Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại công ty cơ khí thương mại hoàng nam - Pdf 29

Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. GVCC. Đồng Xuân Ninh
MỤC LỤC
SVTH: Nguyễn Trọng Dương Lớp: 07K3
1
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. GVCC. Đồng Xuân Ninh
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
SVTH: Nguyễn Trọng Dương Lớp: 07K3
2
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. GVCC. Đồng Xuân Ninh
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................

Nội.
6.Nguyễn Thanh Liêm - Quản trị tài chính - NXB Thống kê - Năm 2007,Hà Nội
7.Trương Mộc Lâm - Tài chính doanh nghiệp sản xuất - NXB Thống kê - Năm
1991,Hà Nội.
8. Lý thuyết Tài chính tiền tệ - GS.TS Dương Thị Bình Minh,TS Sử Đình Thành -
NXB Thống Kê - Năm 2005,Hà Nội.
Các trang web:



/>SVTH: Nguyễn Trọng Dương Lớp: 07K3
4
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. GVCC. Đồng Xuân Ninh
LỜI MỞ ĐẦU
Quản lý tài chính là một bộ phận quan trọng của quản lý kinh doanh và là kiểu
quản lý mang tính tổng hợp, sử dụng hình thức giá trị đối với doanh nghiệp. Cùng với
thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa của nước ta, sự đi sâu cải cách
thể chế doanh nghiệp và quản lý kinh doanh, quản lý tài chính ngày càng được các
nhà quản trị coi trọng, vị trí của nhân viên quản trị ngày càng được nâng cao.
Các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay đã và đang vươn ra thị trường rộng hơn,
lớn hơn với sự cạnh tranh khốc liệt. Một mặt mang lại những lợi ích dài hạn để doanh
nghiệp phát triển thông qua mở rộng thị trường và đổi mới cơ chế quản lý và kinh
doanh theo yêu cầu cạnh tranh, mặt khác sẽ là những thách thức không nhỏ đối với
khả năng của doanh nghiệp, buộc các doanh nghiệp phải cơ cấu lại sản xuất kinh
doanh, chuyển dịch đầu tư và điều chỉnh các hoạt động sản xuất kinh doanh. Quá
trình đối phó với các thách thức cạnh tranh đặt ra cho các doanh nghiệp cần thiết có
sự hỗ trợ từ nhiều phía nhằm tạo điều kiện để các nguồn vốn tài chính được nhanh
chóng chuyển sang sử dụng ở các lĩnh vực kinh doanh khác hiệu quả hơn. Và trong
quá trình này, vấn đề quản lý tài chính doanh nghiệp là một vấn đề lớn mà các doanh
nghiệp rất cần phải quan tâm và chú trọng.

Phần 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại Công ty Cơ khí Thương mại
Hoàng Nam.
SVTH: Nguyễn Trọng Dương Lớp: 07K3
6
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. GVCC. Đồng Xuân Ninh
PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÀI CHÍNH VÀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP
1.1. TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1.1. Khái niệm tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là một mắt xích quan trọng của hệ thống tài chính trong
nền kinh tế, là một phạm trù kinh tế khách quan gắn liền với sự ra đời của nền kinh tế
hàng hoá tiền tệ. Để có thể tiến hành hoạt động kinh doanh thì bất cứ một doanh
nghiệp nào cũng phải có một lượng tiền tệ nhất định, đó là tiền đề cần thiết và quan
trọng. Quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng đồng thời là quá trình
hình thành, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ. Trong quá trình đó đã phát sinh các
luồng tiền tệ gắn liền với các hoạt động sản xuất kinh doanh, các hoạt động đầu tư
cũng như mọi hoạt động khác của doanh nghiệp. Các luồng tiền bao gồm các luồng
tiền tệ đến và ra khỏi doanh nghiệp tạo thành sự vận động của các luồng tài chính
trong doanh nghiệp.
Tài chính doanh nghiệp là hệ thống những mối quan hệ kinh tế diễn ra dưới hình
thức giá trị giữa doanh nghiệp và môi trường xung quanh, nó phát sinh trong quá
trình tạo lập và sử dụng quỹ tiền tệ của doanh nghiệp.
Hoạt động tài chính doanh nghiệp là một trong những hoạt động cơ bản nhất đối
với mỗi doanh nghiệp. Hoạt động tài chính doanh nghiệp nếu được duy trì và phát
triển một cách ổn định thì sẽ tạo tiền đề và nền tảng vững chắc cho mọi hoạt động
khác của doanh nghiệp vận động và phát triển. Hoạt động tài chính doanh nghiệp
giúp cho doanh nghiệp thực hiện các mục tiêu như huy động, khai thác vốn, đáp ứng
nhu cầu sử dụng vốn cũng như phân bổ và sử dụng các nguồn vốn một cách hợp lý và
hiệu quả.
1.1.2. Chức năng của tài chính doanh nghiệp

