Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý các dự án có sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

NGÔ THỊ THÚY HẰNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
CÁC DỰ ÁN CÓ SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH

Chuyên ngành : Quản trị Kinh doanh

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN ĐẠI THẮNG

HÀ NỘI – 2013


Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý các dự án có sử dụng vốn ngân sách
Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả đã nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, trung thực. Nội dung luận văn
được tập hợp từ nhiều nguồn tài liệu và liên hệ thực tế viết ra, không sao chép nội
dung từ bất kỳ luận văn nào trước đó và xuất phát từ tình hình thực tế của tỉnh
Quảng Ninh

Tác giả luận văn


LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
PHẦN MỞ ĐẦU .................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
SỬ DỤNG NGUỒN VỐN TỪ NSNN ................................................................... 3
1.1 Tổng quan về đầu tư và dự án đầu tư .............................................................. 3
1.1.1 Khái niệm về đầu tư................................................................................. 3
1.1.2 Dự án đầu tư ............................................................................................ 4
1.1.2.1 Khái niệm ......................................................................................... 4
1.1.2.2 Sự cần thiết của dự án đầu tư ............................................................. 4
1.1.2.3. Đặc điểm của dự án đầu tư ............................................................... 5
1.1.2.4. Phân loại dự án đầu tư và quản lý Nhà nước đối với dự án XDCT.... 6
1.1.2.5. Vòng đời của dự án đầu tư. .............................................................. 7
1.2. Quản lý dự án đầu tư ..................................................................................... 8
1.2.1. Khái niệm và đặc trưng của quản lý dự án .............................................. 8
1.2.2. Mục đích của quản lý dự án .................................................................. 10
1.2.3. Quá trình quản lý dự án ........................................................................ 11
1.2.3.1. Giai đoạn chuẩn bị đầu tư ............................................................... 12
1.2.3.2. Giai đoạn thực hiện dự án đầu tư .................................................... 13
1.2.3.3.Giai đoạn kết thúc đầu tư ................................................................ 15
1.2.4.Các hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư ........................................... 16
1.2.4.1. Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án .................................. 16
1.2.4.2 Chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý thực hiện dự án. .............................. 17
1.3. Quản lý dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước .................... 17
1.3.1 Đặc điểm các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách ...................... 17



2.2.2. Các công trình trọng điểm đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh giai đoạn 2006-2012 ................................................................... 46


Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý các dự án có sử dụng vốn ngân sách
Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
2.2.3. Tình hình đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên
địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2006 - 2012 .............................................. 47
2.3 Phân tích tình hình thực hiện các dự án đầu tư xây dựng từ nguồn vốn NSNN
trên địa bàn của Tỉnh.......................................................................................... 48
2.3.1 Mô hình tổ chức quản lý dự án đầu tư .................................................... 48
2.3.2 Quy trình quản lý dự án đầu tư .............................................................. 49
2.3.3 Đánh giá kết quả công tác quản lý dự án đầu tư ..................................... 53
2.3.4. Đánh giá kết quả công tác quản lý dự án đầu tư .................................... 72
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 ...................................................................................... 85
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN CÓ SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH ............................................................. 86
3.1. Phương hướng, chủ trương phát triển kinh tế - xã hội và đầu tư XDCB giai
đoạn 2011 - 2015 của tỉnh Quảng Ninh .............................................................. 86
3.1.1. Những lợi thế và hạn chế, thách thức của tỉnh Quảng Ninh ................... 86
3.1.2. Phương hướng, mục tiêu phát triển của tỉnh Quảng Ninh đến 2020....... 87
3.1.3. Nhu cầu vốn đầu tư cho các dự án, công trình trọng điểm trên địa bàn
tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2011 - 2015 .......................................................... 89
3.1.4. Các dự án đầu tư xây dựng công trình trong thời gian tới của Tỉnh ....... 89
3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư ................ 90
3.2.1 Hoàn thiện và nâng cao năng lực Chủ đầu tư và Ban quản lý dự án ....... 91
3.2.1.1 Sự cần thiết thực hiện giải pháp....................................................... 91
3.2.1.2 Nội dung giải pháp và tổ chức thực hiện ......................................... 92
3.2.2 Đổi mới và hoàn thiện cơ chế phân cấp, quản lý trong công tác đầu tư


Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý các dự án có sử dụng vốn ngân sách
Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tốc độ tăng trưởng Tỉnh Quảng Ninh qua các năm 2008-2012 .............. 36
Bảng 2.2: Cơ cấu lao động tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2006 - 2011 ....................... 42
Bảng 2.3. Tình hình hoạt động ngân sách tỉnh Quảng Ninh, 2007 - 2012 ............... 45
Bảng 2.4 Tiến độ các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách.......................... 53
Bảng 2.5 Chất lượng các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách .................... 60
Bảng 2.6 Dự toán các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách ........................ 65


Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý các dự án có sử dụng vốn ngân sách
Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu kinh tế Tỉnh Quảng Ninh năm 2012 ....................................... 36
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu các nguồn vốn đầu tư trong đầu tư XDCB từ nguồn trong nước . 48

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ vòng đời của dự án đầu tư ............................................................. 7
Sơ đồ 1.2: Quá trình quản lý dự án ........................................................................ 12


Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý các dự án có sử dụng vốn ngân sách
Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Ý nghĩa


Tổng sản phẩm quốc nội

GPMB

Giải phóng mặt bằng

GSĐGĐT

Giám sát đánh giá đầu tư

HĐND

Hội đồng nhân dân

KH&ĐT

Kế hoạch và đầu tư

KT – XH

Kinh tế - xã hội

NSNN

Ngân sách nhà nước

NSTW

Ngân sách trung ương


Xuất nhập khẩu


Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý các dự án có sử dụng vốn ngân sách
Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
NSNN giữ vai trò hết sức quan trọng ví như là chìa khóa của tăng trưởng
kinh tế. Hàng năm Nhà nước dành khoảng 30% ngân sách để chi cho lĩnh vực đầu
tư XDCB, trên thực tế việc quản lý sử dụng ngân sách cho đầu tư đã và đang bộc lộ
hiện tượng thất thoát, lãng phí, tiêu cực và kém hiệu quả. Để quản lý và sử dụng có
hiệu quả nguồn ngân sách này, Nhà nước đã ban hành các văn bản pháp quy như:
Luật, Nghị định, Thông tư…quy định về quản lý đầu tư xây dựng từ nguồn vốn
NSNN. Tuy nhiên, đến nay việc quản lý NSNN cho đầu tư XDCB vẫn còn nhiều
bất cập, từ việc quyết định cấp vốn, sử dụng vốn đến việc quyết toán vốn đầu tư, sự
chồng chéo giữa các văn bản hướng dẫn đã dẫn đến việc sử dụng ngân sách dành
cho đầu tư XDCB chưa thực sự phát huy hiệu quả.
Công tác quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN ở tỉnh Quảng Ninh vẫn
tồn tại nhiều bất cập, có liên quan đến nhiều ngành, nhiều cấp, nhiều quy định khác
nhau, một số công trình chất lượng còn hạn chế, thời gian thi công kéo dài, tình
trạng đầu tư dàn trải, kém hiệu quả, nợ đọng đầu tư tăng cao..... Trong khi đó, vốn
NSNN trực tiếp đầu tư cho các hoạt động XDCB trong thời gian qua đang giảm
dần, tuy nhiên đây vẫn là nguồn vốn đầu tư rất quan trọng cho sự phát triển của tỉnh.
Công tác quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn ngân sách của tỉnh hiện theo các quy
định về quản lý đầu tư xây dựng, đấu thầu chung của Nhà nước. Nhưng với quy mô
của một tỉnh phát triển, công tác quản lý đầu tư xây dựng nói chung, đầu tư xây
dựng từ nguồn vốn ngân sách nói riêng cần phải được hoàn thiện, có những quy
định phù hợp hơn với đặc điểm của tỉnh.
Thấy rõ được tầm quan trọng trong việc hoàn thiện công tác QLDA đầu tư
xây dựng trên địa bàn là rất cần thiết. Vì vậy, tôi mạnh dạn đề cập vấn đề : “Một số

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng sử dụng

nguồn vốn từ NSNN.
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công

trình sử dụng nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh trong thời gian qua..
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư công trình có
sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước.

