MỤC LỤC
MỤC LỤC ........................................................................................................ 1
DANH MỤC BẢNG BIỂU ............................................................................. 3
DANH MỤC HÌNH VẼ .................................................................................. 3
LỜI MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
THƯƠNG MẠI XI MĂNG ............................................................................ 3
1.1. Thông tin chung về công ty: ........................................................................... 3
1.2. Quá trình ra đời và phát triển của công ty .................................................. 4
1.2.1 Giai đoạn trước cổ phần ............................................................................ 4
1.2.2 Giai đoạn thực hiện cổ phần hoá. ............................................................ 6
1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty ............................................................... 7
1.4 Đặc điểm của công ty .................................................................................... 11
1.4.1 Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của công ty: ............................................. 11
1.4.3 Đặc điểm về lao động trong công ty: ...................................................... 15
1.4.3 Đặc điểm về Tài sản, Nguồn vốn và một số chỉ tiêu tài chính của công
ty: ................................................................................................................... 17
1.4.3.1 Tài sản ............................................................................................. 17
1.4.3.2 Nguồn vốn ........................................................................................ 18
1.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty từ năm 2005 đến
năm 2008 ............................................................................................................... 21
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ TIÊU THỤ XI MĂNG TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI XI MĂNG ................................................. 23
2.1. Quy trình tiêu thụ xi măng .......................................................................... 23
2.1.1 Phương thức tiêu thụ xi măng của công ty : ........................................... 23
2.1.2 Sơ đồ hệ thống kinh doanh của công ty: .................................................. 26
2.1.3 Các quy định về chính sách giá cả: .......................................................... 29
2.2 .Tình hình tiêu thụ xi măng của công ty: .................................................... 30
2.2.1 Tình hình tiêu thụ theo sản lượng: ........................................................... 30
2.2.2 Tình hình tiêu thụ theo thị trường. ........................................................... 34
Website: Email : Tel : 0918.775.368
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................... 68
Website: Email : Tel : 0918.775.368
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.3: Nguồn vốn của công ty qua các năm từ 2005 đến 2008............18
Bảng 1.4: Chỉ tiêu tài chính của công ty......................................................19
Bảng 1.5: Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2005 đến năm
2008.................................................................................................................21
Bảng 2.1: Hệ thống các của hàng và đại lý của CTCPTMXM..................28
Bảng 2.2: Tình hình mua vào, và tiêu thụ xi măng theo sản lượng:........31
Bảng 2.3: Nhu cầu xi măng trong những năm gần đây.............................34
Bảng 2.4 : Dự báo tổng mức tiêu thụ xi măng trong những năm tới.36
Bảng2.5: Tình hình tiêu thụ xi măng tại các thị trường của công ty
theo sản lượng................................................................................................38
Bảng 2.6: Tỉ trọng tiêu thụ xi măng tại một số thị trường chính qua 4
năm.................................................................................................................39
Bảng 2.7: Thị phần của công ty tại các thị trường năm 2008....................39
Bảng 2.8: Tình hình mua vào, bán ra theo đơn vị sản xuất ........40
Bảng 2.9 : Tình hình tiêu thụ xi măng của các đơn vị thành viên qua các
năm 2006, 2007 và 2008...............................................................................42
Bảng 2.10: Khung giá bán xi măng tại các nhà máy..................................43
Bảng 2.11: Các nhà máy xi măng liên doanh .............................................47
Bảng 2.12: Công tác kinh doanh và tài chính, tiền lương lao động các
năm 2006,2007 và 2008.................................................................................48
Bảng 3.1 : Định hường kinh doanh của công ty 2009 – 2010:...................53
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Sơ đồ bộ máy quản trị....................................................................8
Hình 1.2: Sơ đồ quy trình hoạt động của Công ty cổ phần thương mại xi
măng:..............................................................................................................12
Hình 2.1: Sơ đồ hệ thống kinh doanh tiêu thụ của công ty.......................26
Hình 2.2 Biểu đồ: Tình hình mua vào, tiêu thụ xi măng theo sản lượng 32
Công ty cổ phần thương mại xi măng ( tiền thân trước đây là công ty vật tư kĩ
thuật xi măng) là 1 thành viên của tổng công ty công nghiệp xi măng Việt Nam có
nhiệm vụ là thực hiện thu mua xi măng của các nhà máy xi măng của tổng công ty rồi
tổ chức lưu thông tiêu thụ tại các thị trường phía Bắc. Hiện nay, sau khi cổ phần hóa
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Quản trị Kinh doanh
công ty đang phải đối mặt với những khó khăn trong tiêu thụ, thị phần của công ty
đang có nguy cơ bị thu hẹp do sức ép gay gắt từ đối thủ cạnh tranh trên thị trường.