cho phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Hai chức năng này
cùng tồn tại và hỗ trợ cho nhau để hoạt động tài chính doanh nghiệp diễn ra thuận lợi
và đạt hiệu quả cao nhất.
1.1.3. Các mối quan hệ trong tài chính doanh nghiệp
1.1.3.1. Các mối quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước
Đây là mối quan hệ phát sinh đầu tiên đối với mỗi doanh nghiệp. Doanh nghiệp
muốn xuất hiện trên thị trường thì trước tiên doanh nghiệp phải có được giấy phép
hoạt động do Nhà nước cấp và doanh nghiệp muốn tồn tại thì mọi hoạt động của
doanh nghiệp phải diễn ra trên khuôn khổ của hiến pháp, pháp luật do Nhà nước quy
định. Doanh nghiệp vừa nhận được các lợi ích từ Nhà nước vừa phải chịu các nghĩa
vụ đối với Nhà nước. Doanh nghiệp có thể nhận được những khoản trợ cấp của Nhà
nước, sự hỗ trợ về cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng, nguồn vốn thông qua các khoản cho
vay ưu đãi và doanh nghiệp cũng có thể nhận được sự bảo trợ của Nhà nước trên thị
trường trong nước và quốc tế… Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng phải đảm bảo thực
hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước mà biểu hiện cụ thể nhất là các khoản thuế phải
SVTH: Nguyễn Trọng Dương Lớp: 07K3
8
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. GVCC. Đồng Xuân Ninh
nộp Nhà nước. Doanh nghiệp cũng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt
động sản xuất kinh doanh của mình trên thị trường. Bên cạnh đó, Nhà nước cũng
phải ban hành các văn bản quy phạm pháp luật theo hướng ngày càng hỗ trợ và
khuyến khích cho các doanh nghiệp phát triển cũng như bảo hộ cho quyền lợi cho các
doanh nghiệp khi gia nhập thị trường quốc tế. Trong điều kiện kinh tế hội nhập hiện
nay thì Nhà nước còn có một vai trò vô cùng quan trọng là phát hiện ra và có những
điều chỉnh kịp thời các văn bản pháp luật cho phù hợp với tình hình và nhu cầu mới
của thị trường và doanh nghiệp để tạo ra một môi trường ngày càng thông thoáng để
doanh nghiệp có thể gia nhập thị trường cũng như tiến hành hoạt động sản xuất kinh
doanh một cách hiệu quả nhất.
1.1.3.2. Các mối quan hệ của doanh nghiệp với thị trường
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp luôn diễn ra trên thị trường

