ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
----------------
NGUYỄN ANH TRUNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN
ĐẦU TƢ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI
CỤC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN,
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. ĐOÀN THỊ THU HÀ
HÀ NỘI - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-----------------
NGUYỄN ANH TRUNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN
ĐẦU TƢ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI
CỤC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN,
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS. Đoàn Thị Thu Hà, người đã trực
tiếp hướng dẫn và dành cho tôi nhiều tâm huyết, thời gian để giúp tôi tiếp cận với
những lý luận, những tri thức và phương pháp về khoa học quản lý. Ngoài ra cô còn
dành nhiều tình cảm, sự quan tâm và lời động viên tôi hoàn thành luận văn.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Lãnh đạo và các bạn đồng
nghiệp của Cục Công nghệ thông tin đã tạo điều kiện giúp đỡ, động viên và cung
cấp những tài liệu bổ ích, những ý kiến xác đáng giúp tôi hoàn thành nhiệm vụ học
tập.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc với gia đình và người thân đã luôn bên cạnh,
động viên, giúp sức để tôi có thể hoàn thành chương trình học và bảo vệ luận văn
với kết quả tốt nhất.
Tuy đã có nhiều cố gắng để hoàn thiện luận văn, song vẫn không thể tránh
khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của
các thầy cô và các bạn đồng nghiệp.
Trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng
năm 2015
Nguyễn Anh Trung
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG, HÌNH VẼ
4
MỞ ĐẦU
6
1. Tính cấp thiết của đề tài: ......................................................................... 6
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu: .......................................................... 7
3. Câu hỏi nghiên cứu.................................................................................. 7
Cục Công nghệ thông tin, Bộ Tài nguyên và Môi trường. ......................... 31
3.1.3. Các Ban quản lý dự án đầu tư ứng dụng CNTT tại Cục Công nghệ
thông tin, Bộ Tài nguyên và Môi trường. .................................................. 35
3.2. Yêu cầu về năng lực cán bộ quản lý dự án đầu tƣ ứng dụng công
nghệ thông tin ..................................................................................................... 37
1
3.3. Thực trạng năng lực cán bộ quản lý các dự án đầu tƣ ứng dụng
công nghệ thông tin tại Cục Công nghệ thông tin .......................................... 43
3.3.1. Phương pháp khảo sát thực trạng năng lực cán bộ quản lý các dự
án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin tại Cục Công nghệ thông tin ..... 43
3.3.2. Kết quả khảo sát thực trạng năng lực cán bộ quản lý các dự án
đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin tại Cục Công nghệ thông tin .......... 45
3.3.3. Đánh giá thực trạng năng lực quản lý của cán bộ quản lý dự án
theo tiêu chí kết quả hoạt động .................................................................. 69
3.3.4. Điểm mạnh và điểm yếu về năng lực của cán bộ quản lý các
dự án đầu tƣ ứng dụng công nghệ thông tin tại Cục Công nghệ
thông tin ................................................................................................... 74
3.3.5. Nguyên nhân của các điểm yếu ..................................................... 79
CHƢƠNG 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO CÁN BỘ
QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
83
4.1. Mục tiêu phát triển năng lực cán bộ quản lý dự án tại Cục Công
nghệ thông tin đến năm 2020. ........................................................................... 83
4.2. Một số giải pháp phát triển năng lực cán bộ quản lý dự án tại Cục
