Tài liệu Luận văn - Một số giải pháp thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm của Công ty Dệt May Hà Nội - Pdf 10

Luận văn
Một số giải pháp thúc đẩy
tiêu thụ sản phẩm của Công
ty Dệt May Hà Nội
Báo cáo chuyên đề
Mục Lục
L I NÓI UỜ ĐẦ 3
CH NG I: T NG QUAN V CÔNG TY D T MAY HÀ N IƯƠ Ổ Ề Ệ Ộ 5
I. L CH S RA I VÀ H TH NG B MÁY C A CÔNG TY:Ị Ử ĐỜ Ệ Ố Ộ Ủ 5
1.1 Quá trình hình th nh v phát tri n c a công ty:à à ể ủ 5
1.2. H th ng t ch c qu n lý s n xu t kinh doanh c a công ty.ệ ố ổ ứ ả ả ấ ủ 7
II. C I M KINH T K THU T NH H NG N HO T NG S N XU T KINH ĐẶ ĐỂ Ế Ỹ Ậ Ả ƯỞ ĐẾ Ạ ĐỘ Ả Ấ
DOANH C A CÔNG TY.Ủ 11
2.1. c i m v s n ph m c a công ty.Đặ đ ể ề ả ẩ ủ 11
2.2. c i m th tr ng tiêu th s n ph m c a công ty .Đặ đ ể ị ườ ụ ả ẩ ủ 13
2.3. c i m v c s v t ch t k thu t c a công ty.Đặ đ ể ề ơ ở ậ ấ ỹ ậ ủ 14
17
2.4. c i m v ngu n nhân l c.Đặ đ ể ề ồ ự 18
2.5. c i m v t i chính c a công ty.Đặ đ ể ề à ủ 20
2.6. c i m v nguyên v t li u c a công ty.Đặ đ ể ề ậ ệ ủ 21
2.7. c i m v môi tr ng kinh doanh c a công ty.Đặ đ ể ề ườ ủ 23
CH NG II: TH C TR NG CÔNG TÁC TIÊU TH S N PH M C A CÔNG TY D T MAY ƯƠ Ự Ạ Ụ Ả Ẩ Ủ Ệ
HÀ N I.Ộ 26
I. PHÂN T CH TH C TR NG TIÊU TH S N PH M C A CÔNG TY.Í Ự Ạ Ụ Ả Ẩ Ủ 26
1.1 K t qu s n xu t kinh doanh, tiêu th s n ph m trong m t s n m g n ây.ế ả ả ấ ụ ả ẩ ộ ố ă ầ đ 26
1.2. Phân tích cách phân o n th tr ng c a Công ty D t May H N i.đ ạ ị ườ ủ ệ à ộ 28
1.3. Tình hình th tr ng tiêu th s n ph m.ị ườ ụ ả ẩ 29
1.4. Các hình th c tiêu th s n ph m c a công ty.ứ ụ ả ẩ ủ 34
1.5. Ph ng th c thanh toán.ươ ứ 37
1.6. V chính sách giá c c a công ty:ề ả ủ 38
1.7. V chính sách s n ph m c a công ty.ề ả ẩ ủ 40