doanh nghiệp, là cầu nối giữa người lao động và doanh nghiệp.
- Mối quan hệ với các thị trường khác: Bên cạnh các thị trường trên thì doanh nghiệp
còn có mối quan hệ với rất nhiều thị trường khác như thị trường khoa học công nghệ,
thị trường tư liệu sản xuất, thị trường bất động sản, thị trường thông tin… Đối với
các thị trường này, doanh nghiệp vừa đóng vai trò là nhà cung ứng các dịch vụ đầu
vào vừa đóng vai trò là khách hang tiêu thụ các sản phẩm đầu ra.
Duy trì và phát triển được các mối quan hệ với các thị trường này sẽ giúp cho doanh
nghiệp chủ động hơn trong mọi hoạt động của mình trên thị trường.
1.1.3.3. Các mối quan hệ phát sinh trong nội bộ doanh nghiệp
Trong nội bộ doanh nghiệp cũng phát sinh rất nhiều mối quan hệ như mối quan
hệ giữa các bộ phận sản xuất- kinh doanh trong doanh nghiệp, quan hệ giữa các
phòng ban, quan hệ giữa người lao động với người lao động trong quá trình làm việc,
quan hệ giữa doanh nghiệp với người lao động, quan hệ giữa doanh nghiệp với người
quản lý doanh nghiệp, quan hệ giữa quyền sở hữu vốn và quyền sử dụng vốn…
Các mối quan hệ này đặc biệt quan trọng đối với doanh nghiệp và doanh nghiệp
có thể kiểm soát được. Nếu doanh nghiệp giải quyết tốt các mối quan hệ này thì sẽ
tạo được động lực rất lớn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,
khi đó hoạt động của doanh nghiệp sẽ diễn ra trôi chảy, các thành viên đều có trách
nhiệm đối với hoạt động của doanh nghiệp và thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh
doanh diễn ra hiệu quả hơn. Chính vì vậy, các nhà quản lý cần phải nắm vững tầm
quan trọng của các mối quan hệ này để có thể có những biện pháp hữu hiệu và phù
hợp với tình hình của doanh nghiệp mình để có thể duy trì và củng cố được các mối
quan hệ này và tạo ra một môi trường làm việc tích cực cho mọi thành viên trong
doanh nghiệp, tạo cơ hội và khuyến khích sự đòng góp của mọi thành viên trong quá
trình phát triển doanh nghiệp.
1.2. QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP
SVTH: Nguyễn Trọng Dương Lớp: 07K3
10
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. GVCC. Đồng Xuân Ninh
1.2.1. Khái niệm quản lý tài chính trong doanh nghiệp

doanh, các hoạt động dài hạn và các chính sách tài chính của doanh nghiệp. Về mặt
chiến thuật phải xác định những công việc trong thời hạn ngắn, cụ thể để phục vụ cho
kế hoạch chiến lược của doanh nghiệp. Các quyết định về mặt chiến lược và chiến
SVTH: Nguyễn Trọng Dương Lớp: 07K3
11
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. GVCC. Đồng Xuân Ninh
thuật của doanh nghiệp được lựa chọn chủ yếu trên cơ sở của sự phân tích, cân nhắc
về mặt tài chính.
Quản lý tài chính doanh nghiệp là một bộ phận của quản lý doanh nghiệp, thực
hiện các nội dụng cơ bản của quản lý tài chính đối với các quan hệ phát sinh trong
hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm thực hiện các mục tiêu doanh nghiệp đã đề ra.
Quản lý tài chính doanh nghiệp được hình thành để nghiên cứu, phân tích và xử
lý mối quan hệ tài chính trong doanh nghiệp, hình thành những công cụ tài chính giúp
các nhà quản lý đưa ra được những quyết định tài chính đúng đắn và mang lại hiệu
quả cao cho doanh nghiệp.
1.2.3. Nội dung cơ bản về quản lý tài chính trong doanh nghiệp
1.2.3.1. Hoạch định tài chính
Hoạch định tài chính là khâu đầu tiên và có ý nghĩa quyết định đến toàn bộ các
khâu khác trong quá trình quản lý tài chính. Khâu này sẽ là cơ sở cho việc lựa chọn
các phương án hoạt động tài chính của doanh nghiệp trong tương lai và cũng đồng
thời là căn cứ để tiến hành kiểm tra, kiểm soát các bộ phận trong tổ chức.
Quy trình hoạch định tài chính của doanh nghiệp được thực hiện theo 5 bước
như sau:
Bước 1: Nghiên cứu và dự báo môi trường
Để xây dựng kế hoạch tài chính, doanh nghiệp cần tiến hành nghiên cứu các
nhân tố tác động trực tiếp và gián tiếp đến sự phát triển của hoạt động tài chính của
doanh nghiệp. Các nhà quản lý phải nghiên cứu môi trường bên ngoài để có thể xác
định được các cơ hội, thách thức hiện có và tiềm ẩn ảnh hưởng đến hoạt động tài
chính của doanh nghiệp; nghiên cứu môi trường bên trong tổ chức để thấy được
những điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp để có thể có những giải pháp hữu hiệu