Công nghệ thông tin. .......................................................................................... 86
4.2.1. Xây dựng khung năng lực quản lý của cán bộ quản lý dự án đến
năm 2020 ................................................................................................... 86
Từ viết
CBQLDA
Cán bộ quản lý dự án
CBCNV
Cán bộ công nhân viên
CNV
Công nhân viên
CNTT
Công nghệ thông tin
3
DANH MỤC BẢNG, HÌNH VẼ
Bảng 1.1
BẢNG
Ma trận chức năng quản lý dự án
13
Bảng 1.2
Tổng hợp thực trạng về thái độ của CBQLDA tại Cục CNTT
65
Bảng 3.7
Kết quả triển khai các sản phẩm tại các đơn vị từ năm 2012- 2014
Bảng chấm điểm hoàn thành nhiệm vụ của cán bộ quản lý dự án trong
tháng
Tổng hợp kết quả hoạt động của các ban quản lý dự án tại Cục CNTT
8 tháng đầu năm 2015
70
Bảng 3.10
Tổng hợp điểm mạnh của CBQLDA tại Cục CNTT
76
Bảng 3.11
Tổng hợp điểm yếu của CBQLDA tại Cục CNTT
78
Bảng 4.1
Dự kiến nội dung đào tạo chương trình 1
Hình 3.1
Hình 3.2
Hình 3.3
Hình 3.4
Hình 3.5
Hình 3.6
Hình 3.7
4
43
44
72
74
16
30
47
48
49
54
56
58
Hình 3.8
Hình 3.9
Hình 3.10
Hình 3.11
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Ngày nay công nghệ thông tin được ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực,
trở thành một trong những yếu tố quan trọng nhất của sự phát triển kinh tế - xã hội,
đảm bảo an ninh - quốc phòng. Đảng và Chính phủ nước ta xác định ứng dụng và
phát triển công nghệ thông tin là một nhiệm vụ ưu tiên trong chiến lược phát triển
kinh tế - xã hội.
Dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin là các dự án nhằm thiết lập mới,
mở rộng hoặc nâng cấp cho hệ thống hạ tầng kỹ thuật, phần mềm và cơ sở dữ liệu
nhằm đạt được sự cải thiện về tốc độ, hiệu quả vận hành, nâng cao chất lượng dịch
vụ. Để một dự án hoàn thành đúng tiến độ, có hiệu quả cần tiến hành đồng bộ nhiều
biện pháp từ khâu chuẩn bị đầu tư đến triển khai thực hiện và cuối cùng là kết thúc
dự án. Trong tất cả các yếu tố làm nên sự thành công của dự án, cán bộ quản lý dự
án giữ vai trò hết sức quan trọng, xuyên suốt vòng đời của một dự án.
Cục Công nghệ thông tin, Bộ Tài nguyên và Môi trường trong thời gian qua
có nhiều dự án ứng dụng công nghệ thông tin quan trọng phục vụ công tác tin học
hóa trong ngành tài nguyên và môi trường. Để phát triển công nghệ thông tin nói
chung và các dự án ứng dụng công nghệ thông tin nói riêng, cán bộ quản lý dự án
có vai trò rất quan trọng. Trong những năm qua, Cục Công nghệ thông tin đã quan
tâm nâng caop năng lực cho cán bộ quản lý dự án ứng dụng CNTT của Bộ. Bên
cạnh những thành tựu đã đạt được, vẫn còn không ít những vấn đề cần được tiếp tục
nghiên cứu, khắc phục.
Công tác quản lý dự án của Cục khi triển khai về cơ bản đáp ứng được yêu
cầu quản lý dự án nói chung của cơ quan quản lý nhà nước do Chính phủ ban hành.
Tuy nhiên, trong thời gian qua, công tác quản lý các dự án đầu tư ứng dụng công
nghệ thông tin tại Cục Công nghệ thông tin - Bộ tài nguyên và Môi trường vẫn còn
nhiều vấn đề bất cập, nhất là những vấn đề về năng lực đội ngũ cán bộ quản lý dự
án dẫn đến những thiếu sót trong quá trình quản lý đầu tư gây ảnh hưởng đến tiến
8
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT
TRIỂN NĂNG LỰC CÁN BỘ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
1.1.
Tổng quan tình hình nghiên cứu
Đã có khá nhiều luận văn, luận án nghiên cứu các đề tài liên quan đến phát triển
năng lực cán bộ của các tổ chức nói chung và tổ chức hoạt động trong lĩnh vực công
nghệ thông tin nói riêng tại Việt Nam như:
- Luận văn Thạc sỹ: “Nâng cao năng lực quản lý của cán bộ quản lý cấp phòng
thuộc khối sản xuất trực tiếp tại Trung tâm Công nghệ thông tin – Tập đoàn Điện
lực Việt Nam” của Nguyễn Hoàng Sơn (năm 2013), đã hệ thống hóa được những
vấn đề lý luận cơ bản về nâng cao năng lực cán bộ quản lý cấp phòng. Xác định
được các yêu cầu về năng lực quản lý đối với CBQL cấp phòng thuộc khối SXTT
tại Trung tâm CNTT.
