Luận văn tốt nghiệp
Chơng I: Cơ sở lý luận chung của công tác
lập và quản lý dự án đầu t đổi mới công nghệ
và thiết bị xây dựng.
I. Những vấn đề cơ bản về đầu t và đầu t đổi mới công nghệ và
thiết bị xây dựng
1. Định nghĩa về đầu t
Đầu t nói chung là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt
động nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tơng lai lớn hơn các
nguồn lực đã bỏ ra để đạt đợc các kết quả đó.
Nguồn lực đó có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trí
tuệ.
Những kết quả đó có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính (tiền vốn), tài
sản vật chất (nhà máy, đờng xá ), tài sản trí tuệ (trình độ văn hoá, chuyên
môn, khoa học kỹ thuật ) và nguồn nhân lực có đủ điều kiện để làm việc có
năng suất trong nền sản xuất xã hội.
Trong những kết quả đã đạt đợc trên đây, những kết quả trực tiếp của sự hy
sinh các nguồn lực là các tài sản vật chất, tài sản trí tuệ và nguồn nhân lực
tăng thêm có vai trò quan trọng trong mọi lúc, mọi nơi không chỉ đối với ng-
ời bỏ vốn mà cả đối với toàn bộ nền kinh tế. Những kết quả này không chỉ
ngời đầu t mà cả nền kinh tế xã hội thụ hởng. Chẳng hạn một nhà máy đợc
xây dựng, tài sản vật chất của ngời đầu t trực tiếp tăng thêm, đồng thời tài
sản vật chất, tiềm lực sản xuất của nền kinh tế cũng đợc tăng thêm.
Trần Quỳnh Trang Lớp Kinh Tế Đầu T 41C Trờng ĐH KTQD
1
Luận văn tốt nghiệp
Lợi ích trực tiếp do sự hoạt động của nhà máy này đem lại cho nhà đầu t là
lợi nhuận, còn cho nền kinh tế là thoả mãn nhu cầu tiêu dùng (cho sản xuất
và cho sinh hoạt) tăng thêm của nền kinh tế, đóng góp cho ngân sách, giải
quyết việc làm cho ngời lao động
Trình độ nghề nghiệp, chuyên môn của ngời lao động tăng thêm không chỉ
Để đầu t đổi mới công nghệ và máy móc thiết bị xây dựng có thể tiến hành
một số hình thức đầu t sau:
- Thay thế những thiết bị đã lạc hậu về mặt công nghệ và kỹ thuật bằng các
thiết bị thi công tiến bộ và có hiệu quả cao hơn, có chi phí quy đổi tính
cho một đơn vị sản phẩm của thiết bị làm ra bé hơn khi so sánh ở giai
đoạn lập dự án, giai đoạn thiết kế hoặc nhập khẩu máy nhng cha chắc đã
có chi phí quy đổi bé hơn ở khâu sử dụng sau này, bởi vì nó chịu ảnh h-
ởng của nhiều nhân tố có liên quan đến đặc điểm của ngành sản xuất xây
dựng và nhất là liên quan đến khâu quản lý dự án đầu t. Vấn đề hiệu quả
kinh tế của việc đầu t vào công nghệ và thiết bị xây dựng phụ thuộc vào
các điều kiện sử dụng cụ thể, gắn liền với quá trình quản lý dự án đầu t.
- Tiến hành cải tạo, hiện đại hoá các máy xây dựng hiện có đã lạc hậu.
- Cải tiến kỹ thuật sử dụng máy và công nghệ xây dựng cơ giới hoá tại các
công trờng xây dựng, các phơng án sử dụng máy theo công suất
- Cải tiến kỹ thuật trong khâu bảo dỡng, sửa chữa máy.
- Đầu t tăng năng lực thiết bị thi công phục vụ cho chiến lợc cạnh tranh,
chiến lợc phát triển của doanh nghiệp
- Đầu t đổi mới công nghệ và thiết bị xây dựng phục vụ cho một dự án cụ
thể. Thông thờng, khi không bị hạn chế về vốn đầu t và đặc biệt không bị
chi phối bởi đầu ra của công việc, tức là có điều kiện để thiết bị phát huy
Trần Quỳnh Trang Lớp Kinh Tế Đầu T 41C Trờng ĐH KTQD
3
Luận văn tốt nghiệp
công suất càng lớn càng tốt thì việc đầu t thiết bị mới, có công nghệ và kỹ
thuật mới lẽ dĩ nhiên càng cao càng tốt.