một vấn đề phức tạp có ý nghĩa quan trọng quyết định đến mọi hoạt động của tổ nên
hoạt động kiểm tra tài chính lại càng trở nên quan trọng và cần được tổ chức đúng
quy trình và nghiêm túc. Kiểm tra tài chính giúp cho cơ quan quản lý theo dõi thực
hiện các quyết định tài chính được ban hành và giúp ngăn chặn, sửa chữa kịp thời
những sai sót trong việc thực hiện quyết định của cấp trên.
Nội dung của kiểm tra tài chính gồm 3 giai đoạn:
Kiểm tra trước khi thực hiện kế hoạch tài chính
Kiểm tra thường xuyên quá trình thực hiện kế hoạch đã được phê duyệt
Kiểm tra sau khi thực hiện kế hoạch tài chính
1.2.3.3. Quản lý các khoản thu – chi
Doanh thu và chi phí được thể hiện trên báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh và
được sử dụng để xác định kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Thu - chi phản
ánh luồng tiền vào, luồng tiền ra của doanh nghiệp trong ngắn hạn. Nó cho biết khả
năng thanh toán của doanh nghiệp. Các khoản thu và các khoản chi được thể hiện
trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Đây là cơ sở quan trọng để nhà quản lý xây dựng kế
hoạch tiền mặt của doanh nghiệp.
SVTH: Nguyễn Trọng Dương Lớp: 07K3
13
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. GVCC. Đồng Xuân Ninh
Công tác quản lý doanh thu, chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp được thực
hiện tốt sẽ giúp các nhà quản trị tài chính lập và hiểu các báo cáo tài chính của doanh
nghiệp, nhận biệt được mối liên hệ giữa báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu
chuyển tiền tệ và bảng cân đối kế toán- những căn cứ để phân tích tài chính doanh
nghiệp. Xác định rõ các khoản doanh thu và chi phí trong kinh doanh của doanh
nghiệp, các khoản thuế mà doanh nghiệp phải nộp, xác định các khoản chi phí nào là
chi phí hoạt động kinh doanh và những chi phí thuộc về các hoạt động khác. Ngoài ra
còn giúp các nhà quản trị tài chính dự đoán và xác định được qui mô các dòng tiền
trong tương lai, làm căn cứ để tính toán thời gian thu hồi vốn đầu tư, giá trị hiện tại
dòng (NPV), tỷ suất thu hồi nộ bộ (IRR)… Từ đó có các biện pháp cân bằng giữa thu
và chi để đảm bảo cho doanh nghiệp luôn có khả năng thanh toán.

