Khoá luận tốt nghiệp
Khoa KT - QTKD
lời cảm ơn
Thời gian nghiên cứu phần hành Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng tại Công ty Cổ phần thơng mại Thiệu Yên đã giúp em hiểu sâu hơn nữa công
tác kế toán nói chung và phần hành kế toán bán hàng nói riêng tại Công ty. Với
mục đích gắn liền giữa lý luận với thực tiễn để tìm ra những u điểm, nhợc điểm
trong quá trình Kế toán bán hàng ở Công ty. Từ đó đề xuất ra những phơng hớng
và một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả ở Công
ty Cổ phần thơng mại Thiệu Yên.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của cô giáo Lê Thị Hà và các
cô chú kế toán ở phòng tài chính kế toán Công ty đã giúp đỡ em trong việc cung
cấp thông tin, số liệu kế toán để em hoàn thành nội dung của bài khoá luận.
Em rất mong nhận đợc những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo và các
bạn để bài viết của em đợc hoàn thiện hơn.
Thanh Hoá, ngày 20 tháng 5 năm 2007
Sinh viên
Vũ Thị Hằng
GVHD: Lê Thị Hà
SV: Vũ Thị Hằng
1
Khoá luận tốt nghiệp
Khoa KT - QTKD
mục lục
Lời mở đầu............................................................................................................5
Chơng 1 : Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
trong các doanh nghiệp thơng mại .........................................................7
1.1. Sự cần thiết của kế toán bán hàng và xác định kết quả trong doanh nghiệp
thơng mại ...............................................................................................7
1.1.1. ý nghĩa của kế toán bán hàng và xác định kết quả......................................7
1.1.2. Yêu cầu, nguyên tắc kế toán bán hàng và xác định kết quả.........................8
Yên.............................................................................................................43
2.2. Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả ở Công ty Cổ phần thơng
mại Thiệu Yên.........................................................................................46
2.2.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh hàng hoá của Công ty.............................46
2.2.2. Phơng thức bán hàng tại Công ty..............................................................47
2.2.3. Phơng thức thanh toán tại Công ty...........................................................50
2.2.4. Thực tế kế toán quá trình bán hàng ở Công ty Cổ phần thơng mại Thiệu
Yên.............................................................................................................51
2.2.5. Kế toán Chi phí bán hàng và Chi phí quản lý doanh nghiệp.....................83
2.2.6. Kế toán xác định kết quả bán hàng ở Công ty Cổ phần thơng mại Thiệu
Yên.............................................................................................................91
2.2.7. Đánh giá chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại
Công ty Cổ phần thơng mại Thiệu Yên............................................................95
a. Những kết quả đạt đợc....................................................................................95
b. Những tồn tại....................................................................................................98
Chơng 3 : Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định
kết quả tại Công ty Cổ phần thơng mại Thiệu yên.....................................104
3.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả ở Công
ty Cổ phần thơng mại Thiệu Yên....................................................................104
3.2. Phơng hớng hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả tại Công ty
Cổ phần thơng mại Thiệu Yên....................................................................106
3.3. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả ở
Công ty Cổ phần thơng mại Thiệu Yên..........................................................106
Kết luận.............................................................................................................116
GVHD: Lê Thị Hà
SV: Vũ Thị Hằng
3
Khoá luận tốt nghiệp
Khoa KT - QTKD
bảng danh mục các bảng biểu
Trong những năm gần đây, hội nhập kinh tế quốc tế là xu thế chung của các
nền kinh tế thế giới. Việt Nam là một đất nớc đang phát triển vì vậy hội nhập kinh
tế vừa là cơ hội vừa là thách thức. Các doanh nghiệp trong nớc muốn đứng vững
cần phải có chiến lợc kinh doanh phù hợp với điều kiện hoàn cảnh khách quan của
đất nớc, của thế giới và bản thân doanh nghiệp. Bán hàng là một khâu quan trọng
trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó mang tính chất quyết
định đến sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp. Một doanh nghiệp muốn
tồn tại và phát triển thì phải bán đợc nhiều hàng, thu đợc nhiều lợi nhuận để có thể
bù đắp chi phí bỏ ra, thực hiện tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng.