Khi thiếu vốn đầu t, thị trờng đầu ra bị hạn chế và tình trạng lao động d thừa
thì có thể xem xét việc đầu t vào công nghệ và thiết bị theo hớng đầu t vào
thiết bị có công nghệ kỹ thuật cũ, giá thấp vừa đủ cho các loại hình công việc
và tạo điều kiện cho việc sử dụng lao động thủ công. Ngày nay, đối với
doanh nghiệp xây dựng cơ sở hạ tầng, do việc sử dụng nhân công rất linh
doanh nghiệp thoát khỏi sự tụt dốc suy thoái.
+ Nâng cao chất lợng sản phẩm xây dựng và uy tín đối với chủ đầu t để
chiếm lĩnh thị trờng.
+ Đầu t chiều sâu đổi mới công nghệ
+ Đầu t để cùng nhà thầu nớc ngoài liên doanh nhằm tranh thủ công nghệ
mới và mở rộng thị trờng.
+ Đầu t để đảm bảo điều kiện lao động, đảm bảo yêu cầu môi trờng
3.3. Các đặc điểm của ngành sản xuất xây dựng
Các nhiệm vụ sản xuất có tính cá biệt và đơn chiếc cao. Cho nên ở giai đoạn
lập dự án đầu t mua sắm thiết bị ban đầu, việc lập dự án chỉ có tính chất dự
báo gần đúng và cha tính hết đến các đặc điểm cụ thể của công trờng sau
này. Đặc điểm này có thể làm đảo lộn hiệu quả của dự án. Do đó để tăng độ
chính xác cần phải bổ xung hay xem xét gắn liền với quá trình quản lý dự án.
Điều kiện sản xuất không ổn định, luôn biến động theo địa điểm và giai đoạn
xây dựng công trình dẫn đến tính chất lu động của thiết bị thi công.
Chu kỳ sản xuất thờng dài ảnh hởng lớn đến hiệu quả dự án, nhất là việc tính
toán huy động vốn và khi thành lập dòng tiền của dự án.
Tính đơn dụng và đa dụng của máy móc xây dựng. Tuy phân loại thiết bị
theo chức năng nhng trong thực tế sản xuất xây dựng có nhiều loại thiết bị sử
Trần Quỳnh Trang Lớp Kinh Tế Đầu T 41C Trờng ĐH KTQD
5
Luận văn tốt nghiệp
dụng đa năng nên cần phải kết hợp giữa việc lập dự án cho từng loại thiết bị
và cho tập hợp các thiết bị thi công. Mặt khác, do một thiết bị có thể sử dụng
vào nhiều loại hình công việc khác nhau, nhiều dự án khác nhau nên cần phải
chú ý khi tính toán khối lợng sản phẩm trong lập và quản lý dự án.
Đối với ngành xây dựng, khác với các ngành khác, khi lập dự án đầu t máy
móc xây dựng, có nhiều trờng hợp địa điểm sản xuất cha đợc xác định, thậm
chí có thể ảnh hởng đến khả năng không có thị trờng do thực trạng phụ thuộc
vào khả năng thắng thầu của doanh nghiệp trong điều kiện cạnh tranh gay gắt
3.7. Nhân tố con ngời trong hoạt động đầu t đổi mới công nghệ và thiết
bị xây dựng
Đây là nhân tố rất quan trọng, có ảnh hởng không nhỏ đến chất lợng và
hiệu quả công tác lập và quản lý dự án đầu t đổi mới công nghệ và thiết
bị thi công của doanh nghiệp xây dựng. Nhân tố con ngời thể hiện trên
hai mặt: phẩm chất đạo đức và năng lực trình độ. Trong điều kiện xuất
phát thấp của nền kinh tế nớc ta cộng với sự cạnh tranh gay gắt trên thị
trờng xây dựng cơ sở hạ tầng, nếu không chú trọng đến nhân tố này có
thể dẫn tới sự sai lệch về mục tiêu cũng nh hiệu quả đầu t của doanh
nghiệp.
Có thể tổng hợp các nhân tố ảnh hởng tới hoạt động đầu t đổi mới công
nghệ và thiết bị xây dựng theo sơ đồ sau
Trần Quỳnh Trang Lớp Kinh Tế Đầu T 41C Trờng ĐH KTQD
7
Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động đầu tư đổi mới
công nghệ và thiết bị xây dựng
Nhân
tố thị
trường
Định
hướng
phát
triển
và
mục
tiêu
Đặc
điểm
sản
xuất
bị
Đối
tác
Đạo
đức
Năng
lực
Luận văn tốt nghiệp
II. Khái niệm về lập và quản lý dự án đầu t
1. Khái niệm cơ bản về dự án đầu t
Dự án đầu t có thể xem xét từ nhiều góc độ. Về mặt hình thức, dự án đầu t là
một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt
động và chi phí theo một kế hoạch để đạt đợc những kết quả và thực hiện đợc
những mục tiêu nhất định trong tơng lai.