những biện pháp xử lý hữu hiệu.
Trong công tác quản lý vốn lưu động cần quán triệt các nguyên tắc sau:
Bảo đảm thoả mãn nhu cầu vốn cho sản xuất đồng thời bảo đảm sử dụng vốn có hiệu
quả. Trong công tác quản lý vốn lưu động thường xuất hiện những mâu thuẫn giữa
khả năng vốn lưu động thì có hạn mà phải đảm bảo cho nhu cầu sản xuất kinh doanh
rất lớn. Giải quyết mâu thuẫn này, doanh nghiệp phải cải tiến quản lý, tăng cường
hạch toán kinh doanh, đề ra những biện pháp thích hợp để hoàn thành tốt nhiệm vụ
sản xuất, mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Sử dụng vốn lưu động phải kết hợp với sự vận động của vật tư, hàng hoá. Vốn
lưu động là biểu hiện bằng tiền của vật tư hàng hoá. Luân chuyển vốn lưu động và
vận động của vật tư kết hợp chặt chẽ với nhau. Cho nên quản lý tốt vốn lưu động
phải đảm bảo sử dụng vốn trong sự kết hợp với sự vận động của vật tư, nghĩa là tiền
chi ra phải có một lượng vật tư nhập vào theo một tỷ lệ cân đối, hoặc số lượng sản
phẩm được tiêu thụ phải đi kèm số tiền thu được về nhằm bù đắp lại phần vốn đã chi
ra.
Tự cấp phát vốn và bảo toàn vốn: Doanh nghiệp tự mình tính toán nhu cầu vốn
để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và tổ chức thực hiện bằng các nguồn vốn
được huy động. Nguyên tắc này đề cao tinh thần trách nhiệm của doanh nghiệp trong
quá trình tái sản xuất trong khuôn khổ các nhiệm vụ đã đề ra của mục tiêu kế hoạch.
Doanh nghiệp phải tổ chức những nguồn vốn mình cần đến trong quá trình hoạt động
sản xuất kinh doanh, do đó những kết quả hoạt động của bản thân doanh nghiệp là
tiền đề để tiến hành tái sản xuất mở rộng theo kế hoạch. Chính vì thế khả năng phát
triển trong tương lai của mỗi doanh nghiệp phụ thuộc vào chỗ hoạt động trong năm
nay kết quả như thế nào. Tuy nhiên không thể xuất phát một chiều hoàn toàn từ
những khả năng tài chính hiện có để kế hoạch hoá mở rộng sản xuất. Điểm xuất phát
của kế hoạch hoá tái sản xuất mở rộng là việc tiến hành những dự đoán: Sự phát triển
nhu cầu, những thay đổi trong quy trình công nghệ của sản xuất để nâng cao khả
năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và ngoài nước, những sự hoàn thiện nhằm
mục đích tăng khối lượng sản xuất sản phẩm đang có ưu thế trên thị trường và tổng
SVTH: Nguyễn Trọng Dương Lớp: 07K3

điểm mạnh của mình. Kết quả phân tích tài chính cũng là một căn cứ để các chủ thể
khác như ngân hàng, Nhà nước, các nhà đầu tư, các doanh nghiệp khác… đành giá về
tình hình hoạt động của doanh nghiệp để từ đó có hướng đầu tư thích hợp và hiệu quả
nhất.
Phương pháp phân tích
SVTH: Nguyễn Trọng Dương Lớp: 07K3
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời =
16
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. GVCC. Đồng Xuân Ninh
Có một hệ thống các công cụ và phương pháp mà người phân tích sử dụng trong
quá trình phân tích tài chính, trong đó có hai phương pháp phân tích được sử dụng
phổ biến nhất là phương pháp so sánh và phân tích tỷ lệ.
Phương pháp so sánh: Khi sử dụng phương pháp này cần đảm bảo các điều kiện có
thể so sánh được như phải thống nhất về không gian, thời gian, nội dung, tính chất,
đơn vị tính… của các chỉ tiêu tài chính. Đồng thời căn cứ theo mục đích nghiên cứu
mà xác định gốc so sánh. Gốc so sánh được chọn là gốc về mặt không gian hoặc thời
gian, kỳ phân tích được chọn là kỳ báo cáo hoặc kỳ kế hoạch, giá trị so sánh được sử
dụng có thể là số tuyệt đối, số tương đối hoặc số bình quân.
Phương pháp phân tích tỷ lệ: Phương pháp này yêu cầu các tỷ lệ so sánh chủ yếu theo
các tiêu chí cơ bản, xác định được các ngưỡng, các định mực để nhận xét và đánh giá
tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Tài liệu phân tích
Phân tích tình hình tài chính là phương pháp để đánh giá tình hình tài chính nói
riêng và tình hình hoạt động chung của doanh nghiệp nên các tài liệu sử dụng trong
quá trình phân tích rất đa dạng và cần được kết hợp một cách hợp lý. Trong tất cả các
tài liệu được sử dụng thì Báo cáo tài chính là tài liệu quan trọng và được sử dụng chủ
yếu để phân tích tài chính. Báo cáo tài chính thể hiện toàn bộ tình hình hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp và là nơi để cung cấp nguồn thông tin chính xác và
thiết thực cho các chủ thể cả trong doanh nghiệp lẫn ngoài doanh nghiệp. Báo cáo tài
chính là một tài liệu được xây dựng qua quá trình tính toán tỉ mỉ và chi tiết, có sự kết