Chính vì thế công ty cần vượt qua những thử thách đó, đẩy mạnh khả năng tiêu thụ xi
măng. Đấy cũng chính là lý do mà em chọn đề tài cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp
của mình
“Một số giải pháp thúc đẩy tiêu thụ xi măng tại công ty
cổ phần thương mại xi măng ”
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của em gồm có 3 chương:
Chương I: Tổng quan về công ty cổ phần thương mại xi măng
Chương II: Thực trạng tiêu thụ xi măng tại công ty cổ phần thương mại xi
măng
Chương III : Một số giải pháp thúc đẩy tiêu thụ xi măng tại công ty cổ phần
thương mại xi măng
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các cô chú trong phòng Tổ chức lao
động, Phòng thị trường xi măng cũng như các phòng ban khác, đặc biệt là sự tận tình
giúp đỡ của THS. Trần Thị Thạch Liên đã giúp em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp
này. Bài chuyên đề tốt nghiệp của em không tránh khỏi những sai sót em kính mong
nhận được sự góp ý của thầy cô để chuyên đề tốt nghiệp của em hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn.!
Sinh viên
Đặng Quang Huy
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2
• Kinh doanh thiết bị phụ tùng,vật tư, thiết bị, phụ gia, bao bì xi măng, Clinker
Website: Email : Tel : 0918.775.368
3
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Quản trị Kinh doanh
và các chủng loại xây dựng
• Kinh doanh các mặt hàng điện tử, điện máy , xe máy xe đạp
• Kinh doanh thiết bị văn phòng nội thất
• Đại lý mua, đại lý kí gửi mua bán hàng hoá
• Đại lý kinh doanh giao nhận hàng hoá
• Kinh doanh ăn uống và các mặt hàng thuốc lá nội, bia
• Kinh doanh các ngành nghề khác mà luật pháp không cấm
1.2. Quá trình ra đời và phát triển của công ty
1.2.1 Giai đoạn trước cổ phần
Trước khi cổ phần hoá Công ty Cổ phần thương mại xi măng có tên : Công ty
vật tư kỹ thuật xi măng ( công ty VTKTXM). Công ty vật tư kỹ thuật xi măng là 1
doanh nghiệp nhà nước, thành viên của Tổng công ty xi măng Việt Nam ( nay là
Tổng công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam), vốn kinh doanh thuộc quyền sở hữu
nhà nước. Công ty có tư cách pháp nhân, hoạch toán độc lập, hoạt động chủ yếu của
công ty là kinh doanh xi măng.
• Tên giao dịch: Công ty vật tư kỹ thuật Xi măng
• Trụ sở: số 348 đường Giải Phóng- Phường Phương Liệt, Quận Thanh xuân,
Hà Nội
• Điện thoại: 04.38641408 – 04.38643346
• Fax: (84) 04.8642586
• Số tài khoản: 36120098 Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng- Hà Nội
Qúa trình hình thành và phát triển của công ty là một quá trình hoàn thiện để
phù hợp với hình thành và phát triển của đất nước và đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ cụ
thể của Tổng công ty xi măng Việt Nam trong từng thời kỳ cụ thể:
Ngày 12/02/1993 Bộ Xây dựng ra Quyết định số 023A/BXD- TLCD về việc
thành lập: Xí nghiệp vật tư kỹ thuật xi măng- trực thuộc liên hiệp các xí nghiệp xi
Sơn tại Hà Tây và Hoà Bình cho công ty Vật tư kỹ thuật xi măng, và chuyển từ
phương thức làm tổng đại lý cho các công ty sản xuất sang hình thức tổ chức kinh
doanh, tiêu thụ xi măng có hiệu quả để nâng cao tính tự chủ trong kinh doanh đối với
công ty.