Trên góc độ quản lý, dự án đầu t là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn,
vật t, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế xã hội trong một
thời gian dài.
Trên góc độ kế hoạch hoá, dự án đầu t là một công cụ thể hiện kế hoạch chi
tiết của một công cuộc đầu t sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế xã hội,
làm tiền đề cho các quyết định đầu t và tài trợ. Dự án đầu t là một hoạt động
kinh tế riêng biệt nhỏ nhất trong công tác kế hoạch hoá nền kinh tế quốc dân
nói chung.
Xét về mặt nội dung, dự án đầu t là một tập hợp các hoạt động có liên quan
với nhau đợc kế hoạch hoá nhằm đạt đợc các mục tiêu đã định bằng việc tạo
Trần Quỳnh Trang Lớp Kinh Tế Đầu T 41C Trờng ĐH KTQD
8
Luận văn tốt nghiệp
ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng
các nguồn lực xác định.
Nh vậy một dự án đầu t bao gồm 4 thành phần chính:
Chuẩn bị đầu t Thực hiện đầu t Vận hành kết quả
đầu t
Nghiên
cứu
phát
hiện cơ
hội
đầu t
Nghiên
cứu
tiền
khả thi
sơ bộ
lựa
chọn
dự án
Nghiên
cứu
khả thi
Đánh
giá và
quyết
định
(thẩm
định
dự
án)
Hoàn
tất
thủ
cha
hết
công
suất
Sử
dụng
công
suất
ở
mức
cao
nhất
Công
suất
giảm
dần
và
thanh
lý
Trong 3 giai đoạn trên đây, giai đoạn chuẩn bị đầu t tạo tiền đề và quyết định
sự thành công hay thất bại ở giai đoạn sau, đặc biệt là đối với giai đoạn vận
hành kết quả đầu t. Do đó, đối với giai đoạn chuẩn bị đầu t, vấn đề chất lợng,
vấn đề chính xác của các kết quả nghiên cứu, tính toán và dự đoán là quan
trọng nhất. Trong quá trình soạn thảo dự án phải dành đủ thời gian và chi phí
theo đòi hỏi của các nghiên cứu.
Trần Quỳnh Trang Lớp Kinh Tế Đầu T 41C Trờng ĐH KTQD
10
Luận văn tốt nghiệp
Tổng chi phí cho giai đoạn chuẩn bị đầu t chiếm từ 0.5 15% vốn đầu t của
dự án. Làm tốt công tác chuẩn bị đầu t sẽ tạo tiền đề cho việc sử dụng tốt 85
án, nó gắn với đời sống của sản phẩm (do dự án tạo ra) trên thị trờng
3. Quản lý dự án đầu t
Phơng pháp quản lý dự án lần đầu đợc áp dụng trong lĩnh vực quân sự Mỹ
vào những năm 50, đến nay nó nhanh chóng đợc ứng dụng rộng rãi vào các
lĩnh vực kinh tế, quốc phòng và xã hội. Có hai lực lợng cơ bản thúc đẩy sự
phát triển mạnh mẽ của phơng pháp quản lý dự án là: (1) nhu cầu ngày càng
tăng của những hàng hoá và dịch vụ sản xuất phức tạp, kỹ
thuật tinh vi trong
khi khách hàng càng khó tính; (2) kiến thức của con ngời (hiểu biết tự
nhiên, xã hội, kinh tế, kỹ thuật) ngày càng tăng.
Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và
giám sát quá trình phát triển nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng
thời hạn, trong phạm vi ngân sách đợc duyệt và đạt đợc các yêu cầu đã
định về kỹ thuật và chất lợng sản phẩm dịch vụ, bằng những phơng pháp
và điều kiện tốt nhất cho phép
Quản lý dự án bao gồm 3 giai đoạn chủ yếu. Đó là việc lập kế hoạch, điều
phối thực hiện mà nội dung chủ yếu là quản lý tiến độ thời gian, chi phí thực
hiện và thực hiện giám sát các công việc dự án nhằm đạt đợc những mục tiêu
xác định.