Đất nước ta sau hơn 20 năm đổi mới chuyển đổi từ nền kinh tế bao cấp
sang nền kinh tế thị trường dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước đã có được
những thành công to lớn. Nền kinh tế thị trường buộc các doanh nghiệp phải
luôn phấn đấu nỗ lực không ngừng thì mới có tồn tại trong môi trường cạnh
tranh khốc liệt. Đặc biệt với những doanh nghiệp sản xuất có tồn tại được hay
không còn phải phụ thuộc vào khâu tìm kiếm đầu ra cho sản phẩm của mình,
đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng. Song công tác thúc đẩy tiêu thụ sản
phẩm, đưa sản phẩm đến từng khu vực thị trường chưa được coi trọng đúng
mức trong các doanh nghiệp này. Việt Nam đang từng bước mở cửa thị trường
và hội nhập với các nước trong khu vực và thế giới điều đó làm cho mức độ
cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước sẽ ngày càng khốc liệt
hơn. Điều này buộc các doanh nghiệp phải quan tâm đến công tác thúc đẩy tiêu
thụ sản phẩm.
Qua quá trình nghiên cứu trong thời gian thực tập tại Công ty Dệt May Hà
Nội, em thấy rằng công tác tiêu thụ sản phẩm tại công ty nói riêng và các doanh
nghiệp khác trong ngành Dệt May còn nhiều vấn đề cần phải bàn bạc. Các
doanh nghiệp chưa chủ động đưa hàng hoá đến tận tay người tiêu dùng mà
thường phải đưa qua người trung gian, đôi khi còn phải dán nhãn mác của
những hãng nổi tiếng thì mới dễ tiêu thụ được sản phẩm. Do vậy em chọn đề tài
“Một số giải pháp thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm của Công ty Dệt May Hà Nội” để
viết báo cáo chuyên đề.
Đề tài gồm ba chương:
Chương I: Tổng quan về Công ty Dệt May Hà Nội.
Chương II: Thực trạng công tác tiêu thụ sản phẩm của Công ty Dệt May
Hà Nội.
Chương III: Một số giải pháp thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm của Công ty Dệt
May Hà Nội.
Phan Thu Hiền
3
Báo cáo chuyên đề

Website:
Công ty thuộc loại hình doanh nghiệp nhà nước.
Cơ quan quản lý cấp trên: Tổng công ty Dệt May Việt Nam
Bí thư Đảng uỷ – tổng giám đốc : Nguyễn Khánh Sơn.
Tổng số cán bộ công nhân viên : 5.200 người .
Giấy phép thành lập số : 105927 cấp ngày : 2/4/1993.
Vốn pháp định : 128.239.554.910 đồng .
Vốn điều lệ : 161.304.334.701 đồng .
Vốn kinh doanh : 1.611.304.334.701 đồng
1.1.2. Quá trình xây dựng và phát triển:
Phan Thu Hiền
5
Báo cáo chuyên đề
-Ngày 7 tháng 4 năm1978 Tổng công ty nhập khẩu thiết bị Việt Nam và
hãng UNIONMATEX (CHLB Đức) chính thức ký hợp đồng xây dựng nhà
máy sợi Hà Nội.
-Tháng 2 năm 1979, khởi công xây dựng nhà máy.
-Ngày 21 tháng 1 năm 1984, chính thức bàn giao công trình cho nhà
máy quản lý điều hành (gọi tên là Nhà Máy Sợi Hà Nội).
-Tháng 12/1989, đầu tư xây dựng dây chuyền dệt kim số 1, tháng
6/1990, đưa vào sản xuất.
-Tháng 4/1990, Bộ Kinh Tế Đối Ngoại cho phép xí nghiệp được kinh
doanh xuất khẩu trực tiếp (tên giao dịch viết tắt là HANOSIMEX)
-Tháng 4/1991, Bộ Công Nghiệp Nhẹ quyết định chuyển tổ chức và
Nhà Máy Sợi Hà Nội thành Xí Nghiệp Liên Hợp Sợi Dệt Kim Hà Nội .
-Tháng 6/1993, xây dựng dây chuyền dệt kim số 2, tháng 3/1994 đưa
vào sản xuất.
-Ngày 19/5/1994, khánh thành nhà máy dệt kim (cả hai dây chuyền 1
và 2)
-Tháng 10/1994, Bộ Công Nghiệp Nhẹ quyết định sáp nhập nhà máy