Để mở rộng thị phần tiêu thụ xi măng, ngày 21/3/2000 Tổng Công ty công
nghiệp xi măng Việt Nam đã ra quyết định số 97/XMVN-HDQT về việc : Chuyển
giao tổ chức, nhiệm vụ, chức năng nhiệm vụ, tài sản, lực lượng, cán bộ công nhân
viên đang làm nhiệm vụ kinh doanh tiêu thụ xi măng của 4 chi nhánh tại Thái
Website: Email : Tel : 0918.775.368
5
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Quản trị Kinh doanh
Nguyên, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, và Lào Cai về cho công ty Vât tư kỹ thuật xi măng kể
từ ngày 01/4/2000.
Ngày 27/3/2002 Tổng công ty Công nghiệp xi măng Việt Nam có quyết định
số 85/XMVN-HDQT về việc chuyển 2 chi nhánh của Công ty vật tư kĩ thuật xi măng
tại Hà Tây và Hoà Bình cho Công ty xi măng Bỉm Sơn để tiêu thụ xi măng Bỉm Sơn
1.2.2 Giai đoạn thực hiện cổ phần hoá.
Căn cứ Nghị định số 187/2004/NĐ-Cp ngày 16/11/2004 của Chính phủ về việc:
chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần.
Thực hiện quyết định số 86/2005/QĐ- TTg ngày 22/4/2005 của Thủ tướng
Chính phủ về việc: Điều chỉnh đề án sắp xếp đổi mới công ty nhà nước thuộc Tổng
Công ty Công nghiệp xi măng Việt Nam.
Căn cứ Quyết định số 775/QĐ- BXD ngày 11/5/2006 của Bộ trưởng Bộ
xâydựng, về việc: Thực hiện cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước thuộc Tổng
công ty Công nghiệp xi măng Việt Nam trong năm 2006
Căn cứ Thông tư số 126/2004/TT- BTC ngày 12/10/2006 của Bộ tài chính về
việc hướng dẫn thực hiện nghị định số 187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Thủ
tướng chính phủ về việc : Chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần
Căn cứ Thông tư số 95/2006/TT- BTC ngày 12/10/2006 của Bộ tài chính
về việc: Sưả đổi bổ sung thông tư số 126/2004/TT-BTC ngày 24/12/2004 của
+ Cổ phần ưu đãi cho CBNV: 1.499.600CP=14.996.000.000 Đồng= 24,99%
+ Cổ phần bán công khai cho các nhà đầu tư khác:
921.786 CP= 9.217.860.000 Đồng= 15,37%
1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty
Là doanh nghiệp Nhà nước hạch toán độc lập chuyển đổi theo mô hình cổ phần
công ty tổ chức cán bộ quản lý theo cơ cấu bộ máy trực tuyến chức năng.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
7
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh
Hình 1.1: Sơ đồ bộ máy quản trị
Đặng Quang Huy Công nghiệp 47C
8
ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
GIÁM ĐỐC
BAN KIỂM SOÁT
PHÓ GIÁM ĐỐC
VP
Công
ty
Tổ
chức
lao
động
Thị
trường
xi
măng
Tài
chính
nhánh
Thái
Nguyên
Trạm
tiếp
nhận xi
măng
Kho xi
măng
Cửa
hàng
bán xi
măng
Đại lý
bán xi
măng
Cửa
hàng
kd sắt
thép
Nhà
PP
cấp 2
Nhà
PP
cấp 2
Nhà
PP
cấp 2
Nhà
trách nhiệm trước pháp luật đối với những quyết định của mình, quy định nội quy
lao động, lề lối làm việc của công ty phù hợp với pháp luật, quyết định các vấn đề
về tổ chức cán bộ và đào tạo, kí kết các hoạt động liên quan hoạt động kinh doanh
của công ty như mua bán tài sản, thế chấp, vay ngân hàng.