Trần Quỳnh Trang Lớp Kinh Tế Đầu T 41C Trờng ĐH KTQD
12
Luận văn tốt nghiệp
Lập kế hoạch. Đây là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định những công
việc cần đợc hoàn thành, nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và là quá
trình phát triển một kế hoạch hành động theo trình tự lôgic mà có thể biểu
diễn dới dạng sơ đồ hệ thống.
Điều phối thực hiện dự án. Đây là quá trình phân phối nguồn lực bao gồm
tiền vốn, lao động, thiết bị và đặc biệt quan trọng là quản lý và điều phối tiến
độ thời gian. Giai đoạn này chi tiết hoá thời hạn thực hiện cho từng công việc
và toàn bộ dự án (khi nào bắt đầu, khi nào kết thúc).
Khuyến khích và
Giám sát
Đo lường kết quả
So sánh với mục tiêu
Báo cáo
Giải quyết vấn đề
Luận văn tốt nghiệp
dự án bao gồm các chính sách, kế hoạch, quy hoạch nh chính sách tiền tệ, tỷ
giá, lãi suất, chính sách đầu t, chính sách thuế, hệ thống luật pháp, những qui
định về chế độ kế toán, thống kê, bảo hiểm, tiền lơng,
b. Quản lý vi mô đối với hoạt động dự án
Quản lý dự án ở tầm vi mô là quá trình quản lý các hoạt động cụ thể của dự
án. Nó bao gồm nhiều khâu công việc nh lập kế hoạch, điều phối, kiểm soát,
các hoạt động dự án. Quản lý dự án bao gồm hàng loạt vấn đề nh quản lý
thời gian, chi phí, nguồn vốn đầu t, rủi ro, quản lý hoạt động mua bán, Quá
trình quản lý đợc thực hiện trong suốt các giai đoạn từ chuẩn bị đầu t, thực
hiện đầu t đến giai đoạn vận hành kết quả của dự án. Trong từng giai đoạn,
tuy đối tợng quản lý cụ thể có khác nhau nhng đều phải gắn với ba mục tiêu
cơ bản của hoạt động quản lý dự án là: thời gian, chi phí và kết quả hoàn
thành.
3.2- Lĩnh vực quản lý dự án
Theo đối tợng quản lý, quản lý dự án bao gồm các nội dung nh trong bảng d-
ới. Quản lý dự án bao gồm chín lĩnh vực chính cần đợc nghiên cứu, xem xét (
theo Viện nghiên cứu Quản trị Dự án Quốc tế- PMI) là:
-
Quản lý phạm vi.
Quản lý phạm vi dự án là việc xác định, giám sát việc thực hiện mục đích,
mục tiêu của dự án, xác định công việc nào thuộc về dự án và cần phải thực
hiện, công việc nào ngoài phạm vi của dự án.
-
Quản lý rủi ro là việc xác định các yếu tố rủi ro của dự án, lợng hoá mức độ
rủi ro và có kế hoạch đối phó cũng nh quản lý từng loại rủi ro.
- Quản lý hợp đồng và hoạt động mua bán.
Quản lý hợp đồng và hoạt động mua bán của dự án là quá trình lựa chọn, th-
ơng lợng và quản lý các hợp đồng và điều hành việc mua bán nguyên vật
liệu, trang thiết bị, dịch vụ, cần thiết cho dự án. Quá trình quản lý này giải
quyết vấn đề: bằng cách nào dự án nhận đợc hàng hoá và dịch vụ cần thiết
của các tổ chức bên ngoài cung cấp cho dự án, tiến độ cung, chất lợng cung
nh thế nào.
- Lập kế hoạch tổng quan.
Lập kế hoạch tổng quan cho dự án là quá trình tổ chức dự án theo một trình
tự lôgic, là việc chi tiết hoá các mục tiêu dự án thành những công việc cụ thể
và hoạch định một chơng trình để thực hiện các công việc đó nhằm đảm bảo
các lĩnh vực quản lý khác nhau của dự án đã đợc kết hợp một cách chính xác
và đầy đủ.
