Báo cáo chuyên đề
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ...
KHOA ...
Báo cáo chuyên đề
Đề tài:
“Một số giải pháp thúc đẩy tiêu
thụ sản phẩm của Công ty Dệt
May Hà Nội”
Phan Thu Hiền
1
Báo cáo chuyên đề
LỜI NÓI ĐẦU........................................................................2
CHƯƠNG I.............................................................................4
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY DỆT MAY HÀ NỘI...............4
CHƯƠNG II..........................................................................26
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA
CÔNG TY DỆT MAY HÀ NỘI............................................26
CHƯƠNG III........................................................................43
MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY TIÊU THỤ SẢN PHẨM
CỦA CÔNG TY DỆT MAY HÀ NỘI..................................43
I. DỰ BÁO THỊ TRƯỜNG DỆT MAY THẾ GIỚI VÀ ĐỊNH
HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH DỆT MAY VIỆT
NAM TRONG THỜI GIAN TỚI..........................................44
KẾT LUẬN...........................................................................64
LỜI NÓI ĐẦU
Đất nước ta sau hơn 20 năm đổi mới chuyển đổi từ nền kinh tế bao cấp
sang nền kinh tế thị trường dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước đã có được
những thành công to lớn. Nền kinh tế thị trường buộc các doanh nghiệp phải
luôn phấn đấu nỗ lực không ngừng thì mới có tồn tại trong môi trường cạnh
em hoàn thành bản báo cáo này cũng như các cô chú, anh chị trong phòng Kế
hoạch thị trường của Công ty Dệt May Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho em
trong thời gian thực tập ở công ty.
Em xin chân thành cảm ơn!
Phan Thu Hiền
3
Báo cáo chuyên đề
Hà Nội, ngày .... tháng 5 năm 2005.
Sinh viên thực hiện:
PHAN THU HIỀN.
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY DỆT MAY HÀ NỘI
I. LỊCH SỬ RA ĐỜI VÀ HỆ THỐNG BỘ MÁY CỦA CÔNG TY:
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
1.1.1 Giới thiệu chung về công ty:
Phan Thu Hiền
4
Báo cáo chuyên đề
Công ty Dệt - May Hà Nội trước đây là Nhà Máy Sợi Hà Nội được thành
lập vào năm 1984, sau đó được chuyển đổi tổ chức thành Xí Nghiệp Liên Hợp
Sợi - Dệt Kim Hà Nội. Sau hai lần đổi tên công ty có tên gọi như ngày nay là
Công ty Dệt May Hà Nội. Công ty là một trong những doanh nghiệp lớn thuộc
ngành công nghiệp nhẹ Việt Nam. Công ty được trang bị những thiết bị hiện
đại của Italia, CHLB Đức, Bỉ, Hàn Quốc, Nhật Bản.
Tên giao dịch của công ty viết tắt là: HANOSIMEX.
Địa chỉ:Số 1 Mai Động, Hoàng Mai, Hà Nội.
Điện thoại: 8.624.916 - 8.621.032.
Fax : (844): 8.622.334.
Email: hanosimex@ hn.vnn.vn
Website:
-Tháng 1/1995, khởi công xây dựng Nhà máy Thêu Đông Mỹ.
-Tháng 3/1995, Bộ Công Nghiệp Nhẹ quyết định sáp nhập Công ty Dệt
Hà Đông vào xí nghiệp liên hợp.
-Năm 2000, công ty đổi tên thành Công ty Dệt May Hà Nội
(Hanosimex)
Cho đến nay, Công ty Dệt May Hà Nội bao gồm các thành viên :
+ Tại quận Hoàng Mai, Hà Nội: Nhà máy Sợi, Nhà máy Dệt Nhuộm,
Nhà máy May, Nhà máy Cơ Điện
+ Tại huyện Thanh Trì, Hà Nội: Nhà máy May Đông Mỹ.
+ Tại thị xã Hà Đông, Hà Tây: Nhà máy Dệt Hà Đông.
+ Tại thành phố Vinh, Nghệ An: Nhà máy Sợi Vinh.
+ Cửa hàng thương mại dịch vụ: các đơn vị dịch vụ khác.