2


Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý các dự án có sử dụng vốn ngân sách
Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỬ DỤNG NGUỒN VỐN TỪ NSNN

1.1 Tổng quan về đầu tư và dự án đầu tư
1.1.1 Khái niệm về đầu tư
Đầu tư nói chung là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt
động nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn
lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó. Nguồn lực đó có thể là tiền, tài nguyên
thiên nhiên, sức lao động và trí tuệ.
Hoạt động đầu tư có nhiều loại khác nhau. Theo nguồn vốn, có thể phân chia
thành đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài; theo đối tượng đầu tư, có thể phân
biệt đầu tư tài sản cố định và đầu tư tài sản lưu động; theo tính chất của đầu tư có
thể phân định thành đầu tư phát triển, đầu tư chuyển dịch.
Đầu tư xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân là một bộ phận của đầu
tư phát triển. Đây chính là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng cơ

1.1.2 Dự án đầu tư
1.1.2.1 Khái niệm
Dự án đầu tư được hiểu là tập hợp các đề xuất để thực hiện một phần hay
toàn bộ công việc nhằm đạt được mục tiêu hay yêu cầu nào đó trong một thời gian
nhất định dựa trên nguồn vốn xác định (Theo điều 3 - Luật đấu thầu ), hay nói cách
khác dự án đầu tư là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, một nhiệm vụ cần phải được
thực hiện với phương pháp riêng, nguồn lực riêng và theo một kế hoạch tiến độ
nhằm tạo ra một thể thực mới.
"Dự án đầu tư xây dựng" công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến
việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng
nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm,
dịch vụ trong một thời hạn nhất định. Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm
phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở. (Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày
26/11/2003).
1.1.2.2 Sự cần thiết của dự án đầu tư
Đối với các cơ quan quản lý nhà nước: Dự án đầu tư là cơ sở thẩm định và ra
4


Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý các dự án có sử dụng vốn ngân sách
Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
quyết định đầu tư.
Trên góc độ Chủ đầu tư: Dự án đầu tư là căn cứ để xin phép đầu tư và giấy
phép hoạt động, xin phép nhập khẩu máy móc vật tư kỹ thuật, xin hưởng các khoản
ưu đãi đầu tư, xin gia nhập các khu chế xuất, khu công nghiệp, xin vay vốn của các
định chế tài chính trong và ngoài nước, là căn cứ để kêu gọi góp vốn hoặc phát hành
các cổ phiếu, trái phiếu…
Dự án đầu tư khi được xây dựng sẽ đem lại những kết quả KT - XH to lớn:
Có thể nói, đầu tư XDCB là hoạt động rất quan trọng: Là một khâu trong quá
trình thực hiện đầu tư phát triển, nó có quyết định trực tiếp đến sự hình thành chiến

nhau cùng một nguồn lực khan hiếm của tổ chức. Dự án “cạnh tranh” lẫn nhau và
với các hoạt động tổ chức sản xuất khác về tiền vốn, nhân lực, thiết bị… Trong
quản lý, nhiều trường hợp, các thành viên ban quản lý dự án lại có “hai thủ trưởng”
nên không biết phải thực hiện mệnh lệnh của cấp trên trực tiếp nào nếu hai lệnh lại
mâu thuẫn nhau… do đó, môi trường quản lý dự án có nhiều quan hệ phức tạp
nhưng năng động.
Dự án có tính bất định và độ rủi ro cao, do đặc điểm mang tính dài hạn của
hoạt động đầu tư phát triển. Hầu hết các dự án đòi hỏi quy mô tiền vốn, vật tư và lao
động rất lớn để thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định. Mặt khác, thời gian
đầu tư và vận hành kéo dài nên các dự án đều tư thường có độ rủi ro cao.
1.1.2.4. Phân loại dự án đầu tư và quản lý Nhà nước đối với dự án XDCT
Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009; Nghị định số
83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định 12/2009/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình (sau
đây gọi chung là dự án) được phân loại như sau:
Theo quy mô và tính chất: Dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội xem xét,
quyết định về chủ trương đầu tư; các dự án còn lại được phân thành 3 nhóm A, B, C.
Theo nguồn vốn đầu tư:
- Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước;
- Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát
triển của Nhà nước;
- Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước;
- Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp
nhiều nguồn vốn.
6


Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý các dự án có sử dụng vốn ngân sách
Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước do cơ quan quản lý nhà nước có


Điều hành
& kiểm soát

Phát

triển
Triển khai
chi tiết

Thực

hiện

3

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ vòng đời của dự án đầu tư
7

2


Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý các dự án có sử dụng vốn ngân sách
Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Có thể thấy trong các giai đoạn trên thì giai đoạn chuẩn bị đầu tư là giai đoạn
quan trọng, tạo tiền đề và quyết định sự thành công hay thất bại của một dự án, dự
án có phát huy hiệu quá tối đa khi đưa vào khai thác sử dụng hay không chính là
nhờ vào việc xác định mục tiêu đúng đắn. Nội dung chủ yếu của giai đoạn chuẩn bị
đầu tư là việc xây dựng dự án đầu tư. Trong đó vấn đề chất lượng, tính chính xác
của các kết quả nghiên cứu tính toán và dự án là quan trọng nhất.