hiếu và nhu cầu đặt hàng của khách hàng.
- Bảo toàn và phát triển vốn Nhà Nước giao.
- Thực hiện nhiệm vụ và nghĩa vụ Nhà Nước giao.
- Thực hiện việc chăm lo và không ngừng cải tiến điều kiện làm việc, đời
sống vật chất tinh thần, bồi dưỡng và nâng cao trình độ văn hoá, khoa
học kỹ thuật chuyên môn cho cán bộ công nhân viên trong công ty.
- Bảo vệ doanh nghiệp, bảo vệ môi trường, giữ gìn an ninh trật tự, an toàn
xã hội, làm tròn nghĩa vụ quốc phòng.
1.2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý.
Phan Thu Hiền
7
Báo cáo chuyên đề
Sự chuyển đổi về cơ cấu sản xuất, đồng thời cũng thay đổi về bộ máy quản
lý của công ty nhằm tạo sự năng động trong sản xuất kinh doanh, Hanosimex đã
không ngừng tổ chức sắp xếp lại bộ máy quản lý của công ty, xác định rõ nhiệm
vụ chức năng và trách nhiệm mới cho các phòng ban. Với sự thay đổi không
ngừng như vậy hiện nay công ty được tổ chức theo mô hình sau:

Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức của Công ty Dệt May Hà Nội.
Giúp việc cho Tổng Giám Đốc về mặt kế toán có một kế toán trưởng.
Kế toán trưởng chịu trách nhiệm chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán và
báo cáo kết quả hoạt động của công ty theo quy định của Nhà nước.
Phòng Tổ chức- hành chính: có nhiệm vụ quản lý lao động toàn công ty,
Phan Thu Hiền
8
Phòng kế toán
TC
Siêu thị Vinatex Hà
Đông
Nh máyà

hoạch TT

Phó TGĐ điều
h nh mayà
Giám đốc điều
h nh sà ợi
GĐ điều h nh à
dệt nhuộm
GĐ ĐH quản trị
h nh chínhà
Tổng
giám
đốc
Báo cáo chuyên đề
tuyển dụng, bố trí đào tạo đảm bảo kịp thời cho sản xuất, thực hiện chế độ đối
với cán bộ công nhân viên chức, giúp Tổng Giám Đốc nghiên cứu và xây dựng
bộ máy quản lý hợp lý.
Phòng Kế toán- tài chính: Giúp Tổng Giám Đốc hạch toán kinh doanh
các hoạt động của công ty, có nhiệm vụ quản lý các loại vốn và quỹ của công
ty, tạo nguồn vốn cho sản xuất, thực hiện công tác tín dụng, tính và trả lương
cho cán bộ công nhân viên. Thực hiện thanh toán với khách hàng và thực hiện
nghĩa vụ đối với nhà nước. Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo tài chính theo luật
kế toán thống kê.
Phòng Xuất nhập khẩu: Đảm đương toàn bộ công tác xuất nhập khẩu của
công ty. Giao dịch làm việc với nước ngoài, ký kết các hợp đồng xuất nhập
khẩu về tiêu thụ sản phẩm và vật tư.
Phòng Kỹ thuật đầu tư: Lập các dự án đầu tư, duyệt các thiết kế mẫu của
khách hàng, duyệt phiếu công nghệ may, đồng thời có nhiệm vụ xây dựng các
định mức quản lý toàn bộ các định mức kinh tế- kỹ thuật, các chỉ tiêu kỹ thuật
của toàn bộ công ty.

Xí nghiệp kinh doanh dịch vụ.
Mỗi nhà máy là một đơn vị sản xuất cơ bản, mỗi nhà máy có trách nhiệm
sản xuất một loại sản phẩm hoàn chỉnh. Giám đốc các nhà máy thành viên do
Tổng Giám Đốc chỉ định. Các Giám đốc chịu trách nhiệm trước Tổng Giám Đốc
công ty về toàn bộ hoạt động của nhà máy như hoạt động sản xuất, kỹ thuật,
hạch toán theo phân cấp quản lý của công ty.
Phan Thu Hiền
10
Công ty Dệt May H Nà ội
Nh à
máy
Sợi 1
Nh à
máy
Sợi 2
Nh à
máy
May
Nh máyà
Dệt nhuộm
Nh máyà
May Thêu
Đông
Mỹ
Nh máyà
Dệt H à
Đông
Nh à
máy
Sợi Vinh