1.2. Hệ thống tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của công ty.
1.2.1. Chức năng và nhiệm vụ của công ty :
Chức năng :
Chức năng chính của công ty là sản xuất các loại sợi với các tỷ lệ pha trộn
khác nhau, sản phẩm may mặc dệt kim các loại, các loại vải Denim và sản
phẩm của nó nhằm đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
Nhiệm vụ :
Phan Thu Hiền
6
Báo cáo chuyên đề
- Xây dựng và tổ chức thực hiện sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu, gia
công các mặt hàng sợi dệt, may cũng như dịch vụ theo đăng ký kinh
doanh và thành lập theo mục đích của công ty.
- Xây dựng các phương án sản xuất kinh doanh và dịch vụ phát triển kế
hoạch và mục tiêu chiến lược của công ty.
- Tổ chức nghiên cứu, nâng cao năng suất lao động, áp dụng các tiến bộ kỹ
thuật nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ phù hợp với thị hiếu
và nhu cầu đặt hàng của khách hàng.
Trung tâm thử
nghiệm
Cửa hàng TM
Phòng xuất
nhập khẩu
Văn phòng
Tổng GĐ
Phòng điều
hành sx
Phòng kỹ thuật
đầu tư
Phòng thương
mại
Phòng tổ chức
HC
Phòng kế
hoạch TT
Phó TGĐ điều
hành may
Giám đốc điều
hành sợi
GĐ điều hành dệt
nhuộm
GĐ ĐH quản trị
hành chính
Tổng
giám đốc
Báo cáo chuyên đề
Phòng kế hoạch thị trường: Có nhiệm vụ tham mưu cho Tổng Giám Đốc về
công tác xây dựng và điều hành thực hiện kế hoạch sản xuất, công tác cung ứng
vật tư sản xuất và quản lý vật tư, sản phẩm; công tác Marketing tiêu thụ sản
phẩm, khảo sát thị trường, mở rộng thị trường tiêu thụ, quản lý quá trình tiêu thụ
sản phẩm của công ty.
1.2.3. Hệ thống tổ chức sản xuất.
Hanosimex là một trong những công ty có chỗ đứng trong ngành Dệt May
Việt Nam, với việc không ngừng mở rộng sản xuất, hiện nay công ty có các đơn
vị thành viên sau:
Phan Thu Hiền
9
Công ty Dệt May Hà Nội
Nhà máy
Sợi 1
Nhà máy
Sợi 2
Nhà máy
May
Nhà máy
Dệt nhuộm
Nhà máy
May Thêu
Đông
Mỹ
Nhà máy
Dệt Hà
Đông
Nhà máy
Sợi Vinh
Ngoài ra, công ty còn có một số công trình phúc lợi như: Trung tâm y tế,
nhà ăn,... để duy trì hoạt động đời sống đảm bảo sức khoẻ cho cán bộ công nhân
viên toàn công ty, góp phần phát triển sản xuất.
Như vậy, Công ty Dệt May Hà Nội là một tổ hợp sản xuất kinh doanh bao
gồm các nhà máy và các đơn vị dịch vụ thành viên có quan hệ mật thiết với nhau
về công việc, tổ chức sản xuất, sử dụng nguyên vật liệu và các hoạt động dịch vụ
Phan Thu Hiền
10
Báo cáo chuyên đề
để sản xuất ra các sản phẩm dệt kim, sợi, khăn đáp ứng các yêu cầu của nền kinh
tế, phục vụ tiêu dùng trong nước cũng như xuất khẩu.
II. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG
SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY.
2.1. Đặc điểm về sản phẩm của công ty.
Sản phẩm Sợi: đây là mặt hàng truyền thống của công ty. Từ những năm
1990 về trước các sản phẩm sợi được nhà nước giao kế hoạch sản xuất theo từng
mặt hàng cụ thể và theo số lượng cụ thể. Nhưng trong những năm gần đây do
việc chuyển đổi cơ cấu nền kinh tế sang kinh tế thị trường cho nên công ty phải
tự tìm kiếm khách hàng và tự xác định số lượng và chủng loại mặt hàng để sản
xuất. Mặt hàng sợi của công ty không cạnh tranh được với thị trường thế giới do
chất lượng kém.