+ Phó giám đốc: là người hỗ trợ giúp việc giám đốc nhằm hoàn thành tốt công
việc.
Phó giám đốc được ủy quyền thay mặt giám đốc khi giám đốc đi vắng và báo
cáo lại khi giám đốc có mặt tại công ty. Phó giám đốc được giao điều hành trực tiếp
một số nghiệp vụ và chịu trách nhiệm trước giám đốc về các quyết định của mình.
Phó giám đốc sẽ chia sẻ với giám đốc trách nhiệm quản lý các phòng ban, đảm bảo
Đặng Quang Huy Công nghiệp 47C
9
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh
các phòng ban thực hiên đúng chức năng, thực hiện đúng nhiệm vụ của mình, chịu
trách nhiệm trước Giám đốc về việc thi hành các quyết định.
+ Các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ:
- Phòng tài chính kế toán : Bộ phận kế toán có nhiệm vụ trực tiếp hoạch toán
theo quy định của Nhà Nước, xây dựng chỉ tiêu kế toán tài chính, quyết toán kế
hoạch thu chi tài chính, chi trả tiền lương cho cán bộ nhân viên trong công ty, xây
dựng và quản lý các quỹ chuyên dùng, thực hiện nhiệm vụ thanh toán trong và ngoài
nước, chấp hành chế độ báo cáo kiểm tra chuyên đề, thực hiện nghiêm túc các nghiệp
vụ khác do Giám đốc giao cho đảm bảo bảo toàn và hạch toán vốn có hiệu quả.
- Văn phòng công ty: Chịu trách nhiệm quản lý các con dấu cũng như các loại
hồ sơ lưu trữ, quản lý quá trình đầu tư trang thiết bị cho hoạt động sản xuất kinh
doanh, công tác tạp vụ, y tế,….
- Phòng tổ chức lao động: Tham mưu cho Giám đốc về công tác tổ chức quản lý
cán bộ, công nhân viên, công tác lao động tiền lương. Đề xuất với lãnh đạo trong việc
sắp xếp, bố trị cán bộ; giải quyết các chế độ chính sách, lương thưởng; xây dựng và
thực hiện các chương trình kế hoạch đào tạo; bồi dưỡng nâng cao kiến thức cho cán
bộ nhân viên, Xây dựng kế hoạch lao động tiền lương, bảo hiểm xã hội, định mức
Bỉm Sơn, công ty xi măng Hải Phòng, công ty xi măng Bút Sơn, công ty xi măng
Hoàng Mai và công ty xi măng Tam Điệp. Theo kế hoạch và tiến độ hợp đồng đã kí
kết cuả công ty CPTMXM với các đơn vị
- Tổ chức lưu thông kinh doanh tiêu thụ xi măng trên địa bàn các tỉnh : Thủ đô
Hà Nội( Hà Tây), Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Phú Thọ, Yên Bái, Lào Cai, Bắc Cạn,
Sơn La,Cao Bằng, Hà Giang, Tuyên Quang.
- Tổ chức hệ thống bán buôn và mạng lưới bán lẻ thông qua các đại lý, cửa hàng
phục vụ cho nhu cầu của xã hội, và thực hiện bình ổn giá xi măng để tránh hiện
tượng “ sốt xi măng” xảy ra trên thị trường.
- Thực hiện mua xi măng từ các nhà máy xi măng thuộc Tổng công ty Công
nghiệp xi măng theo kế hoạch tiến độ đã kí trong hợp đồng.
