Quản lý dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin tại cơ quan bảo hiểm - Pdf 40

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------

LƯU ĐỨC TRUNG

QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TẠI CƠ QUAN BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM

Chuyên ngành

:

Quản trị kinh doanh

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. PHẠM THỊ NHUẬN

HÀ NỘI – NĂM 2016


MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.............................................................................. 4
DANH MỤC CÁC BẢNG..................................................................................... 5
DANH MỤC CÁC HÌNH ...................................................................................... 6
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU
TƯ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN..................................................... 7

2.1.1. Quá trình hình thành cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam.................. 34
2.1.2. Vị trí, chức năng nhiệm vụ của cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam . 35
2.1.3. Mục tiêu đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan Bảo hiểm
xã hội Việt Nam ............................................................................................ 38
2.2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG CÔNG
NGHỆ THÔNG TIN TẠI CƠ QUAN BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM ..... 40
2.2.1. Thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng tại cơ quan BHXH Việt
Nam giai đoạn 2012 - 2015 ........................................................................... 40
2.2.2. Đánh giá công tác quản lý đầu tư dự án công nghệ thông tin tại một số
dự án giai đoạn 2012-2015............................................................................ 49
2.2.3. Một số bài học kinh nghiệm rút ra cho Bảo hiểm xã hội Việt Nam
trong quản lý dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin ........................... 54
2.3. KẾT QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN GIAI ĐOẠN 2012-2015.................................... 56
2.3.1. Về tiến độ dự án .................................................................................. 56
2.3.2. Những thành tựu đạt được: ................................................................. 57
2.3.3. Hạn chế................................................................................................ 59
2.3.4. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế ............................................ 60
CHƯƠNG III: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ
DỰ ÁN ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI CƠ QUAN
BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM ....................................................................... 65
3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CƠ QUAN BẢO HIỂM XÃ HỘI
VIỆT NAM VÀ YÊU CẦU ĐẶT RA TRONG ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG CÔNG


NGHỆ THÔNG TIN ........................................................................................ 65
3.1.1. Mục tiêu, chiến lược phát triển của cơ quan ....................................... 65
3.1.2. Định hướng chủ yếu về đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin của cơ
quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam ................................................................... 66
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

BHYT

Bảo hiểm y tế

3

BHTN

Bảo hiểm thất nghiệp

4

CNTT

Công nghệ thông tin

5

DAĐT

Dự án đầu tư

6

ƯDCNTT

Ứng dụng công nghệ thông tin

6


Ban QLDA PMNV Ban Quản lý dự án phần mềm nghiệp vụ

12

TW

Trung ương

13

UBND

Uỷ ban nhân dân

14

CĐT

Chủ đầu tư

15

TKSB

Thiết kế sơ bộ

16

HNTH



1

Bảng 1.1

Bảng phân loại quy mô dự án đầu tư
ƯDCNTT (NĐ-102/2009)

15

2

Bảng 2.1

Dự toán phân bổ kinh phí dự án CNTT
giai đoạn 2012- 2015

39

3

Bảng 2.2

Bản tiêu chí đánh giá chất lượng báo cáo
thuyết minh đầu tư

40

4


lựa chọn nhà thầu

47

8

Bảng 2.7

Bảng Tổng mức đầu tư, tổng dự toán xây
dựng phần mềm 3S

51

9

Bảng 2.8

Bảng thời gian thực hiện hợp đồng EPC
xây dựng Phần mềm 3S

52

10

Bảng 2.9

Bảng tổng mức đầu tư, tổng dự toán
HNTH ngành BHXH

54


30

3

Hình 2.1

Sơ đồ tổ chức bộ máy của hệ thống BHXH Việt Nam

36

Mô hình kiến trúc hệ thống CNTT ngành BHXH

4

Hình 2.2

(2012-2015)