Sản phẩm dệt kim: sản phẩm dệt kim là mặt hàng mới đưa vào sản xuất từ
năm 1991. Hiện nay sản phẩm dệt kim của công ty đã đáp ứng được nhu cầu của
khách hàng trong nước và ngoài nước, chất lượng sản phẩm đã được nâng cao
cùng với mẫu mã, kiểu cách Công ty không chủ trương sáng tác mẫu mới rồi
mới chào hàng mà dựa trên các đơn đặt hàng để đáp ứng các nhu cầu khách
hàng, mặt hàng áo T- Shirt và Poloshirt do công ty sản xuất đã được khách hàng
nhiều nước ưa chuộng.
Phan Thu Hiền
11
Báo cáo chuyên đề
Mặt hàng khăn bông: tuy mới đưa vào sản xuất từ năm 1995 nhưng đã
chiếm lĩnh được thị trường và lòng tin của nhiều khách hàng trên thế giới như:
Nhật Bản, Đức, Đài Loan Kết quả này có được nhờ sự cố gắng của toàn bộ
cán bộ công nhân viên trong công ty trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm
và làm tốt công tác Marketing trong quá trình tiêu thụ sản phẩm.
Phan Thu Hiền
12
Báo cáo chuyên đề
2.2. Đặc điểm thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty .
Sản phẩm của công ty không chỉ được tiêu thụ tại thị trường nội địa mà
còn xuất khẩu sang các nước khác như: Mỹ, Canada, Nhật, Anh, Đan Mạch,
Đức, áo, Thổ Nhĩ Kỳ, Hàn Quốc, Đài Loan, Li Băng, Nga, Nam Phi, úc, Trung
Quốc, các nước Asian, Thụy Sỹ, Bỉ, Hà Lan, Pháp, Séc, ấn Độ. Trong số đó có
ba thị trường chính chiếm phần lớn lượng hàng xuất khẩu của công ty là thị
trường các nước Châu Âu, Nhật và Mỹ.
Tại thị trường trong nước công ty chủ yếu cung cấp sản phẩm sợi cho thị
trường miền Nam, tuy chi phí vận chuyển lớn và quãng đường vận chuyển dài
nhưng đây lại là thị trường tiêu thụ lớn sản phẩm sợi của công ty; còn ở thị
trường miền Bắc số lượng tiêu thụ không đáng kể. Tuy nhiên hiện nay nhu cầu
về sợi ở miền Bắc đang tăng lên đáng kể do số lượng các doanh nghiệp dệt may

( % )
1 Chải PE ( Nm 0.223 ) 255,7 204,5 80
2 Chải Cotton 225 175,5 78
3 Ghép: + Cotton ( Nm 0.22) 1022,4 767 75
+ PE ( Nm 0.22 ) 1022,7 715,9 70
+ PP co 65/35 ( Nm 0.25) 972 709,6 73
4 Ghép Cotton chải kỹ 100% ( Nm 0.22) 654,5 490,9 75
5 Cuộn cúi ( Nm 0.0172) 1700,6 952,3 70
6 Chải kỹ loại CM 10 ( Nm 0.22 ) 130,9 112,6 86
7 Thô Peco ( Ne60) 385,7 289,3 75
8 Thô Peco 83/17 ( Ne45 ) 660,3 462,2 70
9 Thô Peco 65/35 ( Ne45) 637,3 465,2 73
10 Thô Peco 100% ( Ne 40,45 ) 623,6 436,5 70
11 Thô Cotton CK ( Ne 40,36 ) 440,8 321,8 73
12 Thô Cotton CT ( Ne 36,32) 600 426 71
13 Sợi con Peco CK 65/35và 83/17(Ne60 ) 26,8 25 93
14 Sợi con Peco CK 65/35 và83/17(Ne30) 71,56 64,4 90
15 Sợi con PE 100% (Ne 45 ) 41,8 39,1 94
16 Sợi con ( Ne 40) 45,8 41,7 91
17 Sợi con Cotton CK ( Ne 30 ) 68,8 60,4 88
18 Máy ống không USTEP-PE
(Ne60)kg/cọc
33088 2449 74
19 Máy ống không USTEP Cotton 50373 3123 62
Nguồn: Phòng kỹ thuật đầu tư.
Nền kinh tế nước ta hiện nay là một nền kinh tế phát triển chậm, điều này ảnh
hưởng không nhỏ tới các doanh nghiệp trong việc nhận chuyển giao công nghệ
và tiếp cận với các loại máy móc thiết bị hiện đại của nước ngoài. Do đó nó làm
hạn chế năng lực sản xuất của các doanh nghiệp sản xuất của nước ta.
Ngành Dệt May có đặc điểm là sử dụng nhiều loại máy móc thiết bị khác