- Tổ chức công tác tiếp thị để bán hàng và nhằm nắm bắt được nhu cầu tiêu thụ
xi măng trên thị trường trong từng quý, trong từng mùa để có những công tác chuyển
bị thích hợp đáp ứng đủ xi măng cho thị trường.
Đặng Quang Huy Công nghiệp 47C
11
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh
- Tổ chức hệ thống kho tàng, đảm bảo dự trữ đủ xi măng hợp lý trong kinh
doanh, đặc biệt là mùa xây dựng, và tại thị trường Hà Nội
- Tổ chức và quản lý lực lượng, phương tiện vận tải, bốc xếp của đơn vị, khai thác
sử dụng lực lượng vận tải của xã hội 1 cách có hiệu quả để đưa xi măng đến ga, cảng,
đầu mối giao thông, kho, cửa hàng, đến chân công trình, địa bàn được phân công,..
- Lập kế hoạch ngân sách hàng năm trình Tổng công ty Công nghiệp xi măng
phê duyệt
- Không ngừng cải tiến đổi mới phương thức kinh doanh nhằm đạt hiệu quả
kinh tế cao nhất
- Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ kĩ thuật nghiệp vụ quản lý cho
người lao động trong công ty để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Quan hệ chặt chẽ với các các cơ quan bảo vệ pháp luật, các cơ quan quản lý
thị trường và các cấp các ngành có liên quan nhằm góp phần duy trì trật tự kỷ cương
Đường Bộ
Đường thuỷĐường sắt
C.
Trinh
Kho
CH,
ĐL
C.
trinh
Kho
CH,
ĐL
C.trin
h
Kho
CH.
ĐL
13
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh
chuyển nhiều sang hình thức vận chuyển bằng đường thuỷ và đường sắt. Công ty
thực hiện kí kết hợp đồng với các nhà ga và các tàu thuỷ trong việc vận chuyển cũng
như giao nhận hàng. Bên cạnh đó các khoang tàu và các khoang của tàu thuỷ cũng là
“1 kho” di động rất tốt và làm tăng khả năng bảo quản xi măng. Công ty đang khuyến
khích hình thức vận chuyển đến tận chân công trình, tránh qua kho, qua bãi nhiều
lần. Vì quá trình lưu kho, bốc vác vô hình dung đã làm tăng chi phí, làm cho giá xi
măng cao hơn. Quá trình giao nhận xi măng càng ít giai đoạn thì càng tốt. Hiện nay
về hệ thống kho bải của công ty: Tại địa bàn Hà Nội thì có 23 cảng, và 5 ga. Xi măng
đưa về Hà Nội được chuyển trực tiếp về Giáp Nhị. Kho có 4 địa điểm : Giáp Nhị và
Vính Tuy ( đây là Tài sản của công ty), và 2 kho đi thuê đó là Yên Viên và Cổ Loa.
Có những lúc tùy thời điểm mà công ty có thể thuê thêm kho An Khánh ở Hà Tây.