5

Hình 2.3

Các giai đoạn đầu tư

Trang

38
56



1


dung CNTT nói chung, quản lý đầu tư ứng dụng CNTT tại cơ quan Bảo hiểm xã hội
Việt Nam nói riêng.
Xuất phát từ nhận thức nêu trên, cùng với mong muốn tìm hiểu và góp phần
hoàn thiện công tác quản lý ứng dụng CNTT ngành BHXH, đề tài: “Quản lý dự án
đầu tư ứng dụng Công nghệ thông tin tại cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam”
được lựa chọn làm đề tài luận văn tốt nghiệp cao học chuyên ngành Quản trị kinh
doanh.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Nếu tìm hiểu về quản lý dự án về lĩnh vực xây dựng cơ bản thì chủ đề này
luôn nhận được nhiều sự quan tâm trên nhiều phương diện ví như: văn bản quy
phạm pháp luật, nghiên cứu khoa học vi đây là hoạt động thường xuyên và phổ biến
ở hầu hết các ngành, các cơ quan. Quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản cũng là
một chủ đề được đề cập khá phong phú, đa dạng với nhiều thể loại như sách, đề tài
nghiên cứu khoa học, luận văn, luận án, báo, tạp chí ....
- Ở thể loại sách
Một số công trình nghiên cứu đã được công bố có liên quan đến vấn đề quản
lý dự án đầu tư mà tác giả được biết đến như:
+ Trịnh Quốc Thắng (2007), “ Quản lý dự án đầu tư xây dựng”, Nhà xuất bản
Xây dựng. Công trình nghiên cứu này đã đề cập một số vấn đề về quản lý dự án
đầu tư XDCB: Quản lý dự án là sự kết hợp tuyệt vời giữa khoa học và nghệ thuật,
do đó người quản lý dự án ngoài những kiến thức cơ bản về khoa học quản lý, công
nghệ quản lý, còn phải nắm vững nghệ thuật quản lý. Đó là sự đổi mới tư duy cần
thiết để có thể nắm được những luận thức mới, những tư tưởng mới của lý thuyết
quản lý hiện đại. Công trình cũng cung cấp những vấn đề cơ bản của quản lý dự án
cũng như những công việc cụ thể phải làm khi quản lý dự án đầu tư xây dựng.
+ S. Keoki Sears Glenn A. Sears Richard H.Cloug (2011), “ Quản lý dự án

3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Luận văn làm rõ thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư ứng dụng CNTT
tại cơ quan BHXH Việt Nam giai đoạn 2012-2015. Trên cơ sở đó đề xuất các giải
pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án ứng dụng CNTT tại cơ
quan BHXH Việt Nam.

3


Để đạt được mục đích nêu trên, nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn được xác
định như sau:
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn quản lý dự
án ứng dụng CNTT.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án ứng dụng CNTT tại
cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
- Đưa ra các giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển hoạt động quản lý dự án
đầu tư ứng dụng CNTT tại cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam nói riêng, ngành
BHXH nói chung trong thời gian tới.
4. Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu công tác quản lý dự án đầu tư ứng dụng
CNTT của BHXH Việt Nam như một quy trình quản lý dự án bao gồm các khâu:
lập dự án, chuẩn bị dự án, thực hiện dự án ( thi công, giám sát về chất lượng, tiến
độ, an toàn, chi phí, môi trường...) và kết thúc dự án.
5. Phạm vi nghiên cứu:
5.1. Phạm vi về thời gian
Luận văn nghiên cứu thực trạng quản lý dự án đầu tư ƯDCNTT tại cơ quan
BHXH Việt Nam từ năm 2012 đến 2015.
5.2. Phạm vi về không gian
Luận văn nghiên cứu công tác quản lý dự án đầu tư ƯDCNTT tại cơ quan
BHXH Việt Nam.

- Nhóm các phương pháp thu thập thông tin : Phân tích tài liệu, phỏng vấn ,
trao đổi
+ Phương pháp phân tích tài liệu là việc xem xét các thông tin có sẵn, nguồn
số liệu thu thập được về dự án đầu tư CNTT (ví như nguồn vốn, tiến độ dự án, công
tác giải ngân cấp phát vốn qua từng năm,...) để rút ra những thông tin cần thiết
nhằm đáp ứng mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
+

Phỏng vấn, trao đổi là phương pháp cụ thể để thu thập thông tin giữa

người đi hỏi và người được hỏi nhằm thu thập thông tin về dự án, công tác quản lý
dự án như những bất cập trong công tác quản lý dự án đầu tư CNTT hay kinh
nghiệm của các nhà quản lý đối với từng dự án. Kết hợp với phỏng vấn, trao đổi là

5


quan sát và lắng nghe để thu thập thông tin được chính xác, hiệu quả và khách quan
hơn.
- Phương pháp xử lý thông tin : thống kê, xác suất, sử dụng trợ giúp từ máy
tính.
Kết quả thu thập thông tin từ việc nghiên cứu tài liệu, phỏng vấn, trao đổi tồn
tại dưới hai dạng thông tin định tính và thông tin định lượng cần được xử lý để xây
dựng các luận cứ khoa học về quản lý dự án đầu tư ƯDCNTT. Các phương pháp
thường được sử dụng là thống kê, xác suất, toán kinh tế và sử dụng máy tính vào
công tác nghiên cứu.
8. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, phần nội dung
chính của đề tài được kết cấu gồm 3 chương, 8 tiết.