Hệ số khả năng thanh toán hiện thời
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời còn được gọi là khả năng thanh toán ngắn
hạn, được tính như sau:
Trong đó: Tài sản lưu động gồm vốn bằng tiền, tài sản dự trữ( vật tư, hàng hoá,
chi phí sản xuất dở dang) và vốn trong thanh toán (các khoản phải thu). Số nợ gồm
các khoản phải trả( người bán, lương, BHXH…), các khoản vay nợ( nợ ngân hàng,
nợ mua trái phiếu…), các khoản thuế phải nộp mà chưa nộp và các phải nộp và phải
trả khác.
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời là thước đo khả năng có thể trả nợ của
doanh nghiệp, nó chỉ ra phạm vị, quy mô mà các yêu sách của những chủ nợ được
trang trải bằng những tài sản lưu dộng có thể chuyển đổi thành tiền trong thời kỳ phù
hợp với hạn nợ phải trả.
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời càng lớn thì khả năng thanh toán hiện thời
của doanh nghiệp càng cao.
Hệ số thanh toán nhanh
SVTH: Nguyễn Trọng Dương Lớp: 07K3
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời =
Tổng số( tài sản) lưu động
Tổng số nợ
Số dư bình quân vốn lưu động của
doanh nghiệp trong kỳ
18
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. GVCC. Đồng Xuân Ninh
Hệ số thanh toán nhanh là thước đo về khả năng trả nợ ngay, nợ đến hạn không
dựa vào việc bán vật tư hàng hoá( kể cả sản phẩm dở dang).
Hệ số thanh toán nhanh lớn hơn 1 thì doanh nghiệp có khả năng thanh toán
nhanh và hệ số này càng cao càng tốt. Nếu cao hơn hệ số thanh toán trung bình của
ngành thì khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp khả quan hơn mức trung bình
của ngành. Nếu doanh nghiệp thu các khoản phải thu thì đã đủ trả các khoản nợ trong
kỳ hạn mà không cần phải bán đi vật tư hàng hoá.