N/mm2, xác định theo tiêu chuẩn TCVN 6016: 1995
* Xi măng poóc lăng PC30, PC40
- Quy định chung: Xi măng poóc lăng là chất kết dính thủy, được chế tạo bằng
cách nghiền mịn clanhke xi măng poóc lăng với một lượng thạch cao cần thiết.Trong
quá trình nghiền có thể sử dụng phụ gia công nghệ tuy nhiên không quá 1% co với
khối lượng clanhke. Clanhke xi măng poóc lăng được định nghĩa theo TCVN 5438-
1991. Thạch cao để sản xuất xi măng poóc lăng có chất lượng theo quy định hiện
hành. Phụ gia công nghệ gồm các chất cải thiện quá trình nghiền, vận chuyển, đóng
gói hoặc bảo quản nhưng không ảnh hưởng đến tính chất của xi măng
- Yêu cầu kĩ thuật: Xi măng poóc lăng được sản xuất theo các mác sau: PC30,
PC40
Trong đó: PC kí hiệu quy ước cho xi măng poóc lăng, các chỉ số 30, 40: là
cường độ nén của mẫu vữa sau 28 ngày đóng rắn, tính bằng N/mm2 xác định theo
TCVN 6016:1995( ISO 697: 1989)
1.4.3 Đặc điểm về lao động trong công ty:
Hiện nay Công ty cổ phần thương mại xi măng ( tính đến thời điểm ngày
28/02/2009) hiện có 290 cán bộ nhân viên. Cán bộ nhân viên của công ty bao gồm
Đặng Quang Huy Công nghiệp 47C
15
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh
các nhà quản lý, các nhân viên kĩ thuật, các nhân viên bán hàng,…Bảng 1.1: Cơ cấu
lao động công ty qua các năm:
Bảng 1.1: Cơ cấu lao động của công ty qua các năm được thể hiện qua bảng sau:
Chỉ tiêu 31/12/2006 31/12/2007 31/12/2208
Số
người
Tỉ lệ(%)
Số
người
Tỉ lệ(%)
viên trong công ty vui vẻ, thoải mái để bắt đầu vào những ngày làm việc có hiệu quả.
Đặng Quang Huy Công nghiệp 47C
16
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh
Những thắc mắc kiến nghị của cán bộ nhân viên luôn được Ban giám đốc công ty giải
đáp để người lao động yên tâm làm việc. Tính dân chủ trong doanh nghiệp luôn được đề
cao, văn hóa doanh nghiệp dần được hình thành và có tác dụng tích cực trong sản xuất
kinh doanh của công ty.
1.4.3 Đặc điểm về Tài sản, Nguồn vốn và một số chỉ tiêu tài chính của công ty:
1.4.3.1 Tài sản
Ta có bảng đánh gía khái quát về phần tài sản của công ty :
Bảng 1.2: Tài sản của công ty qua các năm từ 2005 đến 2008
Tài sản Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
I. Tài sản ngắn
hạn
172.749.347.750 132.000.336.032 166.528.823.917 144.004.567.691
1. Tiền 72.252.647.508 66.648.718.754 93.818.152.022 64.846.578.033
2. ĐTTC ngắn
hạn
3. Phải thu
ngắn hạn
68.272.806.689 43.481.993.831 66.324.794.313 55.134.338.081
4. Hàng tồn kho 32.118.390.573 22.031.953.447 6.329.626.340 23.859.236.409
5. Tài sản ngắn
hạn
105.502.980 17.700.000 56.251.242 164.415.168
II. Tài sản dài
hạn
42.135.014.878 15.601.058.871 13.141.289.771 11.789.724.083
1. Các khoản
hàng tồn kho của năm 2007 chỉ dừng lại ở 6.329.626.340 đồng nhưng đến năm 2008
thì đã tăng lên 23.859.236.409 đồng. Đây là một vấn đề của công ty trong quá trình
đẩy mạnh tiêu thụ, hạn chế lượng hàng tồn kho. Tránh ứ đọng vốn trong kinh doanh.
1.4.3.2 Nguồn vốn
Ta có bảng đánh giá khái quát về nguồn vốn của công ty:
Bảng 1.3: Nguồn vốn của công ty qua các năm từ 2005 đến 2008
Nguồn vốn Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
I. Nợ phải trả 152.741.903.792 102.364.184.808 115.497.633.410 90.486.806.868
1. Nợ ngắn hạn 109.567.860.263 98.331.827.685 112.582.154.941 89.012.806.868
2. Nợ dài hạn 43.174.043.529 4.032.357.123 2.915.478.469 1.474.000.000
II. Nguồn vốn CSH 62.142.458.836 45.237.240.095 64.172.480.278 65.307.484.906
1. Vỗn CSH 58.436.196.156 41.673.198.655 62.717.384.838 65.509.832.306
2. Nguồn kinh phí và quỹ khác 3.706.262.680 3.564.041.440 1.455.095.440 202.347.400
Tổng nguồn vốn 214.884.362.628 147.601.424.903 179.670.113.668 155.794.291.774
( Nguồn: Phòng kế toán)
Tương ứng với tổng tài sản thì nguồn vốn của công ty cũng có những biến động.