Từ đó có thể rút ra khái niệm về CNTT: CNTT là tập hợp các phương pháp

7


khoa học, các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại, chủ yếu là kỹ thuật máy
tính và viễn thông, nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài
nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con
người và xã hội. Đây có thể được coi là một khái niệm hoàn chỉnh về CNTT vì nó
đã bao quát được toàn bộ nội dung, vai trò và ý nghĩa của CNTT đối với các lĩnh
vực đời sống KT-XH.
1.1.2. Khái niệm ứng dụng công nghệ thông tin và ứng dụng công nghệ thông tin
trong hoạt động của các cơ quan Nhà nước.
a) Khái niệm ứng dụng công nghệ thông tin:
Ngày nay, CNTT được ứng dụng trong mọi lĩnh vực của đời sống KT-XH.
Ứng dụng CNTT là một nhiệm vụ ưu tiên trong chiến lược phát triển KT-XH,
là phương tiện chủ lực để đi tắt đón đầu, rút ngắn khoảng cách phát triển so với các
nước đi trước. Chúng ta nghiên cứu một số khái niệm về ứng dụng CNTT.
Chỉ thị 58 của Bộ chính trị đưa ra quan điểm: ứng dụng CNTT là quá trình
đưa CNTT vào các lĩnh vực KT-XH nhằm góp phần giải phóng sức mạnh vật chất,
trí tuệ và tinh thần của toàn dân tộc, thúc đẩy công cuộc đổi mới, phát triển nhanh
và HĐH các ngành kinh tế, tăng cường năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp,
hỗ trợ có hiệu quả cho quá trình chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, nâng cao chất
lượng cuộc sống của nhân dân, đảm bảo an ninh, quốc phòng và tạo khả năng đi tắt
đón đầu để thực hiện thắng lợi sự nghiệp CNH, HĐH (Bộ chính trị, 2000 trang 1).
Luật CNTT cho rằng: Ứng dụng CNTT là việc sử dụng CNTT vào các hoạt
động thuộc lĩnh vực KT-XH, đối ngoại, quốc phòng, an ninh và các hoạt động khác
nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt động này (Quốc hội,
2006, trang 2).
Như vậy ứng dụng CNTT là việc đưa các sản phẩm của CNTT như phần

1.1.3. Đặc điểm của công nghệ thông tin và ứng dụng công nghệ thông tin.
a) Đặc điểm của công nghệ thông tin.
Thứ nhất, CNTT là công nghệ mũi nhọn. Công nghệ mũi nhọn là công nghệ
được xây dựng dựa trên những thành quả mới nhất của nhiều ngành công nghệ khác
và của những lý thuyết khoa học hiện đại. Do vậy, để xây dựng được một ngành
công nghệ mũi nhọn, trước hết, phải phát triển ngành khoa học đó trên cơ sở những
lý thuyết hiện đại nhất và có những bước đi thích hợp trong quá trình phát triển, ứng
9


dụng các tiến bộ kỹ thuật của ngành đó vào cuộc sống. Như vậy CNTT được xây
dựng trên những thành quả mới nhất của các ngành công nghệ khác nhau dựa trên
những lý thuyết khoa học hiện đại nhất hiện nay.
Thứ hai, CNTT là công nghệ phổ biến trong mọi lĩnh vực. Ngày nay, CNTT
đã tác động mạnh mẽ đến tất các lĩnh vực của đời sống xã hội. Ứng dụng CNTT trở
nên phổ biến trong tất cả các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp và các dịch vụ
quan trọng trong đời sống hiện đại của con người như: quản lý công, quản lý sản
xuất kinh doanh trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật, các dịch vụ tài chính, ngân hàng,
bảo hiểm,…
Thứ ba, CNTT là một công nghệ có nhiều tầng lớp. CNTT có nhiều tầng lớp
và tầng lớp trên lại được xây dựng dựa trên các tầng lớp dưới. Cụ thể CNTT gồm có
các tầng lớp sau:
+ Các chương trình ứng dụng riêng cho từng cơ quan, đơn vị.
+ Các chương trình ứng dụng và hệ phần mềm cơ bản.
+ Hệ điều hành và hệ điều hành mạng là môi trường thiết yếu cho các ứng
dụng hoạt động.
+ Tầng tiếp theo bao gồm tất cả các hệ máy tính và mạng máy tính đang hoạt
động trên thế giới.
+Tầng cuối cùng là việc sản xuất các linh kiện điện tử.
Thứ tư, CNTT là lĩnh vực phát triển và đào thải nhanh. Những nghiên cứu