nghiệp cơ điện.
+ Hệ thống thiết bị cơ khí sửa chữa cho toàn bộ công ty.
+ Hệ thống thiết bị điện dùng để cung cấp điện cho toàn công ty.
+ Hệ thống xử lý nước cung cấp cho toàn công ty.
+ Hệ thống điều khiển thông gió để phục vụ cho sản xuất dệt may.
+ Hệ thống khí nén cung cấp khí nén cho xí nghiệp Dệt.
Tất cả hệ thống máy móc được sử dụng liên tục cho nên vấn đề đảm bảo
yêu cầu kỹ thuật an toàn của thiết bị phải được đặt lên hàng đầu.
Phan Thu Hiền
15
Báo cáo chuyên đề
Như vậy, trong thời gian gần đây hệ thống máy móc thiết bị của công ty
đã được cải thiện đáng kể. Điều đó đã tạo điều kiện thuận lợi trong việc duy trì
và mở rộng thị trường tiêu thụ và cho phép công ty đưa ra những chính sách
hữu hiệu về sản phẩm về giá cả và phân phối. Máy móc thiết bị hiện đại cho
phép sản xuất ra những chủng loại sản phẩm mới có mẫu mã kiểu dáng đa dạng
phong phú phù hợp với thị hiếu của khách hàng đặc biệt là với thị trường xuất
khẩu là những thị trường rất khó tính. Năng lực sản xuất của công ty cũng được
nâng cao đáng kể có thể đáp ứng được những đơn đặt hàng lớn. Với những dây
chuyền sản xuất với công nghệ hiện đại là chìa khóa cho việc giảm chi phí sản
xuất và hạ giá thành sản phẩm. Nhờ việc mạnh dạn đổi mới các dây chuyền
công nghệ hiện đại cho nên công ty đã tạo cho sản phẩm của mình khả năng
cạnh tranh trên thị trường đồng thời hoạt động phân phối tiêu thụ hàng hoá
cũng gặp nhiều thuận lợi hơn. Nhờ đó, công ty cũng mạnh dạn hơn trong việc
đưa ra những chính sách quảng cáo, xúc tiến với qui mô lớn hơn.
2.3.2. Những đặc điểm về quy trình công nghệ.
Quy trình công nghệ, kết cấu sản xuất:
Sơ đồ 3: Dây chuyền sản xuất sợi thô.
Sợi Vải Vải thành Quần áo
Mộc phẩm dệt kim

- Công đoạn xử lý hoàn tất:
Sơ đồ 7: Đối với vải cotton.