Sản phẩm dệt kim: sản phẩm dệt kim là mặt hàng mới đưa vào sản xuất từ
năm 1991. Hiện nay sản phẩm dệt kim của công ty đã đáp ứng được nhu cầu của
khách hàng trong nước và ngoài nước, chất lượng sản phẩm đã được nâng cao
cùng với mẫu mã, kiểu cách... Công ty không chủ trương sáng tác mẫu mới rồi
mới chào hàng mà dựa trên các đơn đặt hàng để đáp ứng các nhu cầu khách
hàng, mặt hàng áo T- Shirt và Poloshirt do công ty sản xuất đã được khách hàng
nhiều nước ưa chuộng.
Mặt hàng khăn bông: tuy mới đưa vào sản xuất từ năm 1995 nhưng đã
chiếm lĩnh được thị trường và lòng tin của nhiều khách hàng trên thế giới như:
xuất sợi của công ty tụt hậu so công nghệ của các nước khác. Sản phẩm dệt kim
và khăn của công ty được khách hàng các nước Nhật Bản, Đài Loan, Anh, Pháp,
Đức ưa chuộng kim ngạch xuất khẩu sang các thị trường này ngày càng tăng.
Gần đây công ty cũng đã nhận được đơn đặt hàng của một số khách hàng mới từ
Mỹ, úc, Newziland, Singapore… cho mặt hàng này.
Phan Thu Hiền
12
Báo cáo chuyên đề
2.3. Đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty.
2.3.1. Những đặc điểm về máy móc thiết bị.
Biểu 1. Tình hình máy móc thiết bị của Công ty Dệt-May Hà Nội.
TT Thiết bị
Công suất
lý thuyết
( kg/ca)
Công suất
sử dụng
Hiệu suất
( % )
1 Chải PE ( Nm 0.223 ) 255,7 204,5 80
2 Chải Cotton 225 175,5 78
3 Ghép: + Cotton ( Nm 0.22) 1022,4 767 75
+ PE ( Nm 0.22 ) 1022,7 715,9 70
+ PP co 65/35 ( Nm 0.25) 972 709,6 73
4 Ghép Cotton chải kỹ 100% ( Nm 0.22) 654,5 490,9 75
5 Cuộn cúi ( Nm 0.0172) 1700,6 952,3 70
6 Chải kỹ loại CM 10 ( Nm 0.22 ) 130,9 112,6 86
7 Thô Peco ( Ne60) 385,7 289,3 75
8 Thô Peco 83/17 ( Ne45 ) 660,3 462,2 70
9 Thô Peco 65/35 ( Ne45) 637,3 465,2 73
nhưng nó là một bộ phận quan trọng trong sản xuất của nhà máy. Đến cuối
những năm 90 khi giao lưu quốc tế được mở rộng, công ty đầu tư đổi mới nhiều
máy móc thiết bị hiện đại chiếm đến khoảng 75% vốn cố định của công ty. Công
suất của máy móc thiết bị được sử dụng với hiệu suất khá cao(khoảng 74,44%),
có máy móc sử dụng với hiệu suất cao 90%, 91%, 93%, 94%. Vấn đề sử dụng
máy móc thiết bị có hiệu quả luôn luôn được công ty chú trọng quan tâm giải
quyết. Chủng loại máy móc thiết bị ở công ty là rất đa dạng, tuỳ thuộc vào kế
hoạch sản xuất tại mỗi nhà máy mà máy móc được điều động để sử dụng cho
phù hợp. Nhưng trên thực tế ta thấy tất cả máy móc thiết bị dùng trong sản xuất
đều chưa sử dụng hết công suất.
Ngoài các thiết bị máy móc dùng cho sản xuất sợi thì công ty còn có một
số dây chuyền sản xuất khác:
- Dây chuyền sản xuất vải dệt kim (3 ca) với năng suất 1800 tấn/ năm.
- 3 dây chuyền may dệt kim (1 ca) với năng suất 6.000.000 SP/ năm.
- Có một dây chuyền sản xuất khăn bông các loại 600 tấn/ năm.
còn có các thiết bị phù trợ để phục vụ cho dây chuyền sản xuất nằm trong xí
nghiệp cơ điện.
+ Hệ thống thiết bị cơ khí sửa chữa cho toàn bộ công ty.
+ Hệ thống thiết bị điện dùng để cung cấp điện cho toàn công ty.
+ Hệ thống xử lý nước cung cấp cho toàn công ty.
