƣ, các chỉ thị và các văn bản nhằm tạo ra một môi trƣờng pháp lý để triển
khai ứng dụng CNTT nhƣ: Luật Công nghệ thông tin; Nghị định số
102/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính Phủ về quản lý đầu tƣ ứng dụng
Công nghệ Thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nƣớc; Thông tƣ số
28/2010/TT-BTTTT ngày 13/12/2010 qui định nội dung Giám sát thi công dự án
ứng dụng Công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nƣớc; Quyết
định 993/QĐ-BTTTT ngày 01/07/2011 về Công bố định mức tạm thời về chi phí

qua;
- Đề xuất một số giải phá p, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý
triển khai cá c dƣ̣ á n đầ u tƣ ƣ́ ng dụ ng CNTT trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
3. Đối tƣợng nghiên cứu
Nghiên cứu việ c quản lý và triể n khai các dự án đầu tƣ ứng dụng CNTT
tại tỉnh Quảng Ninh.
4
4. Giới hạn của đề tài
- Không gian: Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý và triển khai các dự án
đầu tƣ ứng dụng CNTT tại Tỉnh Quảng Ninh.
- Thời gian: Tình hình triển khai và quản lý các dƣ̣ á n đầ u tƣ ƣ́ ng dụ ng
CNTT trên địa bà n tỉnh Quả ng Ninh trong giai đoạ n tƣ̀ năm 2008 - đến năm
2011.
5. Những đóng góp mới của Luận văn
Kết quả nghiên cứu của luận văn có một số đóng góp nhất định về lý
luận và thực tiễn nhƣ sau:
- Về lý luận: Khái quát hoá mộ t số vấ n đề lý luận về : Quan niệ m dƣ̣ á n
đầ u tƣ ứng dụng CNTT, quản lý dự án CNTT, nộ i hà m quả n lý dự án CNTT, các
nhân tố tá c độ ng đế n quả n lý dƣ̣ á n CNTT và kinh nghiệ m quả n lý dự án CNTT.
- Về thực tiễn: Đƣa ra các giải pháp quản lý, các kiến nghị nhằm bảo đảm
triể n khai thà nh công cá c cá c dƣ̣ á n đầ u tƣ ƣ́ ng dụ ng CNTT trên đị a bà n tỉnh
Quảng Ninh.
6. Bố cục của luận văn:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, Luận văn gồm có 4 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu

phẩm/ dịch vụ trong một thời gian nhất định”. Cụ thể là, phát hiện ra một cơ hội
6
đầu tƣ và muốn bỏ vốn đầu tƣ vào một lĩnh vực nào đó, trƣớc hết nhà đầu tƣ phải
tiến hành thu thập, xử lý thông tin, xác định điều kiện và khả năng, xác định
phƣơng án tối ƣu để xây dựng bản dự án đầu tƣ mang tính khả thi đƣợc gọi tắt là
Dự án đầu tƣ (Luận chứng kinh tế kỹ thuật). Theo nghĩa khác, Ngân hàng thế
giới cho rằng “Dự án đầu tư là tổng thể các chính sách, hoạt động và chi phí
liên quan với nhau được hoạch định nhằm đạt những mục tiêu nào đó trong một
thời gian nhất định”. Nói một cách tổng quát:
- Về mặt hình thức: dự án đầu tƣ là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một
cách chi tiết, có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch nhằm đạt
đƣợc những kết quả và thực hiện đƣợc những mục tiêu nhất định trong tƣơng lai.
- Về mặt quản lý: dự án đầu tƣ là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn,
vật tƣ, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế, xã hội trong một thời
gian dài.
- Về mặt nội dung: dự án đầu tƣ là tổng thể các hoạt động và chi phí cần
thiết đƣợc bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm xác
định để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm thực
hiện những mục tiêu nhất định trong tƣơng lai.
Nhƣ vậy, tính chung của định nghĩa này vẫn nằm trong khuôn khổ các yếu
tố: mục đích, nguồn lực và thời gian. Bất cứ một dự án nào có thể khác nhau về
mục tiêu hay phƣơng tiện hay cách thức tiến hành nhƣng vẫn đảm bảo tính
nguyên vẹn của bản chất dự án.
1.1.1.1.1. Khi niệm về dự n đầu tƣ ứng dụng CNTT
CNTT (Công nghệ thông tin) = Phần cứng + Phần mềm, sự tích hợp phần
cứng, phần mềm và con ngƣời.
Dự án CNTT = Dự án liên quan đến phần cứng, phần mềm các CSDL và

phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm
bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách đƣợc duyệt và
đạt đƣợc các yêu cầu đã định về kỹ thuật, chất lƣợng của sản phẩm, dịch vụ bằng
các phƣơng pháp và điều kiện tốt nhất cho phép.
Quản lý dự án gồm 2 cấu phần chính:
8
- Quản lý về kỹ thuật: bao gồm công việc, ngân sách, tiến độ, chất lƣợng.
- Quản lý về con ngƣời: bao gồm con ngƣời và các tổ chức tham gia thực
hiện dự án và sự trao đổi.
Vấn đề con ngƣời thƣờng là vấn đề ảnh hƣởng tới sự thành bại của các dự
án. Bên cạnh các kỹ năng kỹ thuật, cần phát triển các kỹ năng con ngƣời trên cơ
sở các chuẩn kỹ năng: suy nghĩ, trao đổi, giao tiếp, trình bày.
Mục tiêu của quản lý dự án
Mục tiêu cơ bản của quản lý dự án nói chung là hoàn thành các công việc
dự án theo đúng yêu cầu kỹ thuật và chất lƣợng, trong phạm vi ngân sách đƣợc
duyệt và theo đúng tiến độ thời gian cho phép.
Ba yếu tố: thời gian, nguồn lực (cụ thể là chi phí, nguồn nhân lực…) và
chất lƣợng có quan hệ chặt chẽ với nhau. Tầm quan trọng của từng mục tiêu có
thể khác nhau giữa các dự án, giữa các thời kỳ đối với từng dự án, nhƣng tựu
chung, đạt đƣợc tốt đối với mục tiêu này thƣờng phải hy sinh, một trong hai mục
tiêu kia. Cụ thể, trong quá trình quản lý dự án thƣờng diễn ra các hoạt động đánh
đổi mục tiêu. Đánh đổi mục tiêu dự án là việc hy sinh một mục tiêu nào đó để
thực hiện tốt hơn các mục tiêu kia trong ràng buộc không gian và thời gian. Nếu
công việc dự án diễn ra theo đúng kế hoạch thì không phải đánh đổi mục tiêu.
Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khách quan cũng nhƣ chủ quan công việc dự
án thƣờng có nhiều thay đổi nên đánh đổi là một kỹ năng quan trọng của nhà
quản lý dự án.

Có 4 Lĩnh vực cơ bản trong quản lý dự án:
- Quản lý phạm vi: xác định và quản lý tất cả các công việc đƣợc thực
hiện trong dự án.
10
- Quản lý thời gian: ƣớc lƣợng thời gian, lập lịch biểu và theo dõi tiến độ
thực hiện đảm bảo hoàn tất đúng thời hạn.
- Quản lý chi phí: đảm bảo hoàn tất dự án trong kinh phí cho phép.
- Quản lý chất lƣợng: đảm bảo chất lƣợng theo đúng yêu cầu đặt ra.
Và 4 lĩnh vực hỗ trợ, đây l phƣơng tiện để đạt các mục tiêu của dự
án:
- Quản lý nguồn nhân lực
- Quản lý truyền thông
- Quản lý rủi ro
- Quản lý mua sắm trang thiết bị
Để quản lý các dự án ứng dụng CNTT, ngƣời quản lý dự án quản lý các
hạng mục sau của các dự án:
 Cc giai đoạn của dự án CNTT:
Bảng 1.1: Các công việc trong từng giai đoạn vòng đời dự án

Mục đích
Các hoạt động trong
từng giai đoạn
Tiến hành
Tài liệu và các mốc điểm
Vai trò
ngƣời
QLDA,


PHÂN
TÍCH
Hệ thống sẽ
làm gì
Giao diện ngƣời
dùng.
Các điều khoản hợp
đồng
Thiết kế ban đầu
Đặc tả chức năng (Ngƣời dùng
thông qua)
Kế hoạch cuối cung
Đề xuất thực hiện
(Ngƣời dùng thông qua) 11
THIẾT KẾ
Các phần
của hệ
thống, Hệ
thống sẽ
làm việc
nhƣ thế
nào.
Quyết định xây