Với cơ chế kinh tế hiện nay hàng hoá trên thị trờng luôn luôn thay đổi chất l-
ợng, mẫu mã, giá thành trong khi đó sự cạnh tranh với các doanh nghiệp khác lại
diễn ra một cách gay gắt vì vậy đòi hỏi phơng thức bán hàng phải đa dạng nhằm
thu hút sự quan tâm của khách hàng và phải có phơng thức thanh toán linh hoạt
nhằm đem lại lợi ích cao nhất cho khách hàng. Kế toán đóng vai trò quan trọng
cho công tác quản lý ở doanh nghiệp, đặc biệt trong doanh nghiệp thơng mại kế
toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng giúp cho các nhà quản trị có đợc
những thông tin về tình hình hàng hoá, tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng
hoá đợc kịp thời, chính xác, đầy đủ từ đó phân tích, đánh giá để đa ra những quyết
định đúng đắn, phù hợp trong kinh doanh.
GVHD: Lê Thị Hà
SV: Vũ Thị Hằng
5
Khoá luận tốt nghiệp
Khoa KT - QTKD
Nghiên cứu thực tế kế toán tại Công ty Cổ phần thơng mại Thiệu Yên, em
nhận thấy đây là một doanh nghiệp thơng mại tiến hành kinh doanh nhiều loại
hàng hoá với khối lợng lớn nên công tác quản lý và theo dõi hàng hoá ở Công ty
rất phức tạp. Bên cạnh việc tăng cờng công tác quản lý, mở rộng các phơng thức
bán hàng, phơng thức thanh toán trong kinh doanh giúp cho quá trình lu thông
hàng hoá diễn ra một cách nhanh chóng thì những thông tin về tình hình
xuất và tiêu thụ, thúc đẩy quá trình tái sản xuất mở rộng của doanh nghiệp từ đó
góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Nh vậy việc tiêu thụ hàng hoá không chỉ
có ý nghĩa đối với các doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa đối với toàn bộ nền kinh tế
quốc dân, công tác bán hàng đóng vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển
của các doanh nghiệp nói riêng và của toàn bộ nền kinh tế nói chung.
Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hoá gắn với phần lớn
lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng đồng thời đợc khách hàng thanh toán hoặc chấp
nhận thanh toán. Quá trình bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình SXKD,
nó có ý nghĩa quan trọng đối với các doanh nghiệp, bởi vì quá trình này chuyển
hoá vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị '' tiền tệ '', giúp cho các doanh
nghiệp thu hồi vốn để tiếp tục quá trình SXKD tiếp theo.
Trong quá trình bán hàng, doanh nghiệp phải chi ra các khoản chi phí, đó là
tổng giá trị làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ dới hình thức các khoản tiền đã chi
ra, các khoản khấu trừ vào tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ làm giảm vốn
chủ sở hữu. Đồng thời doanh nghiệp cũng thu đợc các khoản doanh thu và thu
nhập khác : là tổng giá trị các lợi ích kinh tế thu đợc trong kỳ phát sinh từ các hoạt
động góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
1.1.2. Yêu cầu quản lý và nguyên tắc kế toán bán hàng và xác định kết quả
GVHD: Lê Thị Hà
SV: Vũ Thị Hằng
7
Khoá luận tốt nghiệp
Khoa KT - QTKD
* Yêu cầu quản lý đối với kế toán bán hàng và xác định kết quả:
- Quản lý sự vận động và số hiện có của từng loại sản phẩm, hàng hoá theo
chỉ tiêu số lợng, chất lợng, chủng loại và giá trị của chúng.
- Theo dõi từng phơng thức bán hàng, từng phơng thức thanh toán, từng loại
hàng hoá bán ra và từng loại khách hàng. Tìm hiểu, khai thác và mở rộng thị trờng
nhằm không ngừng tăng doanh thu, giảm chi phí của các hoạt động.
- Quản lý chặt chẽ các CPBH, CPQLDN và các chi phí hoạt động khác nhằm
định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng và xác định
kết quả.
1.2. Các phơng thức bán hàng và phơng thức thanh toán chủ yếu.
1.2.1. Các phơng thức bán hàng :
* Phơng thức bán hàng trực tiếp :
Là phơng thức giao hàng cho ngời mua ngay tại kho của doanh nghiệp. Khi
giao hàng cho ngời mua doanh nghiệp đã nhận đợc tiền hoặc sẽ nhận đợc tiền của
ngời mua, giá trị hàng hoá đã đợc thực hiện vì vậy quá trình bán hàng đã hoàn
thành, doanh thu bán hàng đợc ghi nhận.