bộ công việc có liên quan tới dự án đầu tư dưới sự ràng buộc về nguồn lực có hạn.
Theo Viện quản lý dự án (PMI): “Quản lý dự án là ứng dụng kiến thức, kỹ
năng, công cụ và kỹ thuật vào các hoạt động dự án để thỏa mãn các yêu cầu của dự
án”.
Theo Giáo trình quản lý dự án của tác giả PGS.TS. Từ Quang Phương:
“Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát
quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn,
trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật và
chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho
phép”.
Dù tiếp cận theo góc độ nào thì quản lý dự án cũng bao gồm ba giai đoạn chủ
yếu. Đó là việc lập kế hoạch, điều phối thực hiện và giám sát.
+ Lập kế hoạch. Đây là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định công việc, dự
tính nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và là quá trình phát triển một kế hoạch
hành động thống nhất, theo trình tự logic, có thể biểu diễn dưới dạng sơ đồ hệ thống
hoặc theo các phương pháp lập kế hoạch truyền thống.
+ Điều phối thực hiện dự án. Đây là quá trình phân phối nguồn lực bao gồm
tiền vốn, lao động, thiết bị và đặc biệt quan trọng là điều phối và quản lý tiến độ
thời gian. Giai đoạn này chi tiết hóa thời gian, lập lịch trình cho từng công việc và
toàn bộ dự án (khi nào bắt đầu, khi nào kết thúc), trên cơ sở đó, bố trí tiền vốn, nhân
lực và thiết bị cho phù hợp.
+ Giám sát. Đây là quá trình theo dõi kiểm tra tiến trình dự án, phân tích tình
hình thực hiện, báo cáo hiện trạng và đề xuất biện pháp giải quyết những vướng
mắc trong quá trình thực hiện. Cùng với hoạt động giám sát, công tác đánh giá dự
án giữa kỳ và cuối kỳ cũng được thực hiện nhằm tổng kết rút kinh nghiệm, kiến
nghị các pha của dự án.
Quản lý dự án bao gồm những đặc trưng cơ bản sau:
9



- Dự án đầu tư là những dự án có tính chất phức tạp, quy mô tiền vốn lớn,
10


Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý các dự án có sử dụng vốn ngân sách
Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
máy móc, thiết bị, vật tư cần nhiều, thời gian thi công kéo dài.
- Dự án đầu tư có ảnh hưởng rất lớn đến tình hình kinh tế xã hội nơi nó tọa
lạc khi được hoàn thành.
- Do sử dụng vốn của Nhà nước, nguồn vốn quản lý có nhiều lỏng lẻo và tồn
tại nhiều kẽ hở nên cần phải quản lý một cách chặt chẽ.
Mục tiêu cơ bản của quản lý dự án nói chung là hoàn thành các công việc dự
án theo đúng yêu cầu kỹ thuật và chất lượng, trong phạm vi ngân sách được duyệt
và theo tiến độ thời gian cho phép. Về mặt toán học, ba mục tiêu này liên quan chặt
chẽ với nhau và có thể biểu diễn theo công thức sau:
C = f (P,T,S)
Trong đó:

C: Chi phí
P: Mức độ hoàn thành công việc (kết quả)
T: Yếu tố thời gian
S: Phạm vi dự án

1.2.3. Quá trình quản lý dự án
Công tác QLDA các dự án có một quá trình bao gồm nhiều công việc. Chủ
đầu tư hoặc Ban quản lý dự án Nhà nước trực tiếp hoặc gián tiếp giao vốn để thực
hiện Dự án từ khâu chuẩn bị đầu tư đến khâu kết thúc xây dựng đưa vào khai thác
sử dụng với mục đích cuối cùng là tạo ra những sản phẩm đáp ứng yêu cầu đề ra, sử
dụng có hiệu quả. Để làm được điều này cơ quan được giao nhiệm vụ QLDA phải
làm tốt các công việc sau: Lập và xin phê duyệt quy hoạch; lập báo cáo đầu tư (dự