+ Hệ thống điều khiển thông gió để phục vụ cho sản xuất dệt may.
+ Hệ thống khí nén cung cấp khí nén cho xí nghiệp Dệt.
Tất cả hệ thống máy móc được sử dụng liên tục cho nên vấn đề đảm bảo
yêu cầu kỹ thuật an toàn của thiết bị phải được đặt lên hàng đầu.
Phan Thu Hiền
14
Báo cáo chuyên đề
Như vậy, trong thời gian gần đây hệ thống máy móc thiết bị của công ty
đã được cải thiện đáng kể. Điều đó đã tạo điều kiện thuận lợi trong việc duy trì
và mở rộng thị trường tiêu thụ và cho phép công ty đưa ra những chính sách hữu
Máy
xe
Máy ống
Máy xử lý
trong pha
chế
Máy ống Máy chải
thô
Máy ghép
Máy cợi
con không
cọc
Máy ống
Báo cáo chuyên đề
Sơ đồ 6: Dây chuyền sản xuất dệt kim
Sợi Vải Vải thành Quần áo
Mộc phẩm dệt kim
- Công đoạn xử lý hoàn tất:
Sơ đồ 7: Đối với vải cotton.
Vải
mộc
Hanosimex là một tổ hợp sản xuất kinh doanh bao gồm các nhà máy và
các đơn vị thành viên có quan hệ mật thiết với nhau về công việc, tổ chức sản
xuất, sử dụng nguyên vật liệu và các hoạt động dịch vụ để sản xuất ra các sản
phẩm dệt kim, sợi, khăn đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế, phục vụ tiêu dùng
trong nước cũng như xuất khẩu.
Do đặc điểm của công ty nên các quy trình công nghệ rất phức tạp. Trong
quá trình sản xuất các phân xưởng, nhà máy có liên quan chặt chẽ với nhau và
Quy trình công nghệ của Hanosimex rất phức tạp để tạo ra sản phẩm phải
qua nhiều khâu, nhiều công đoạn sản xuất. Do đó vấn đề thay đổi mẫu mã sản
phẩm, nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm cũng như việc đảm bảo
đúng tiến độ giao hàng gặp nhiều khó khăn ảnh hưởng tới tốc độ tiêu thụ sản
phẩm trong điều kiện môi trường cạnh tranh như hiện nay.
2.4. Đặc điểm về nguồn nhân lực.
Để cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra bình
thường thì doanh nghiệp phải đầy đủ ba yếu tố: lao động, công cụ và đối tượng
lao động. Lao động là một trong ba yếu tố chủ yếu của quá trình sản xuất. Nếu
thiếu một trong ba yếu tố này thì quá trình sản xuất sẽ không được tiếp tục.
Lực lượng lao động của công ty rất đông đảo, bao gồm nhiều loại lao
động khác nhau, trình độ tay nghề khác nhau. Vì vậy để tính được quỹ lương ta
phải phân biệt số lao động hiện có, chất lượng lao động định mức lao động.