* Phơng thức chuyển hàng chờ chấp nhận:
Là phơng thức bên bán hàng sẽ gửi hàng cho khách hàng theo các hợp đồng
kinh tế đã ký kết hoặc các đơn đặt hàng. Trong hợp đồng kinh tế có ghi rõ những
điều khoản đợc hai bên cam kết thực hiện nh thời gian, địa điểm giao hàng; Phơng
thức giao nhận và vận chuyển; Phơng thức và thời hạn thanh toán; tên hàng, số l-
ợng, đơn giá, quy cách phẩm chất. Theo phơng thức này thì số hàng gửi đi vẫn
thuộc quyền kiểm soát của bên bán, khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận
thanh toán thì lợi ích và rủi ro đợc chuyển giao toàn bộ cho bên mua, giá trị hàng
hoá đã đợc thực hiện và là thời điểm bên bán đợc ghi nhận doanh thu bán hàng.
* Phơng thức gửi đại lý, ký gửi ( bán đúng giá hởng hoa hồng ).
Là phơng thức bên giao đại lý ( bên chủ hàng ) xuất hàng giao cho bên nhận đại lý,
ký gửi ( bên đại lý ) để bán hàng cho doanh nghiệp. Bên nhận đại lý, ký gửi phải
bán hàng theo đúng giá bán đã quy định và đợc hởng thù lao dới hình thức hoa
hồng. Theo phơng thức này thì số hàng giao cho bên nhận đại lý vẫn thuộc quyền
sở hữu của bên giao đại lý, chỉ khi nào bên giao nhận đợc Hoá đơn
bán hàng hoặc Bảng kê hoá đơn bán hàng do bên nhận đại lý gửi đến thì lúc đó giá
trị hàng hoá mới đợc thực hiện và doanh thu bán hàng mới đợc ghi nhận.
GVHD: Lê Thị Hà
SV: Vũ Thị Hằng
9
Khoá luận tốt nghiệp
SV: Vũ Thị Hằng
10
Khoá luận tốt nghiệp
Khoa KT - QTKD
1.3. Kế toán quá trình bán hàng và xác định kết quả trong doanh nghiệp th-
ơng mại.
1.3.1. Kế toán giá vốn hàng xuất bán :
a. Phơng pháp xác định giá vốn hàng bán trong doanh nghiệp thơng mại.
Trị giá vốn hàng bán là toàn bộ các chi phí liên quan đến quá trình bán hàng,
gồm có trị giá vốn của hàng xuất bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh
nghiệp phân bổ cho hàng bán ra trong kỳ. Việc xác định chính xác trị giá vốn hàng
bán là cơ sở để tính kết quả hoạt động kinh doanh.
* Đối với doanh nghiệp thơng mại, trị giá vốn của hàng xuất bán bao gồm : trị giá
mua thực tế của hàng xuất bán và chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng đã bán.
Trong đó :
- Trị giá mua thực tế của hàng xuất bán đợc xác định theo 1 trong 4 phơng pháp
tính trị giá hàng tồn kho nh sau :
Phơng pháp tính theo giá đích danh : Theo phơng pháp này, giá trị thực tế
hàng hoá xuất chính là giá thực tế của vật liệu nhập vì vậy phải để riêng
từng lô hàng, loại hàng và theo dõi số lợng đơn giá nhập của từng lô hàng,
loại hàng đó.
Phơng pháp bình quân gia quyền : Theo phơng pháp này, giá trị thực tế của
từng loại hàng hoá xuất đợc tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng
hoá tơng tự tồn đầu kỳ và giá trị loại hàng hoá đợc mua trong kỳ. Giá trị
trung bình có thể đợc tính theo thời kỳ hoặc mỗi khi nhập một lô hàng về
phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp. Công thức tính nh sau :
GVHD: Lê Thị Hà
SV: Vũ Thị Hằng
Giá thực tế Số lợng
bán trong kỳ Tổng tiêu chuẩn phân bổ của hàng hoá tồn
cuối kỳ + hàng hoá đã xuất bán trong kỳ
đã xuất bán
trong kỳ
Trong đó, hàng hoá tồn cuối kỳ bao gồm hàng hoá tồn trong kho, hàng hoá đã mua
nhng còn đang đi trên đờng và hàng hoá gửi đi bán nhng cha đợc chấp nhận.