Vải
mộc
Hanosimex là một tổ hợp sản xuất kinh doanh bao gồm các nhà máy và
các đơn vị thành viên có quan hệ mật thiết với nhau về công việc, tổ chức sản
xuất, sử dụng nguyên vật liệu và các hoạt động dịch vụ để sản xuất ra các sản
phẩm dệt kim, sợi, khăn đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế, phục vụ tiêu dùng
trong nước cũng như xuất khẩu.
Do đặc điểm của công ty nên các quy trình công nghệ rất phức tạp. Trong
quá trình sản xuất các phân xưởng, nhà máy có liên quan chặt chẽ với nhau và
ảnh hưởng lẫn nhau. Vì vậy quy trình công nghệ nào bị gián đoạn không đảm
bảo được kế hoạch sản lượng hoặc chất lượng sẽ làm ảnh hưởng đến kết quả sản
xuất của công đoạn sau. Việc đình trệ trong quá trình sản xuất sẽ ảnh hưởng tới
kết quả sản xuất tiêu thụ của công ty đặc biệt là việc thực hiện các đơn hàng
theo thời điểm giao hàng. Do đó đi đôi với việc tổ chức sản xuất khoa học phải
kết hợp với việc điều hành nhịp nhàng và đồng thời phải nhanh chóng giải
quyết các sự cố để giảm thiểu việc ảnh hưởng tới kết quả sản xuất kinh doanh
của công ty, thường xuyên theo dõi kiểm tra việc thực hiện quy trình công
nghệ.
Phan Thu Hiền
17
Máy dệt
kim
Xử lý
ho n tà ất

Phan Thu Hiền
18
Báo cáo chuyên đề
Biểu 2: Cơ cấu lao động của công ty
Năm Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
Chỉ tiêu Số lượng % Số lượng % Số lượng %
I. Tổng số lao động 4922 100 4753 100 4756 100
II. Phân theo T/c lđộng
1. Lao động trực tiếp 4479 91,00 4289 90,24 4376 90,20
2. Lao động gián tiếp 443 9,00 464 9,76 380 9,80
III. Phân theo trình độ
1. Đại học và CĐ 650 13,20 352 7,40 369 7,76
2. Trung cấp 197 4 112 2,36 167 251
3. Công nhân sx 4075 82,80 4298 90,24 4220 88,73
IV. Theo giới tính
1. Lao động nữ 3634 73,83 3496 73,53 3473 73,02
2. Lao động nam 1288 26,14 1258 26,47 1283 26,98
V. Phân theo khu vực
1. Khu vực Hà Nội 3154 64,07 3148 66,20 3224 67,79
2. Khu vực Vinh 730 14,83 661 13,90 570 11,98
3. Khu vực Hà Đông 721 14,65 664 13,97 676 14,21
4. Khu vực Đông Mỹ 317 6,45 280 5,93 286 6,02
Qua đó ta thấy số lượng lao động năm 2004 tăng hơn so với năm 2003.
Việc tăng lao động là do công ty nhận được nhiều đơn đặt hàng lớn do đó cần
thêm công nhân để hoàn thành các đơn hàng đúng thời gian. Việc tuyển thêm
lao động vừa để đáp ứng yêu cầu công việc vừa bù đắp lượng lao động thiếu hụt
do việc thuyên chuyển công tác, xin thôi việc, nghỉ việc vì hết tuổi lao động của
người lao động. Do đặc thù riêng của ngành dệt may nên đòi hỏi lao động nữ và
lao động trực tiếp lớn hơn so với lao động nam và lao động gián tiếp.
Từ bảng ta cũng thấy được đội ngũ cán bộ quản lý của công ty phần lớn

5
72
434.601.161.41
7
74
39.583.255.71
2
10
I. Nợ ngắn hạn
214.599.466.82
7
39
239.009.027.17
6
41
24.409.560.34
9
11
II. Nợ dài hạn
180.278.438.87
8
33
195.592.134.21
4
33
15.313.695.36
0
8
III. Nợ khác
B. Nguồn vốn CSH