giao tiếp mới của CNTT còn làm cho các phương tiện giao tiếp cũ trở nên lạc hậu,
kém hiệu quả, văn hóa giao tiếp cũng bị thay đổi rất nhiều. Tuy nhiên, việc phát
triển mạng ở quy mô toàn cầu sẽ đụng chạm đến các mối quan hệ quốc tế khi dòng
thông tin vô hình chảy xuyên biên giới và các công ty đa quốc gia sử dụng mạng
toàn cầu vào mục đích riêng. Vấn đề lớn nhất cho mọi thành viên trong xã hội là
hiểu được mình sử dụng các thành tựu tiên tiến của truyền thông điện tử hiện đại
trong giao tiếp như thế nào. Các vấn đề về bí mật đời riêng, bảo mật gặp những
thách thức lớn về kỹ thuật và xã hội.
Thứ ba, ứng dụng CNTT biến đổi cách thức sử dụng thông tin. Nhờ có ứng
dụng CNTT mà ngày nay bất kỳ ai cũng có thể tiếp cận, yêu cầu hoặc sao chép mọi
cuốn sách, tạp chí, băng video, dữ liệu hoặc tài liệu tham khảo bằng bất kỳ ngôn
11


ngữ nào. Nhờ có công cụ phần mềm, người ta có thể lựa chọn phương thức trình
bày theo ý mình: số liệu, văn bản, hình ảnh, âm thanh,…làm tăng thêm giá trị và
hiểu biết của mỗi cá nhân. Tuy nhiên, chính do điểm này của ứng dụng CNTT mà
vấn đề tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ, Luật bản quyền bị đe doạ nhiều khi không có
khả năng kiểm soát.
Thứ tư, ứng dụng CNTT làm biến đổi cách thức học tập. Ngày nay, bất kỳ cá
nhân nào cũng có thể tham gia những chương trình học tập trên mạng, không phụ
thuộc vị trí địa lý, tuổi tác, hạn chế thể chất hoặc thời gian biểu của cá nhân. Mọi
người đều có thể tiếp cận kho tài liệu giáo dục, dễ dàng tìm lại những bài học đã
qua, cập nhật các kỹ năng và lựa chọn cho mình một phương pháp hiệu quả nhất
trong số rất nhiều phương pháp giảng dạy khác nhau.
Thứ năm, ứng dụng CNTT làm biến đổi bản chất thương mại. Khách hàng có
thể tiếp xúc với các công ty một cách dễ dàng dù đang ở đâu. Công ty sẽ nhận được
phản hồi từ khách hàng ngay lập tức, do đó có thể nhanh chóng điều chỉnh chiến
lược tiếp thị hoặc danh mục hàng hoá trên cơ sở những phản hồi đó. Người tiêu
dùng có thể yêu cầu những mặt hàng, dịch vụ với giá cả hợp lý một cách thuận lợi

hoạt động của CQNN đang hình thành và ngày càng trở nên phổ biến. Các hệ thống
ứng dụng CNTT lớn và mạnh có thể kết nối CQNN với các đối tượng quản lý, giúp
cho quá trình ra quyết định được thực hiện nhanh chóng, kịp thời và chính xác, tiết
kiệm thời gian thông qua các hoạt động họp, giao ban trực tuyến từ Trung ương đến
cơ sở theo định kỳ hoặc khi có sự vụ đột biến xảy ra.
1.2. Khái quát chung về dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin
1.2.1. Khái niệm dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin
Mục 7 Điều 4 Luật Đấu thầu định nghĩa: Dự án là tập hợp các đề xuất để thực
hiện một phần hay toàn bộ công việc nhằm đạt được mục tiêu hay yêu cầu nào đó
trong một thời gian nhất định dựa trên nguồn vốn xác định.
Dự án đầu tư được hiểu là một tập hợp đề xuất cho việc bỏ vốn nhằm đạt được
những lợi ích kinh tế hoặc xã hội đã đề ra trong giới hạn về thời gian hoặc nguồn
lực đã được xác định.
Mục 1, Điều 2 Nghị định 102/2009/NĐ-CP định nghĩa: "Dự án ứng dụng công
nghệ thông tin" là tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để thiết lập
mới, mở rộng hoặc nâng cấp cho hệ thống hạ tầng kỹ thuật, phần mềm và cơ sở dữ