GVHD: Lê Thị Hà
SV: Vũ Thị Hằng
12
Khoá luận tốt nghiệp
Khoa KT - QTKD
* Sau khi xác định đợc trị giá vốn của hàng xuất kho để bán, kế toán tập hợp chi
phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp để phân bổ cho số hàng hoá đợc tiêu
thụ trong kỳ. Từ đó xác định đợc trị giá vốn của hàng bán theo công thức sau :
Trị giá Trị giá vốn CP bán hàng,CP quản lý
vốn của = của hàng xuất + doanh nghiệp phân bổ
hàng
bán
kho để bán cho số hàng đã bán
b. Kế toán giá vốn hàng bán :
* Trờng hợp tiêu thụ theo phơng thức bán hàng trực tiếp.
Để phản ánh trị giá vốn hàng bán, kế toán sử dụng tài khoản 632 - Giá vốn hàng
bán.
- Doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên:
TK 156 TK 632 TK 156
Giá vốn của hàng hoá
xuất bán Hàng bán bị trả lại
nhập kho
TK 111, 112, 331 TK 133 TK 911
Kết chuyển giá vốn
xuyên:
GVHD: Lê Thị Hà
SV: Vũ Thị Hằng
Trị giá Trị giá Trị giá Trị giá Trị giá Trị giá
vốn thực vốn thực vốn thực vốn thực vốn thực Vốn thực
tế của = tế của + tế của + tế của - tế của - Tế của
hàng bán HH tồn HH gửi HH nhập HH tồn HH gửi
trong kỳ kho ĐK bán cha
XĐTTĐK
kho trong
kỳ
kho cuối
kỳ
Bán cha
XĐTTCK
14
Khoá luận tốt nghiệp
Khoa KT - QTKD
TK 156 TK 157 TK 632 TK 157
Hàng gửi đi bán Hàng gửi bán
chờ chấp nhận đợc tiêu thụ Hàng gửi bán đã
tiêu thụ bị trả lại
Hàng gửi bán
nhập lại kho TK 911
Kết chuyển giá vốn
hàng bán
- Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
TK 157 TK 611 TK 632 TK 911
K/C trị giá vốn K/C trị giá vốn K/C giá vốn hàng bán
- Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ:
TK 156 TK 611 TK 632 TK 911
K/C trị giá vốn K/C trị giá vốn K/C giá vốn
hàng tồn kho ĐK hàng bán ra hàng bán
K/C trị giá vốn hàng
cha đợc tiêu thụ
* Kế toán giá vốn hàng bán theo phơng thức hàng đổi hàng
- Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên :
TK 156 TK 632 TK 911
Trị giá vốn của hàng K/C giá vốn của
hoá xuất bán hàng hoá tiêu thụ
- Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ:
GVHD: Lê Thị Hà
SV: Vũ Thị Hằng
16
Khoá luận tốt nghiệp
Khoa KT - QTKD
TK 156 TK 611 TK 632 TK 911
K/C trị giá vốn K/C trị giá vốn K/C giá vốn
hàng tồn kho ĐK hàng bán ra trong kỳ hàng bán
K/C trị giá vốn
hàng cha đợc tiêu thụ
1.3.2. Kế toán doanh thu bán hàng :
a. Khái niệm doanh thu.
Doanh thu là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu đợc hoặc
sẽ thu đợc trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông th-
ờng của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Trong doanh nghiệp thơng mại thờng có các loại doanh thu sau :
+ Doanh thu bán hàng.
- Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
- Xác định đợc chi phí liên quan đến chi phí bán hàng.
* Khi hàng hoá đợc trao đổi để lấy hàng hoá tơng tự về bản chất và giá trị thì việc
trao đổi đó không đợc coi là một giao dịch tạo ra doanh thu và không đợc ghi nhận
là doanh thu.
* Doanh thu phải đợc theo dõi riêng biệt theo từng loại doanh thu: doanh thu bán
hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi
nhuận đợc chia. Trong từng loại doanh thu lại đợc chi tiết theo từng khoản doanh
thu, nh doanh thu bán hàng có thể đợc chi tiết thành doanh thu bán sản phẩm, hàng
hoá, ... nhằm phục vụ cho việc xác định đầy đủ, chính xác kết quả kinh doanh theo
yêu cầu quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh và lập Báo cáo kết quả kinh doanh
của doanh nghiệp.