- Luận văn Thạc sỹ: “Nâng cao năng lực quản lý của cán bộ quản lý phân xưởng
sản xuất tại Công ty cổ phần Xi măng Vicem Hoàng Mai” của Trần Minh Đức (năm
2013) đề tài tập trung vào phân tích, đánh giá thực trạng năng lực quản lý của cán
bộ quản lý phân xưởng ở Công ty cổ phần Xi măng Vicem Hoàng Mai từ năm
2009 – 2012, tìm ra nguyên nhân làm hạn chế năng lực cán bộ quản lý phân xưởng
và đề xuất giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực quản lý của cán bộ quản lý
phân xưởng ở Công ty cổ phần Xi măng Vicem Hoàng Mai đến năm 2020.
- Luận văn Thạc sỹ: “Nâng cao năng lực quản lý của cán bộ lãnh đạo UBND xã
trên địa bàn huyện Thường tín, Hà Nội” của tác giả Lý Văn Dũng (năm 2013) đã
quả của nó có thể là một sản phẩm hay một dịch vụ mà bạn mong muốn.
Dự án là tập hợp các đề xuất để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc
nhằm đạt được mục tiêu hay yêu cầu nào đó trong một thời gian nhất định dựa trên
nguồn vốn xác định.
Dự án là một quá trình mang đặc thù riêng bao gồm một loạt các hoạt động
được phối hợp và kiểm soát, có định ngày khởi đầu và kết thúc, được thực hiện với
những hạn chế về thời gian, chi phí và nguồn lực nhằm đạt được mục tiêu phù hợp
với những yêu cầu cụ thể.
10
Khái niệm dự án ứng dụng công nghệ thông tin
Công nghệ thông tin là thuật ngữ dùng để chỉ các ngành khoa học và công
nghệ liên quan đến thông tin và các quá trình xử lý thông tin. Theo quan niệm này
thì CNTT là một hệ thống các phương pháp khoa học, công nghệ, phương tiện,
công cụ, chủ yếu là máy tính, mạng truyền thông và hệ thống các kho dữ liệu nhằm
tổ chức, lưu trữ, truyền dẫn và khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn thông tin
trong mọi lĩnh vực hoạt động kinh tế, xã hội, văn hoá... của con người.
Dự án CNTT:
CNTT = Phần cứng + Phần mềm, sự tích hợp phần cứng, Phần mềm
và con người;
- Dự án CNTT = Dự án liên quan đến phần cứng, phần mềm, và mạng máy
tính.
Từ khái niệm dự án và dự án công nghệ thông tin nêu trên, có thể hiểu khái
niệm dự án ứng dụng công nghệ thông tin như sau:
"Dự án ứng dụng công nghệ thông tin" là tập hợp những đề xuất có liên quan
Xét theo góc độ lĩnh vực công việc thì nội dung quản lý dự án đầu tư
ứng dụng CNTT gồm các hoạt động quản lý chi phí (tài chính), nhân lực, chất
lượng và tiến độ.
Cụ thể theo bảng 1.1 ma trận các chức năng quản lý dự án dưới đây:
Theo lĩnh vực
công việc
Chi phí
Nhân lực
Chất lượng
Tiến độ
X
X
X
X
X
X
chức danh Giám đốc, các Phó giám đốc, các đơn vị chuyên môn, nghiệp vụ; những
người tham gia Ban quản lý dự án có thể làm việc theo chế độ chuyên trách hoặc
kiêm nhiệm.