Hình 3 : Các lĩnh vực quản lý của dự án
Trần Quỳnh Trang Lớp Kinh Tế Đầu T 41C Trờng ĐH KTQD
17
Luận văn tốt nghiệp
Trần Quỳnh Trang Lớp Kinh Tế Đầu T 41C Trờng ĐH KTQD
18
Lập kế hoạch
tổng quan
* Lập kế hoạch
* Thực hiện kế
hoạch
* Quản lý những
Quản lý phạm vi
* Xác định phạm vi
* Phân phối thông
tin
* Báo cáo tiến độ
Quản lý rủi ro dự
án
* Xác định rủi ro
* Chương trình quản
lý rủi ro
* Phản ứng với rủi
Quản lý hoạt động
cung ứng
* Kế hoạch cung ứng
* Lựa chọn nhà cung
* Quản lý tiến độ
cung ứng
Luận văn tốt nghiệp
III. đặc điểm, nội dung công tác lập và quản lý dự án đầu t đổi
mới công nghệ và thiết bị xây dựng trong doanh nghiệp xây
dựng
1. Nội dung công tác lập dự án đầu t đổi mới công nghệ và thiết bị xây
dựng
Nội dung chủ yếu của báo cáo nghiên cứu khả thi trong dự án đầu t
gần đây nhất đợc quy định trong NĐ 52/1999/NĐ - CP ngày 8/7/1999
của Chính phủ. Đối với doanh nghiệp xây dựng, nội dung của dự án
đầu t đổi mới công nghệ và thiết bị xây dựng có đặc thù riêng.
Thông thờng một đời máy ( tuổi thọ sử dụng thiết bị ) hay trong dự án
đầu t thờng tính toán là thời gian hoàn vốn của thiết bị, phải đợc thực
hiện thi công trên nhiều công trình khác nhau, trên các địa bàn khác
nhau. Mặt khác, đối với doanh nghiệp xây dựng cơ sở hạ tầng giao
cho việc quyết định đầu t Việc xác định thời gian, tiến độ xây dựng,
các yêu cầu về chất lợng xây dựng cũng vì vậy đợc phân chia theo
từng thị trờng công việc. Đối với những công trình đã đợc xác định,
việc tính toán rất thuận lợi trên cơ sở yêu cầu, hồ sơ của chủ công
trình và kỹ s t vấn.
- Xác định số lợng, chủng loại thiết bị đầu t
Thực tiễn là thời gian xây dựng các công trình giao thông và cơ sở hạ
tầng thờng dài. Mặt khác một gói thầu xây dựng cơ sở hạ tầng lớn yêu
cầu nhiều chủng loại thiết bị. Xu hớng hiện nay trừ một số thiết bị
đặc chủng đợc lập thành dự án riêng, còn nhìn chung về cơ bản một
doanh nghiệp thành viên trực thuộc các Tổng công ty phải có đủ dây
chuyền thiết bị thi công, bao gồm cả thiết bị làm nền, móng, mặt đ-
ờng, xe tải, xe lu Đối với cấp tổng công ty phải có nhiều dây chuyền
thiết bị đồng bộ để có thể triển khai một lúc nhiều công trình. Vì vậy
Trần Quỳnh Trang Lớp Kinh Tế Đầu T 41C Trờng ĐH KTQD
20
Luận văn tốt nghiệp
việc tính toán nhu cầu đầu t cho từng thời kỳ, hay là xác định số lợng,
chủng loại thiết bị trong dự án đầu t phải dựa vào các căn cứ, trong đó
căn cứ quan trọng nhất là việc lập bảng cân đối nhu cầu đầu t thiết bị
thi công. Việc xác định nhu cầu đầu t cần phải đợc dựa trên các cơ sở
sau :
Số lợng, chủng loại thiết bị hiện có cho từng loại thiết bị
Nhu cầu đầu t về số lợng, chủng loại cho từng loại thiết bị
( trên cơ sở nghiên cứu thị trờng xây dựng và căn cứ vào chỉ tiêu,
năng suất thiết bị thi công và các phơng án sử dụng máy ).
Xác định số thiết bị cần đầu t theo công thức :
M
Khả năng thuê thiết bị
- Các điều kiện thuận lợi và khó khăn
Bao gồm các vấn đề
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ thiết bị hoạt động (đờng giao
thông, điện, chất đốt, cơ sở sửa chữa, khả năng cung cấp phụ
tùng thay thế )
Trần Quỳnh Trang Lớp Kinh Tế Đầu T 41C Trờng ĐH KTQD
21
Luận văn tốt nghiệp
Các điều kiện tự nhiên về thời tiết, địa chất, thuỷ văn, nhất là ở
các công trờng xây dựng dự kiến cho thiết bị thực hiện.
Các điều kiện về nguyên vật liệu xây dựng có liên quan đến thiết
bị phải vận chuyển hay chế biến.