Các hệ số kinh doanh có tác dụng đo lường xem doanh nghiệp khai thác, sử
dụng các nguồn lực có hiệu qủa như thế nào.
Số vòng quay vốn vật tư- hàng hoá
Hệ số vòng quay vốn vật tư- hàng hoá cao làm cho doanh nghiệp củng cố lòng
tin vào khả năng thanh toán, nếu thấp thì tình hình doanh nghiệp có thể bị ứ đọng vật
tư hàng hoá vì không cần dùng hoặc dự trữ quá mức, hoặc sản phẩm bị tiêu thụ chậm
vì sản xuất chưa sát nhu cầu thị trường. Do đó đối với doanh nghiệp, hệ số vòng quay
vốn vật tư- hàng hoá càng lớn càng tốt.
Kỳ thu tiền trung bình
Kỳ thu tiền trung bình đo lường khả năng thu hồi vốn nhanh trong thanh toán.
Số vòng quay vốn lưu động
Số vòng quay vốn lưu động cho biết một đồng tài sản lưu động tạo ra bao nhiêu
đồng doanh thu trong kỳ phân tích. Đối với các doanh nghiệp thì chỉ tiêu này càng
lớn càng tốt.
Hiệu suất sử dụng vốn cố định
SVTH: Nguyễn Trọng Dương Lớp: 07K3
Hệ số thanh toán
lợi tức vay
Lợi nhuận chưa trừ thuế + Lợi tức trong kỳ
Tổng số lợi tức tiền vay phải trả trong kỳ
=
Số vòng quay vốn
vật tư- hàng hoá
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
Số dư bình quân vốn vật tư- hàng hoá
trong kỳ
=
Kỳ thu tiền trung bình =
Số dư bình quân các khoản phải thu
Doanh thu trung bình ngày

Số dư bình quân vốn cố định
=
Hệ số vòng quay
toàn bộ vốn
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
=
Doanh lợi sản phẩm tiêu thụ =
Lợi nhuận ròng
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm
Doanh lợi vốn =
Lợi nhuận ròng
Số dư bình quân tổng số vốn
Doanh lợi vốn tự có =
Lợi nhuận ròng
Số dư bình quân vốn tự có
Số dư bình quân tổng số vốn các loại
của doanh nghiệp
21
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. GVCC. Đồng Xuân Ninh
mục tiêu tăng doanh lợi vốn tự có là mục tiêu quan trọng hàng đầu trong hoạt động
quản lý tài chính doanh nghiệp.
1.2.3.6. Các quyết định đầu tư tài chính
Để tìm kiếm lợi nhuận, các doanh nghiệp tiến hành việc đầu tư tài chính ra bên
ngoài. Tuy nhiên, trong điều kiện thị trường luôn biến động như ngày nay thì những
quyết định này càng trở nên khó khăn và mức độ rủi ro cũng tăng. Do đó các nhà
quản lý tài chính cần phải nghiên cứu một cách kỹ lưỡng trước khi đưa ra các quyết
định đầu tư, đảm bảo duy trì và phát triển nguồn tài chính của doanh nghiệp. Nhà
quản lý đưa ra các quyết định đầu tư dựa trên cơ sở lựa chọn các phương án căn cứ
vào các chỉ tiêu cụ thể bao gồm cả đầu tư vào doanh nghiệp lẫn đầu tư ra ngoài doanh
nghiệp để các quyết định đầu tư thực sự đem lại hiệu quả cho doanh nghiệp.