13
1.2.2.2. Vai trò của cán bộ quản lý dự án đầu tư ứng dụng CNTT
Cán bộ quản lý dự án có vai trò là nhà quản lý cấp trung xét trong phạm vi dự
án là một dự án thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan chủ đầu tư, là cầu nối giữa
các nhà quản lý cấp cao hơn với những nhà quản lý cấp thấp hơn.
Họ có các vai trò sau:
- Vai trò liên kết con người, vai trò này liên quan đến mối quan hệ với những
người khác bên trong và bên ngoài hệ thống. Nó xuất hiện trực tiếp từ cơ sở quyền
lực chính thức của nhà quản lý. Ba vai trò liên kết con người mà nhà quản lý đảm
nhiệm là: Người đại diện, người lãnh đạo, người liên lạc.
- Vai trò thông tin của nhà quản lý dự án đó là: Người giám sát (Nhà quản lý
rà soát môi trường bên trong và bên ngoài tổ chức để có được thông tin hữu ích);
Người truyền bá (Nhà quản lý chuyển những thông tin quan trọng tới các thành viên
trong nhóm làm việc của họ); Người phát ngôn (Nhà quản lý phải thường xuyên
liên lạc thông tin với các cá nhân bên ngoài đơn vị và tổ chức).
- Vai trò quyết định là vai trò liên quan đến các quá trình quyết định, trong đó
nhà quản lý phải đảm nhiệm 4 vai trò cụ thể sau:
+ Vai trò là nhà kinh doanh (Các nhà quản lý đều cần có tư duy của nhà kinh
doanh, vượt khỏi khuôn khổ chật hẹp của môi trường nội bộ và những lề thói cũ,
sẵn sàng hội nhập với môi trường lớn hơn, chớp lấy cơ hội, phát huy nội lực và tiềm
năng sẵn có, chấp nhận mạo hiểm, có thiên hướng hành động và hướng tới kết quả)
+ Vai trò người giải quyết xung đột giữa các thuộc cấp, hay hệ thống của họ
với các hệ thống khác.
+ Vai trò người phân bổ nguồn lực (Liên quan đến các quyết định phân bổ thời
nhân, có thể hiểu: “Năng lực là tất cả kiến thức, kỹ năng, thái độ, phẩm chất đạo
đức của một cá nhân để thực hiện những nhiệm vụ, công việc nhất định giao cho
người đó góp phần hoàn thành mục tiêu của tổ chức”.
Kiến thức gồm: (1) Những hiểu biết chung và những hiểu biết chuyên ngành
về một lĩnh vực cụ thể mà các nhà quản lý dự án đang trực tiếp quản lý; (2) Kiến
thức về quản lý như kiến thức về ra quyết định, lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và
kiểm soát.
Kỹ năng: là khả năng áp dụng các kiến thức, kỹ thuật, phương pháp, công cụ
để giải quyết công việc, nhiệm vụ được giao.
15
Thái độ: là khả năng làm chủ hành vi của bản thân, là tư tưởng phục thiện,
tích cực trong công việc quản lý. Phẩm chất đạo đức là những giá trị cá nhân mà
người đó sở hữu và ảnh hưởng đến hành động của họ.
Năng lực của cán bộ quản lý dự án là khả năng đáp ứng được các yêu cầu
công việc của bộ phận và tổ chức mà cán bộ quản lý dự án đảm nhận nhằm hoàn
thành được mục tiêu dự án.
Năng lực cán bộ quản lý dự án được thể hiện qua kiến thức, kỹ năng, thái độ.
Những yếu tố này được áp dụng trong quá trình quản lý từ đó tạo ra những kết quả
hoạt động và cấp độ tổ chức và cấp độ cá nhân các cán bộ quản lý dự án.
b. Các yếu tố cấu thành năng lực quản lý của cán bộ quản lý dự án đầu tư ứng
dụng công nghệ thông tin
Năng lực của cán bộ quản lý dự án được cấu thành bởi kiến thức, kỹ năng
quản lý và thái độ, phẩm chất đạo đức của cán bộ đó đối với công việc trong phạm
vi trách nhiệm nhằm đạt được mục tiêu của đơn vị.