13


liệu nhằm đạt được sự cải thiện về tốc độ, hiệu quả vận hành, nâng cao chất lượng
dịch vụ trong ít nhất một chu kỳ phát triển của công nghệ thông tin.
Như vậy, dù xét theo bất kỳ góc độ nào, một dự án đầu tư ƯDCNTT đều bao
gồm các vấn đề chính sau đây:
- Mục tiêu của dự án: Bao gồm mục tiêu trước mắt và mục tiêu lâu dài.
+ Mục tiêu trước mắt: Là các mục đích cụ thể cần đạt được của việc thực hiện
dự án.
+ Mục tiêu lâu dài: Là nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ hay các lợi ích
xã hội do thực hiện dự án đầu tư mang lại.
- Các kết quả của dự án: Đó là các tài sản cố định của dự án, được tạo ra từ các

án.
Dự án có liên quan đến nhiều nguồn lực khác nhau: Triển khai dự án là một
quá trình thực hiện một chuỗi các đề xuất để thực hiện các mục đích cụ thể nhất
định, chính vì vậy để thực hiện được nó chúng ta phải huy động nhiều nguồn lực
khác nhau, việc kết hợp hài hoà các nguồn lực đó trong quá trình triển khai là một
trong những nhân tố góp phần nâng cao hiệu quả dự án.
1.2.3. Phân loại dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin
Với khái niệm về dự án đầu tư ƯDCNTT như trên, thì việc phân loại dự án
đầu tư ƯDCNTT có ý nghĩa rất quan trọng trong quản lý dự án. Hiện nay có hai
cách tiếp cận phân loại dự án đầu tư ƯDCNTT đó là theo tính chất, quy mô đầu tư
và theo nguồn vốn đầu tư. Tại Điều 4, Nghị định 102/2009/NĐ-CP phân loại cụ thể
như sau:
a) Theo tính chất và quy mô đầu tư:
Tùy theo tính chất của dự án và quy mô đầu tư, dự án ứng dụng công nghệ
thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước được phân loại thành các nhóm:
dự án quan trọng quốc gia, nhóm A, nhóm B, nhóm C để quản lý. Đặc trưng của
mỗi nhóm được quy định như sau:
Bảng 1.1. Bảng phân loại quy mô dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin
STT
1

Phân loại

Tổng mức vốn đầu tư

Dự án ứng dụng công nghệ thông tin quan trọng Theo Nghị quyết của
quốc gia

Quốc hội


Các dự án ứng dụng công nghệ thông tin nhằm Từ 20 tỷ đồng trở
thiết lập mới, mở rộng hoặc nâng cấp hạ tầng kỹ xuống
thuật, phần mềm và cơ sở dữ liệu phục vụ phát
triển ngành, vùng, lãnh thổ.
(Nguồn: NĐ-102/2009/NĐ-CP)
b) Theo nguồn vốn đầu tư:
- Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
- Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát

triển của Nhà nước.
- Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước.
- Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp
nhiều nguồn vốn.
Với hai cách tiếp cận phân loại dự án đầu tư ƯDCNTT như vậy, ở luận văn
này học viên chọn tiếp cận theo nguồn vốn đầu tư, đi sâu nghiên cứu các dự án sử
dụng vốn ngân sách nhà nước, nguồn vốn của doanh nghiệp có nguồn gốc từ ngân
16


sách nhà nước.
1.3. NỘI DUNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
1.3.1. Nội dung quản lý dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin
a) Quản lý vĩ mô đối với dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin
Quản lý vĩ mô hay quản lý nhà nước đối với dự án bao gồm tổng thể các biện
pháp vĩ mô tác động đến các yếu tố của quá trình hình thành, thực hiện và kết thúc
dự án.
Trong quá trình triển khai dự án, Nhà nước mà đại diện là các cơ quan quản lý
nhà nước về kinh tế luôn theo dõi chặt chẽ, định hướng và chi phối hoạt động của
dự án nhằm đảm bảo cho dự án đóng góp tích cực vào việc phát triển kinh tế xã

các kết quả của dự án. Trong từng giai đoạn, tuy đối tượng quản lý cụ thể có khác
nhau nhưng đều phải gắn với ba mục tiêu cơ bản của hoạt động quản lý dự án là:
thời gian, chi phí và kết quả hoàn thành. Có nhiều cách tiếp cận quản lý dự án, song
trong luận văn này, quản lý dự án được nghiên cứu tiếp cận theo quy trình quản lý.

18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status