Phan Thu Hiền
17
Báo cáo chuyên đề
Biểu 2: Cơ cấu lao động của công ty
Năm Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
Chỉ tiêu Số lượng % Số lượng % Số lượng %
I. Tổng số lao động 4922 100 4753 100 4756 100
II. Phân theo T/c lđộng
1. Lao động trực tiếp 4479 91,00 4289 90,24 4376 90,20
2. Lao động gián tiếp 443 9,00 464 9,76 380 9,80
III. Phân theo trình độ
1. Đại học và CĐ 650 13,20 352 7,40 369 7,76
2. Trung cấp 197 4 112 2,36 167 251
3. Công nhân sx 4075 82,80 4298 90,24 4220 88,73
IV. Theo giới tính
1. Lao động nữ 3634 73,83 3496 73,53 3473 73,02
2. Lao động nam 1288 26,14 1258 26,47 1283 26,98
trọn
g
(%)
Số tiền Tỷ
trọn
g
(%)
Chênh lệch Tỷ
trọng
(%)
A. Nợ phải trả
394.877.905.7
05
72
434.601.161.4
17
74
39.583.255.7
12
10
I. Nợ ngắn hạn
214.599.466.8
27
39
239.009.027.1
76
41
24.409.560.3
49
11
Tổng nguồn vốn
550.215.824.3
10
100
589.939.080.0
22
100
39.723.255.7
12
7,2
Qua bảng phân tích cơ cấu về nguồn vốn ta thấy nguồn vốn chủ sở hữu năm
2004 so với năm 2003 tăng không đáng kể, mức tăng chỉ đạt 0,36% tương
đương với 563.544.074 đồng. Trong khi đó công nợ năm 2004 so với năm 2003
tăng tới 10% (39.583.255.712 đồng) và nợ ngắn hạn lại chiếm tỷ trọng khá lớn
(chiếm khoảng 55% tổng công nợ). Vốn nợ chiếm trên 70% tổng nguồn vốn của
Phan Thu Hiền
19
Báo cáo chuyên đề
công ty, nghĩa là công ty vay lượng tiền rất lớn để đầu tư cho sản xuất kinh
doanh Điều này cho thấy là công ty đang có những bất lợi, bởi vì việc huy động
vốn bằng nguồn vay ngắn hạn sẽ dẫn đến tình trạng công ty mất khả năng thanh
toán nhanh. Việc đi vay vốn để sản xuất kinh doanh tuy có thể giải quyết được
yêu cầu về vốn ngay lập tức nhưng công ty phải trả lượng lãi suất lớn cho những
khoản vay này, công ty sẽ có thể gặp phải tình trạng quay vòng vốn không kịp
để thanh toán những khoản nợ đến hạn. Khả năng thanh toán hiện hành của công
ty năm 2004 là 1,32 lần trong khi năm 2003 là 1,35 lần. Khả năng thanh toán
nhanh năm 2004 là 0,58 lần còn năm 2003 là 0,55 lần. Mức an toàn của khả
năng thanh toán nhanh là từ 1-1,5 lần. Cả hai hệ số này đều cho thấy khả năng
thanh toán của công ty ở mức rất không an toàn vì trong các tài sản ngắn hạn
khoản phải thu và tồn kho là chính, khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn trong cơ
mành, vải bò, vải lót lốp xe...
Đối với công tác định mức tiêu hao vật tư công ty luôn có một bộ phận
theo dõi thực hiện các mức này và tiến hành hoàn thiện chúng. Phương pháp xây
dựng định mức tiêu hao vật tư của công ty được tiến hành như sau:
+ Sản xuất thử.
+ Dựa theo các tài liệu về định mức tiêu hao vật tư của Liên Xô (cũ) và
của ngành dệt nói chung, các cán bộ định mức tiến hành khảo sát các công đoạn
sản xuất trong từng dây chuyền để xác định mức tiêu hao lý thuyết.
+ Xác định ở công đoạn nào trong dây chuyền thì lượng vật tư tiêu hao sẽ
là lớn nhất. Đối với các dây chuyền sản xuất sợi (xem phần giới thiệu về dây
chuyền công nghệ), lượng tiêu hao vật tư lớn nhất ở các máy xé bông, máy chải,
máy chải kỹ (dây chuyền chải kỹ).
+ Xây dựng định mức tiêu hao vật tư cho từng công đoạn, đặc biệt quan
tâm đối với những công đoạn đã nói ở phần trên.
+ Từ thực tế sản xuất hàng tháng, quí, năm, theo phương pháp thống kê
kinh nghiệm để xây dựng định mức tiêu hao thực tế.
+ Tiến hành theo dõi, kiểm tra, tính toán lại định mức cho những công
đoạn chủ yếu nhất một cách thường xuyên theo tháng, quí, năm.
Ngoài ra, công ty còn sử dụng một số hoá chất, thuốc nhuộm, nguyên liệu
dầu đốt, năng lượng điện, giấy, nhựa, túi nilon... và phụ tùng chi tiết máy như
Phan Thu Hiền
21
Báo cáo chuyên đề
vòng bi, dây đai... các nguyên vật liệu này chủ yếu mua từ thị trường trong nước,
nhưng riêng hoá chất dùng để nhuộm, thuốc nhuộm nhập từ Đài Loan, Hàn
Quốc.
2.7. Đặc điểm về môi trường kinh doanh của công ty.