KIỂM THỬ
HỆ THỐNG
Làm việc,
Hệ thống
hiểu chỉnh
những sai
sót
Tích hợp kiểm tra
chất lƣợng kỹ càng
Hệ thống làm việc
Kiểm thử hệ thống.
Báo cáo (Thông qua về chất
lƣợng)

KIỂM THỬ
SỰ CHẤP
NHẬN

Sự chấp
nhận của
khách hàng
Qui trình chấp nhận
Kiểm thử sự chấp nhận (Ngƣời
dùng thông qua)
Báo cáo (Ngƣời dùng thông
qua)

VẬN HÀNH
Cài đặt rộng
rãi và hoàn

- Kiểm soát và điều khiển
- Kết thúc
Hình 1.1: Các qui trình trong mỗi giai đoạn phát triển dự án * Các công cụ và kỹ thuật để QLDA:
Các công cụ và kỹ thuật QLDA hỗ trợ ngƣời quản lý dự án và nhóm dự án
trong nhiều lĩnh vực của quản lý dự án. Chẳng hạn:
- Quản lý phạm vi = WSM,
Khởi tạo
Lập kế hoạch
Thực hiện
Kiểm soát
Kết thúc
13
- Quản lý thời gian = sơ đồ Gantt,
- Quản lý cho phí = EVM, Ƣớc lƣợng chi phí, các phần mềm về tài
chính
* Các kiến thức cần thiết để QLDA:
Phần lớn kiến thức cần thiết để quản lý dự án là kiến thức riêng của ngành
QLDA. Ngoài ra, ngƣời quản trị dự án còn phải có kiến thức và kinh nghiệm

chuyên trách mà thành viên của ban quản lý dự án là các cán bộ từ các phòng
ban chức năng làm việc kiêm nhiệm; hoặc chức năng quản lý dự án đƣợc giao
cho một phòng chức năng nào đó đảm nhiệm.
1.1.2.3. Tổ chức chuyên trch quản l dự n
Chủ đầu tƣ thành lập ra ban quản lý dự án chuyên trách, chịu trách nhiệm
tổ chức thực hiện toàn bộ các công việc của dự án.
1.1.2.4. Tổ chức quản l dự n dạng ma trận
Là mô hình trong đó thành viên của nhóm dự án đƣợc tập hợp từ các cán
bộ của các bộ phận chức năng khác nhau dƣới sự điều hành của nhóm trƣởng
còn gọi là giám đốc (chủ nhiệm) dự án. Mỗi cán bộ có thể tham gia cùng lúc vào
hai hoặc nhiều dự án khác nhau và chịu sự chỉ huy đồng thời của cả trƣởng nhóm
dự án và trƣởng bộ phận chức năng. Nội dung quản lý dự án đầu tƣ ứng dụng
CNTT và các nhân tố tác động ảnh hƣởng tới quản lý dự án.
1.1.3. Nội dung quản l dự n đầu tƣ ứng dụng CNTT
1.1.3.1. Quản l vĩ mô đối với hoạt động dự n
15
Quản lý vĩ mô còn đƣợc gọi là quản lý nhà nƣớc đối với các dự án bao
gồm tổng thể các biện pháp vĩ mô tác động đến các yếu tố của quá trình hình
thành, thực hiện và kết thúc dự án.
Trong quá trình triển khai dự án, Nhà nƣớc luôn theo dõi chặt chẽ, định
hƣớng và chi phối hoạt động của dự án nhằm đảm bảo cho dự án đóng góp tích
cực gián tiếp hay trực tiếp vào phát triển kinh tế - xã hội. Những công cụ quản lý
vĩ mô của nhà nƣớc bao gồm: chính sách, kế hoạch, quy hoạch nhƣ chính sách
về tài chính, tiền tệm tỷ giá, lãi suất, chính sách đầu tƣ, chính sách thuế…
1.1.3.2. Quản l vi mô đối với hoạt động dự n
Quản lý dự án ở tầm vi mô là quản lý các hoạt động cụ thể của dự án. Nó
bao gồm nhiều khâu công việc nhƣ: lập kế hoạch, điều phối, kiểm soát….các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status