Cấu thành năng lực cán bộ quản lý dự án
Kiến thức
tin thì cũng phải có những kiến thức chuyên môn liên quan đến một số lĩnh vực điều
tra, khảo sát, nghiên cứu thị trường về công nghệ thông tin; tư vấn, phân tích, lập kế
hoạch, phân loại, thiết kế trong lĩnh vực công nghệ thông tin; tích hợp hệ thống,
chạy thử, dịch vụ quản lý ứng dụng, cập nhật, bảo mật; thiết kế, lưu trữ, duy trì
trang thông tin điện tử; bảo hành, bảo trì, bảo đảm an toàn mạng và thông tin; cập
nhật, tìm kiếm, lưu trữ, xử lý dữ liệu và khai thác cơ sở dữ liệu; đào tạo công nghệ
thông tin và các kiến thức khác liên quan.
(2)Kiến thức quản lý: Yêu cầu CBQLDA phải nắm được kiến thức về quản lý
tổ chức là lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát, ra quyết định.
(3) Kiến thức về pháp luật: Đối với ngành CNTT, CBQLDA thì phải tìm hiểu
quy định pháp luật và chính sách về công nghệ thông tin của Nhà nước
Về kỹ năng
(1) Nhóm kỹ năng phát hiện và giải quyết vấn đề: gồm kỹ năng phân tích và
phát hiện vấn đề; kỹ năng xác định nguyên nhân và phương án giải quyết vấn đề; kỹ
năng ra quyết định; kỹ năng thay đổi và tiếp nhận cái mới
(2) Nhóm kỹ năng làm việc với con người: Là việc một người có thể làm việc
trong mối quan hệ hợp tác với những người khác, bao gồm những kỹ năng sau:
Đánh giá đúng con người, có khả năng thấu hiểu và thông cảm với những tâm tư,
nguyện vọng của con người; Có khả năng giành quyền lực và tạo ảnh hưởng; Kỹ
năng truyền thông và đàm phán, mềm dẻo trong hành vi; Khả năng chủ trì các cuộc
họp; Sử dụng một cách có nghệ thuật các phương pháp tạo động lực cho con người;
Giải quyết tốt các xung đột trong tập thể; Có năng lực hợp tác và xây dựng, duy trì
mạng lưới quan hệ; Quản lý có hiệu quả thời gian và sự căng thẳng của bản thân,
không để các vấn đề cá nhân làm ảnh hưởng đến công việc chung.
(3) Nhóm kỹ năng thực hành quản lý :
Kỹ năng lập kế hoạch: Luôn xác định đúng mục tiêu cần thực hiện; luôn xác
17
1.2.4. Quy trình phát triển năng lực của CBQLDA đầu tƣ ứng dụng công
nghệ thông tin
Quy trình phát triển năng lực của CBQLDA đầu tư ứng dụng công nghệ thông
tin thường được tiến hành theo các bước sau:
1. Xác định yêu cầu năng lực của CBQLDA đầu tư ứng dụng công nghệ
thông tin;
2. Phân tích thực trạng năng lực của CBQLDA đầu tư ứng dụng công nghệ
thông tin;
3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực CBQLDA;
4. Xác định mục tiêu phát triển năng lực của cán bộ quản lý;
5. Xác định các giải pháp phát triển năng lực quản lý của cán bộ quản lý dự án
đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin;
6. Tổ chức thực hiện các giải pháp phát triển năng lực của cán bộ quản lý dự
án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin.
1.2.4.1. Xác định yêu cầu năng lực của CBQLDA đầu tư ứng dụng công
nghệ thông tin
Để xây dựng được quy trình phát triển năng lực của cán bộ quản lý dự án,
trước hết cần xác định các yêu cầu và tiêu chí cụ thể để đánh giá năng lực
CBQLDA. Phương pháp xác định yêu cầu về năng lực của CBQLDA tại tổ chức
CNTT chủ yếu dựa vào khảo sát, điều tra thực tế . Việc khảo sát này có thể tiến
hành với nhiều đối tượng như các cán bộ quản lý cấp cao của tổ chức, bản thân các
cán bộ quản lý dự án, các cán bộ quản lý khác. Dựa trên sự khảo sát này, các cán
bộ nhân sự có thể xác định điểm số yêu cầu về năng lực đối với CBQLDA bao gồm
điểm yêu cầu cho các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng và thái độ, phẩm chất đạo đức
của CBQLDA.