Cuối cùng là kết luận sơ bộ về hiệu quả và sự cần thiết phải đầu t
1.2. Lựa chọn hình thức đầu t
- Lựa chọn hình thức huy động vốn để tự kinh doanh hay liên doanh.
- So sánh giữa phơng án mua sắm và đi thuê.
- So sánh giữa phơng án cải tạo nâng cấp máy hiện có và mua mới.
- So sánh giữa mua máy móc công nghệ nớc ngoài và máy nội địa
giữa các thị trờng trong nớc, nớc ngoài với nhau.
- So sánh giữa thiết bị cũ với thiết bị mới trên cơ sở lựa chọn đời
thiết bị phù hợp.
- Lựa chọn giữa đấu thầu rộng rãi hay chào hàng cạnh tranh..
1.3. Lựa chọn công suất, phơng án sản phẩm, giải pháp kỹ thuật và
công nghệ của thiết bị
- Xác định công suất của thiết bị
Xác định công nghệ sử dụng thiết bị, bao gồm việc phối hợp giữa
máy móc, con ngời và đối tợng lao động theo trình tự thời gian và
không gian khi thực hiện công việc xây dựng.
Xác định một số chỉ tiêu cơ bản nh: Mức độ tự động hóa, độ dài
chu kỳ công nghệ, hệ số sử dụng nguyên liệu xuất phát, thế hệ kỹ
thuật, độ linh hoạt, chất lợng và phế phẩm, an toàn và cải thiện
điều kiện lao động, bảo vệ môi trờng, độ bền chắc và độ tin cậy,
mức độ nhiệt đới hoá
Xác định nhu cầu về thiết bị phục vụ và phụ tùng thay thế kèm
theo khi tháo lắp và chuyên chở thiết bị
1.4. Dự báo các đặc điểm sử dụng thiết bị
Bao gồm các vấn đề
Trần Quỳnh Trang Lớp Kinh Tế Đầu T 41C Trờng ĐH KTQD
23
Luận văn tốt nghiệp
- Dự báo các loại công trờng xây dựng mà thiết bị có thể tham gia khi
thực hiện sau này, dựa trên các điều kiện tự nhiên của công trờng và
tình trạng cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ thiết bị.
- Xác định loại quy mô công trờng và độ xa chuyên chở thiết bị thi
công đến công trờng phù hợp nhất với loại thiết bị đợc đầu t.
- Xác định các yêu cầu kỹ thuật công nghệ thi công, các tiêu chuẩn về
thiết bị do chủ đầu t, kỹ s t vấn yêu cầu trong hồ sơ dự thầu đối với
các gói thầu xây dựng giao thông đã có địa điểm hoặc chuẩn bị tham
gia đấu thầu.
1.5. Phơng án tổ chức quản lý và lao động phục vụ thiết bị
Bao gồm các vấn đề chủ yếu sau
- Xác định hình thức tổ chức sử dụng thiết bị (chuyên môn hoá hay sử
dụng hỗn hợp, sử dụng phân tán hay tập trung), nghiên cứu về bộ máy
khấu hao.
Xác định suất thu lợi tối thiểu có thể chấp nhận đợc.
Lập dòng tiền (CFi) của dự án
- Phân tích tài chính dự án
Phân tích tài chính là chủ yếu phân tích xem khả năng sinh lợi của
đồng vốn đầu t cũng nh sự cân bằng tài chính của một doanh nghiệp
chịu trách nhiệm chính của dự án. Phân tích tài chính là bớc chuẩn bị
cho phân tích kinh tế. Thông thờng đợc tiến hành theo hai bớc : sơ bộ
và chi tiết
Phân tích tài chính sơ bộ
Có các nội dung chính sau
Phân tích các khoản thu đợc bằng tiền nh doanh thu, tiền cho
thuê, các khoản thu khác
Phân tích các khoản chi phí tính đợc bằng tiền của dự án nh : Giá
mua thiết bị, chi phí giao dịch, chi phí trong khâu sử dụng
Lựa chọn lãi suất (r) và năm cơ bản
Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả.
Phân tích độ nhạy của dự án, thực chất là tính tới các rủi ro th-
ờng gặp nh rủi ro kỹ thuật ( thiếu thông tin để phân tích trình độ
kỹ thuật của thiết bị, lựa chọn thiết bị không chính xác ), rủi ro
kinh tế ( lạm phát tăng làm tăng giá thiết bị, lãi suất tăng ), rủi
ro thơng mai (không trúng thầu, giảm khách hàng, dự báo không
chính xác nhu cầu )