2.7.1. Môi trường vĩ mô:
Môi trường quốc tế:
- Việt Nam chưa gia nhập WTO, một bất lợi lớn cho ngành Dệt May
định này sẽ ít nhiều ảnh hưởng đến tiến độ xuất khẩu hàng sang nước
này khi mà chúng ta chưa có nhiều kinh nghiệm thực hiện các loại thủ
tục hành chính.
- Nhiều khả năng cuối năm 2005, Việt Nam sẽ gia nhập WTO. Điều này
sẽ tạo ra nhiều cơ hội mới cho ngành dệt may trong nước nói chung và
đối với Công ty Dệt May Hà Nội nói riêng.
- Việt Nam gia nhập CEPT/AFTA - hệ thống ưu đãi thuế quan có hiệu
lực chung (CEPT) cho khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA).Theo
đó hàng hoá nước ta xuất sang các nước ASEAN sẽ được hưởng mức
thuế thấp hơn các nước khác, đây sẽ là cơ hội cho Hanosimex mở rộng
thêm thị trường ở các nước trong khu vực.
Môi trường trong nước:
- Chính phủ đồng ý về mặt nguyên tắc với đề nghị cho phép chuyển
nhượng hạn ngạch dệt may xuất khẩu sang thị trường Mỹ giữa các
doanh nghiệp. Điều này tạo ra nhiều cơ hội mới cho doanh nghiệp Việt
Nam trong việc tìm kiếm đơn hàng, tận dụng tối ưu hạn ngạch, chủ
động hơn trong các cuộc đàm phán ký kết hợp đồng.
- Cơ chế cấp Visa tự động đối với 12 chủng loại hàng dệt may xuất sang
Mỹ được Bộ thương mại áp dụng từ ngày 1/2/2005. Tất cả các DN dệt
may có thành tích xuất khẩu 2004 và có thực lực sản xuất đều được
hưởng quy chế này. Đối với Hanosimex, nó sẽ giúp tạo điều kiện đẩy
nhanh tiến độ xuất khẩu hàng dệt may sang Mỹ để giao hàng đúng thời
hạn.
Phan Thu Hiền
23
Báo cáo chuyên đề
- Bộ Tài Chính ban hành quyết định xoá lệ phí hạn ngạch sang 2 thị
trường EU, Canada vào đầu tháng 2/2005. Theo đó, nó tạo ra thế cạnh
tranh giá cả cân bằng giữa các doanh nghiệp Việt Nam với các nước
khác, đặc biệt là các thành viên WTO.
lĩnh vực sản xuất và xuất khẩu.
- Đối thủ cạnh tranh quốc tế nặng ký hiện nay của doanh nghiệp dệt may
Việt Nam nói chung và của Hanosimex là Trung Quốc, ấn Độ...những
nước có khả năng sản xuất nhiều loại sản phẩm dệt may có giá cạnh
tranh và có nguồn lao động lành nghề, giá tương đối thấp, không khác
mấy Việt Nam. Bangladesh và Pakistan cũng là đối thủ cạnh tranh mới
về một số mặt hàng như áo dệt kim, sơ mi vải bông, quần áo vải bông
nam... có giá thành tương đối thấp.
- Đối thủ cạnh tranh trong nước: hai dòng sản phẩm đang thịnh hành
trên thị trường nội địa là hàng thời trang nữ của Trung Quốc và hàng
thời trang cao cấp của một số nước xung quanh như Thái Lan. Các đối
thủ dệt may trong nước đã có chỗ đứng trong tâm trí người tiêu dùng
Việt Nam chủ yếu là Việt Tiến, Việt Thắng, Nhà Bè, May 10, Dệt 8/3,
Dệt Huế, Dệt Nha Trang, Thăng Long... bên cạnh đó phải kể đến các
cửa hàng thiết kế, may mẫu thời trang bán sẵn trong nước hiện rất
được người tiêu dùng trong nước ưa chuộng do tính độc đáo của sản
phẩm.
• Nhà cung cấp: công ty đã không ngừng tạo mối quan hệ hợp tác chặt chẽ với
các nhà cung cấp nguyên phụ liệu để đảm bảo kế hoạch sản xuất. Hiện công ty
đang nhập bông từ Nga, Australia, Mỹ, Tây Phi... Nguyên liệu xơ được nhập từ
Hàn Quốc, Đài Loan còn lại 13,5 % là bông Việt Nam.
Phan Thu Hiền
25