trọng đối với mỗi doanh nghiệp. Doanh nghiệp muốn phát triển lâu dài và ổn định thì
phải thiết lập và duy trì được mối quan hệ bền vững với các chủ thể khác trong nền
kinh tế.Do đó, doanh nghiệp phải luôn tạo dựng và củng cố niềm tin của các đối tác
như Nhà nước, bạn hàng, nhà cung ứng, khách hàng… Để đảm bảo giữ được chữ
“tín” trong hoạt động tài chính thì trước tiên doanh nghiệp phải đảm bảo thực hiện tốt
và đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước, luôn tôn trọng và đảm bảo các điều kiện
hợp đồng, cam kết kinh doanh và hạn chế xảy ra “bội tín” đối với các đối tác và luôn
đảm bảo giữ vững uy tín của doanh nghiệp trên thị trường.
Bốn là, đảm bảo nguyên tắc an toàn và hiệu quả
Trong hoạt động quản lý cũng như hoạt động quản lý tài chính, các nhà quản lý
luôn đứng trước những phương án lựa chọn. Các phương án này có thể đưa lại những
hiệu quả khác nhau với mức độ rủi ro khác nhau, một phương án đem lại hiệu quả
cao có khi lại phải đối mặt với rủi ro lớn. Do đó các nhà quản lý tài chính phải luôn
cân nhắc trên cơ sở nghiên cứu kỹ lưỡng trước khi đưa ra các quyết định của mình và
luôn đảm bảo nguyên tắc đảm bảo cho doanh nghiệp đạt mức lợi nhuận cao nhất và
ổn định.
Bên cạnh đó, doanh nghiệp còn phải tuân thủ các nguyên tắc khác như: Nguyên tắc
chi trả, nguyên tắc thị trường có hiệu quả, nguyên tắc giá trị thời gian của tiền…
1.3 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI
CHÍNH DOANH NGHIỆP
Quản trị tài chính ở những doanh nghiệp khác nhau đều có những điểm khác nhau,
sự khác
nhau đó ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố như: Sự khác biệt về hình thức pháp
lý tổ chức doanh nghiệp, đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của ngành và môi trường
kinh doanh của doanh nghiệp.
a. Hình thức pháp lý của tổ chức doanh nghiệp.
Theo tổ chức pháp lý của doanh nghiệp hiện hành, ở nước ta hiện có các loại
hình thức doanh nghiệp chủ yếu sau:
- Doanh nghiệp nhà nước
- Công ty cổ phần.

không được đều, tình hình thanh toán, chi trả, cũng thường gặp những khó khăn.
Cho nên việc tổ
chức đảm bảo nguồn vốn cũng như đảm bảo sự cân đối giữa thu và
chi bằng tiền của doanh nghiệp cũng khó khăn hơn.
c. Môi trường kinh doanh.
Bất cứ một doanh nghiệp nào cũng hoạt động trong một môi trường kinh doanh
nhất định. Môi trường kinh doanh bao gồm tất những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng
mọi hoạt động của doanh nghiệp. Môi trường kinh doanh có tác động mạnh mẽ đến
mọi hoạt động của doanh nghiệp trong đó có hoạt động tài chính.
SVTH: Nguyễn Trọng Dương Lớp: 07K3
24
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. GVCC. Đồng Xuân Ninh
Dưới đây chủ yếu xem xét tác động của môi trường kinh doanh đến các hoạt động
quản trị tài chính doanh nghiệp.
- Sự ổn định của nền kinh tế.
Sự ổn định hay không ổn định của nền kinh tế, của thị trường có ảnh hưởng trực
tiếp tới mức doanh thu của doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng tới nhu cầu về vốn của
doanh nghiệp. Những biến động của nền kinh tế có thể gây nên những rủi ro trong
kinh doanh mà các nhà quản trị tài chính phải lường trước, những rủi ro đó có ảnh
hưởng tới các khoản chi phí về đầu tư, chi phí trả lãi hay tiền thuê nhà xưởng, máy
móc thiết bị hay nguồn tài trợ cho việc mở rộng sản xuất hay việc tăng tài sản.
-Ảnh hưởng về giá cả thị trường, lãi suất và tiền thuế.
Giá cả thị trường, giá cả sản phẩm mà doanh nghiệp tiêu thụ có ảnh hưởng lớn
tới doanh thu, do đó cũng có ảnh hưởng lớn tới khả năng tìm kiếm lợi nhuận. Cơ cấu
tài chính của doanh nghiệp cũng được phản ảnh nếu có sự thay đổi về giá cả. Sự tăng,
giảm lãi suất và giá cổ phiếu cũng ảnh hưởng tới sự chi phí tài chính và sự hấp dẫn của
các hình thức tài trợ khác nhau. Mức lãi suất cũng là một yếu tố đo lường khả năng
huy đông vốn vay. Sự tăng hay giảm thuế cũng ảnh hưởng trực tiếp tới tình hình kinh
doanh, tới khả năng tiếp tục đầu tư hay rút khỏi đầu tư.
Tất cả các yếu tố trên có thể được các nhà quản trị tài chính sử dụng để phân tích


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status