Tuy nhiên sự biến động có sự khác nhau trong tốc độ cũng như tỷ phần của nợ phải
trả và vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn. Cụ thể là : Nợ phải trả giảm từ
152.741.903.792 đồng năm 2005 xuống 102.364.184.808 đồng năm 2006 và tăng
nhẹ lên 115.497.633.410 đồng trong năm 2007, đến năm 2008 thì dừng lại ở con số
90.486.806.868 đông.. Nợ phải trả tuy có tăng tuy nhiên nợ dài hạn của công ty đã
giảm dần từ 43.174.043.529 đồng năm 2005 xuống 4.032.357.123 đồng năm 2006,
năm 2007 chỉ còn 2.915.478.469 đồng và đến năm 2008 giảm xuống chỉ còn
Đặng Quang Huy Công nghiệp 47C
18
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh
1.474.000.000 đồng Điều này chứng tỏ rằng công ty đang làm ăn có lãi, đã thanh
toán dần được các khoản nợ dài hạn của công ty. Dựa vào bảng phân tích biến động
của Nguồn vốn ta có thể dễ dàng nhận thấy rằng: Nguồn vốn chủ sỡ hữu của công ty
đang có những biến động từ 62.142.458.836 đồng năm 2005 đã giảm xuống
Khả năng thanh toán
Khả năng t.toán ngắn hạn
Lần
1,57 1,34 1,48 1,61
Khả năng thanh toán nhanh
Lần
1,28 1,11 1,42 1,34
Khả năng thanh toán bằng tiền
Lần
0,65 0,67 0,83 0,72
3
Tỷ suất sinh lời
3.1 Tỉ suất lợi nhuận/Doanh thu
Lợi nhuận trước thuế/Doanh thu
%
1,12 0,36 0,55 0,68
Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu
%
0.80 0,22 0,39 0,49
3.2 Tỷ suất lợi nhuận/Tổng TS
Lợi nhuận trước thuế/tổng TS
%
7,25 2,83 3,16 4,61
Lợi nhuận sau thuế/Tổng TS(ROA)
%
5,16 1,78 2,27 3,36
3.3 Lợi nhuận sau thuế/Nguồn vốn chủ sở
hữu(ROE)
% 17,85 5,80 6,37 8,02
( Nguồn: Phòng kế toán)
khó khăn sau khi cổ phần hoá. Bên cạnh đó ROE hay Lợi nhuận sau thuế/ Nguồn vốn
chủ sở hữu cũng có xu hướng giảm qua các năm : từ 17,85% năm 2005 xuống 5,80%
Đặng Quang Huy Công nghiệp 47C
20
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh
năm 2006 , có nhích lên 6,37% năm 2007 và đạt 8,02% vào năm 2008. Đây là một
vấn đề mà công ty cần giải quyết vì sức sinh lời của đồng vốn chủ sở hữu không đạt
được như mong muốn. Công ty cần nâng cao hơn nữa chỉ số ROE
1.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty từ năm 2005 đến năm
2008
Bảng 1.5: Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2005 đến năm 2008
Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
1. Doanh thu
1.384.997.779.489 1.150.536.096.326 562.153.042.096 1.056.881.066.556
2. Giá vốn
hàng bán
1.286.461.266.869 1.062.399.156.910 532.903.331.037 1.005.576.895.237
3. Lợi nhuận
gộp
98.536.512.620 88.136.939.416 29.249.711.059 51.304.171.319
4. Doanh thu
hd tài chính
2.370.481.252 1.949.322.443 1.140.959.835 2.121.575.302
5. CP tài
chính
993.316.625 2.826.875.446 1.169.316.459 2.334.520.432
6. CP bán
hàng
65.442.814.154 67.023.455.863 20.543.032.608 32.744.980.296
7. CP quản lý