1.2.3.1. Giai đoạn chuẩn bị đầu tư
Chủ đầu tư dự án chuẩn bị lập hồ sơ đầu tư theo các nội dung sau:
- Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư.
- Nghiên cứu thị trường để xác định nhu cầu tiêu thụ, khả năng cạnh tranh
của sản phẩm, tìm nguồn cung cấp thiết bị, vật tư cho sản xuất; xem xét khả năng về
nguồn vốn đầu tư và lựa chọn hình thức đầu tư.
- Tiến hành điều tra, khảo sát và chọn địa điểm xây dựng
- Lập dự án đầu tư.
- Thẩm định dự án đầu tư.
- Phê duyệt dự án đầu tư.
Giai đoạn này có ý nghĩa thật sự quan trọng, nó vạch ra phương hướng đầu
tư đúng đắn, hợp lý của dự án. Thành bại của một dự án, dự án có phát huy tác dụng
tối đa khi đưa vào khai thác sử dụng hay không chính là nhờ vào việc xác định mục
12


Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý các dự án có sử dụng vốn ngân sách
Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
tiêu đầu tư đúng đắn. Do đó công việc đầu tư bao gồm: Nghiên cứu về sự cần thiết
phải đầu tư và quy mô đầu tư. Xem xét khả năng về nguồn vốn đầu tư và lựa chọn
hình thức đầu tư, tiến hành điều tra, khảo sát và lựa chọn địa điểm xây dựng. Lập và
trình duyệt quy hoạch, báo cáo đầu tư,dự án đầu tư.
Một dự án đầu tư được coi là hiệu quả khi giai đoạn chuẩn bị đầu tư đáp ứng
được các yêu cầu về quy hoạch, kỹ thuật, hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế - xã
hội do dự án đem lại.
Để thực hiện tốt giai đoạn chuẩn bị đầu tư, đáp ứng các yêu cầu về quy
hoạch, kỹ thuật, tài chính, kinh tế - xã hội, cần chú ý đến các nhân tố ảnh hưởng
sau đây:
- Nhân tố con người: Đội ngũ cán bộ quản lý dự án phải có đủ trình độ và
năng lực chuyên môn để hiểu biết, cũng như thẩm định được các nội dung của một

do tiến độ thi công kéo dài.
Dự án phải đáp ứng được các yêu cầu về mặt chất lượng
Dự án phải đáp ứng được các yêu cầu về mặt chất lượng như đã được mô tả
trong bản vẽ thiết kế. Đây cũng là một chỉ tiêu hết sức quan trọng trong việc thực
hiện đầu tư, nếu không đảm bảo chất lượng của dự án thì không thể có được “sản
phẩm dự án” có chất lượng. Có nghĩa là dự án sẽ không thể phát huy được hết hiệu
quả như đã đề cập trong dự án đầu tư; không đảm bảo chất lượng sẽ dẫn đến sự lãng
phí, thất thoát tài sản; có thể phát sinh nhiều chi phí để sửa chữa cải tạo cũng như có
thể dự án sẽ không thể đi vào vận hành và khai thác sử dụng được. Điều này dẫn đến
dự án đầu tư bị phá sản, lãng phí các nguồn lực của doanh nghiệp cũng như xã hội.
Dự án phải đáp ứng được các yêu cầu về mặt chi phí
Các chi phí vượt dự toán chi phí ban đầu xuất phát từ những nguyên nhân do
công tác khảo sát, thiết kế không kỹ, do công tác định giá không chính xác làm tăng
thêm các chi phí mà không tăng quy mô đầu tư. Có thể sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng
đến hiệu quả của dự án đầu tư. Khi mà lập và phân tích hiệu quả tài chính thì tất cả
các khoản chi phí đã được đề cập tới trong tổng mức đầu tư. TMĐT này là cơ sở
quan trọng để phân tích hiệu quả tài chính của dự án. Các chi phí phát sinh vượt
tổng mức đầu tư có thể sẽ làm giảm hiệu quả tài chính của dự án trong nhiều trường
hợp thì làm cho dự án đầu tư không có hiệu quả.
Để thực hiện tốt giai đoạn thực hiện đầu tư, đáp ứng được yêu cầu về tiến
độ, chất lượng, chi phí và công tác kiểm tra đánh giá, cần phải chú ý đến các nhân
14


Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý các dự án có sử dụng vốn ngân sách
Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
tố ảnh hưởng sau đây:
- Nhân tố con người: Cán bộ theo dõi công tác đền bù GPMB, giám sát thi
công phải là người có chuyên môn nghiệp vụ, có tinh thần trách nhiệm rất cao, có
đạo đức công vụ, ý thức kỷ luật tốt.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status