* Nếu trong kỳ kế toán phát sinh các khoản giảm trừ doanh thubán hàng và cung
cấp dịch vụ, nh chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại thì
phải đợc hạch toán riêng biệt. Các khoản giảm trừ doanh thu đợc tính trừ vào
doanh thu ghi nhận ban đầu để xác định doanh thu thuần làm căn cứ xác định kết
quả kinh doanh của kỳ kế toán.
* Về nguyên tắc, cuối kỳ kế toán doanh nghiệp phải xác định kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh. Toàn bộ doanh thu thuần thực hiện trong kỳ kế toán đợc
GVHD: Lê Thị Hà
SV: Vũ Thị Hằng
18
Khoá luận tốt nghiệp
Khoa KT - QTKD
kết chuyển vào tài khoản 911- Xác định kết quả kinh doanh. Các tài khoản thuộc
loại tài khoản doanh thu không có số d cuối kỳ.
c. Kế toán doanh thu bán hàng.
* Kế toán doanh thu theo phơng thức bán hàng trực tiếp :
- Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế
Thuế GTGT
đầu ra phải nộp
- Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp
TK 511 TK 111, 112, 131,...
TK 33311
Doanh thu theo giá
Thuế GTGT đầu đã có thuế GTGT
ra phải nộp
TK 911
K/C doanh thu thuần
* Kế toán doanh thu theo phơng thức bán hàng qua các đại lý, ký gửi hàng.
- Kế toán ở đơn vị giao hàng đại lý.
GVHD: Lê Thị Hà
SV: Vũ Thị Hằng
20
Khoá luận tốt nghiệp
Khoa KT - QTKD
+ Nếu doanh nghiệp nộp thuế theo phơng pháp khấu trừ thuế
TK 911 TK 511 TK 111, 112, 131,... TK 641
K/C doanh thu Doanh thu BH đại lý Hoa hồng phải trả
thuần cha có thuế
GTGT
TK 33311 TK 133
Thuế GTGT Thuế GTGT
đầu ra phải nộp đợc khấu trừ
+ Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp
TK 911 TK 511 TK 111, 112, 131,... TK 641
K/C doanh Doanh thu BH đại lý Hoa hồng phải trả
thu thuần đã có thuế GTGT
22
Khoá luận tốt nghiệp
Khoa KT - QTKD
- Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp.
TK 33311 TK 511 TK 131
Thuế GTGT Doanh thu giá bán trả tiền Số tiền còn
đầu ra phải nộp ngay đã có thuế GTGT phải thu
TK 911
K/C doanh TK 111, 112
thu thuần Số tiền đã
TK 515 TK 3387 thu của khách
K/C doanh thu K/C lãi trả Lãi trả
tài chính chậm chậm
* Kế toán doanh thu theo phơng thức hàng đổi hàng.
- Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phơng pháp khấu trừ thuế
TK 911 TK 511 TK 131 TK 156, 152
K/C doanh thu Doanh thu xuất Giá trị hàng nhận về
hàng trao đổi hàng trao đổi
TK 3331 1 TK 133
Thuế GTGT Thuế GTGT
phải nộp đợc khấu trừ
TK 111, 112 TK 111, 112
Số tiền đã đợc Số tiền đã đợc
trả thêm thanh toán thêm
GVHD: Lê Thị Hà
SV: Vũ Thị Hằng
23
Khoá luận tốt nghiệp
Khoa KT - QTKD
Số tiền CKTM
cho ngời mua
TK 521 TK 511
Khoản CKTM K/C CKTM
- Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp
TK 111, 112, 131,... TK 521 TK 511
Khoản CKTM cho ngời Cuối kỳ k/c CKTM
mua đã có thuế GTGT
b. Kế toán hàng bán bị trả lại.
* Hàng bán bị trả lại là số hàng hoá doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ, nhng bị
khách hàng trả lại do vi phạm các đièu kiện đã cam kết trong Hợp đồng kinh tế nh-
: hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại
Để phản ánh giá trị của hàng bán bị trả lại, kế toán sử dụng tài khoản 531 -
Hàng bán bị trả lại.
* Sơ đồ kế toán hàng bán bị trả lại
GVHD: Lê Thị Hà
SV: Vũ Thị Hằng
25