1.2.4.2. Phân tích thực trạng năng lực của CBQLDA đầu tư ứng dụng công
nghệ thông tin
Dựa trên các tiêu chí về năng lực, bước tiếp theo là khảo sát thực trạng về
năng lực cán bộ quản lý và kiến thức kỹ năng, thái độ phẩm chất, đạo đức. Từ đó
CBQLDA, cụ thể là:
Nhóm yếu tố về quản lý nguồn nhân lực ảnh hưởng đến năng lực quản lý
của CBQLDA, từ đó sẽ khai thác và vận dụng tốt năng lực của CBQLDA sau này.
20
- Tuyển dụng cán bộ là yếu tố đầu tiên đảm bảo chất lượng CBLQDA.
- Đào tạo chuyên nghiệp và phù hợp sẽ góp phần nâng cao năng lực quản lý
sau này.
- Sử dụng CBQLDA đúng vị trí, đúng sở trường sẽ phát huy tốt nhất năng lực
quản lý của họ và ngược lại. Vì mỗi CBQLDA đều có sở trường và điểm mạnh khác
nhau.
- Đãi ngộ tốt kết hợp với chính sách tốt sẽ tạo ra được dộng lực làm việc cho
cán bộ, phát huy được hết năng lực của đội ngũ cán bộ này.
Cơ cấu của tổ chức và sự phối hợp
- Cơ cấu của tổ chức sẽ làm ảnh hưởng đến năng lực của quản lý, vì cơ cấu
tổ chức là công cụ hỗ trợ cho chiến lược và tạo điều kiện dễ dàng cho chiến lược,
mà chiến lược tốt thì năng lực của quản lý sẽ tốt. Vậy cơ cấu của tổ chức hợp lý,
phân công công việc, chuyên môn hóa và tổng hợp hóa tối ưu sẽ tăng cường năng
lực quản lý và ngược lại.
- Sự quan tâm của nhà lãnh đạo cũng làm ảnh hưởng đến năng lực quản lý của
CBQLDA. Nếu nhà lãnh đạo là người vì tổ chức sẽ có những chính sách tốt, tạo
động lực cho đội ngũ này hoặc là những người có trách nhiệm, gương mẫu trong
công việc sẽ góp phần cải thiện và phát huy năng lực quản lý của CBQLDA.
- Đặc điểm của người lao động trong QLDA: Với tư cách là người bị quản lý
trực tiếp hoặc gián tiếp cũng ảnh hưởng rất lớn đến năng lực của các CBQLDA, vì
trong đơn vị có nhiều trình độ khác nhau, chuyên môn đào tạo cũng khác nhau, văn
hóa cũng khác nhau, nên công việc quản lý có thể phức tạp vì vậy sẽ làm ảnh hưởng
đến năng lực quản lý.
vận động để đảm bảo được cuộc sống. Do vậy, họ phải làm thêm bên ngoài để có
mức thu nhập cao hơn. Điều này đã làm cho các CBQLDA dành ít thời gian cho
công việc của mình tại đơn vị và năng cao năng lực quản lý.
1.2.4. 4. Xác định mục tiêu phát triển năng lực cán bộ quản lý dự án
Chiến lược nguồn nhân lực nói chung và mục tiêu phát triển CBQLDA nói
riêng là cơ sở để xác định các mục tiêu và giải pháp nâng cao năng lực CBQLDA.
Vì vậy để nâng cao năng lực CBQLDA, các chuyên gia nhân sự trước hết cần phân
tích quan điểm, mục tiêu và những chính sách cải cách nguồn nhân lực trong chiến
lược nguồn nhân lực của các tổ chức CNTT.
22