tăng tới 10% (39.583.255.712 đồng) và nợ ngắn hạn lại chiếm tỷ trọng khá lớn
(chiếm khoảng 55% tổng công nợ). Vốn nợ chiếm trên 70% tổng nguồn vốn
Phan Thu Hiền
20
Báo cáo chuyên đề
của công ty, nghĩa là công ty vay lượng tiền rất lớn để đầu tư cho sản xuất kinh
doanh Điều này cho thấy là công ty đang có những bất lợi, bởi vì việc huy động
vốn bằng nguồn vay ngắn hạn sẽ dẫn đến tình trạng công ty mất khả năng
thanh toán nhanh. Việc đi vay vốn để sản xuất kinh doanh tuy có thể giải quyết
được yêu cầu về vốn ngay lập tức nhưng công ty phải trả lượng lãi suất lớn cho
những khoản vay này, công ty sẽ có thể gặp phải tình trạng quay vòng vốn
không kịp để thanh toán những khoản nợ đến hạn. Khả năng thanh toán hiện
hành của công ty năm 2004 là 1,32 lần trong khi năm 2003 là 1,35 lần. Khả
năng thanh toán nhanh năm 2004 là 0,58 lần còn năm 2003 là 0,55 lần. Mức an
toàn của khả năng thanh toán nhanh là từ 1-1,5 lần. Cả hai hệ số này đều cho
thấy khả năng thanh toán của công ty ở mức rất không an toàn vì trong các tài
sản ngắn hạn khoản phải thu và tồn kho là chính, khoản phải thu chiếm tỷ trọng
lớn trong cơ cấu nợ ngắn hạn. Nói tóm lại khả năng tài chính của công ty chưa
thật vững vàng, thiếu tính độc lập tự chủ. Vì công ty hoạt động sản xuất kinh
doanh chủ yếu bằng nguồn vốn vay.
2.6. Đặc điểm về nguyên vật liệu của công ty.
Nguyên vật liệu của công ty hầu hết đều nhập từ nước ngoài. Bông tự nhiên
nhập từ Nga, Thailand, Singapore, Mexico, Mỹ, Trung Quốc Xơ hoá học
polieste gồm các loại xơ chung sinh, kanchơ nhập từ Đài Loan, Nhật Bản, ấn
Độ Như vậy công ty phụ thuộc rất nhiều vào nguồn nguyên liệu ngoại nhập và
hầu như không có nguồn nguyên liệu trong nước để thay thế.
Biểu 4: Nhu cầu vật tư cho sản xuất sợi năm 2004.
Chủng loại vật tư Đơn vị Nhu cầu tiêu hao Giá trị ( triệu đồng)
Bông cotton ( tấn) Tấn 4.826 96.520
Xơ polieste ( tấn ) Tấn 5.950 59.501

tâm đối với những công đoạn đã nói ở phần trên.
+ Từ thực tế sản xuất hàng tháng, quí, năm, theo phương pháp thống kê
kinh nghiệm để xây dựng định mức tiêu hao thực tế.
+ Tiến hành theo dõi, kiểm tra, tính toán lại định mức cho những công
đoạn chủ yếu nhất một cách thường xuyên theo tháng, quí, năm.
Ngoài ra, công ty còn sử dụng một số hoá chất, thuốc nhuộm, nguyên liệu
dầu đốt, năng lượng điện, giấy, nhựa, túi nilon và phụ tùng chi tiết máy như
vòng bi, dây đai các nguyên vật liệu này chủ yếu mua từ thị trường trong
Phan Thu Hiền
22
Báo cáo chuyên đề
nước, nhưng riêng hoá chất dùng để nhuộm, thuốc nhuộm nhập từ Đài Loan,
Hàn Quốc.
2.7. Đặc điểm về môi trường kinh doanh của công ty.
2.7.1. Môi trường vĩ mô:
• Môi trường quốc tế:
- Việt Nam chưa gia nhập WTO, một bất lợi lớn cho ngành Dệt May
Việt Nam khi chế độ hạn ngạch với dệt may chính thức được bãi bỏ
kể từ ngày 1/1/2005, theo quy định của Hiệp định Dệt may ATC đã ký
kết giữa các thành viên WTO. Việt Nam chưa là thành viên WTO nên
chưa được hưởng quyền lợi trong hiệp định này.
- Liên minh Châu âu và Canada tuyên bố bãi bỏ hạn ngạch cho hàng
dệt may Việt Nam kể từ ngày 1/1/2005. Đây cũng là những thị trường
quan trọng của công ty, điều này mang lại cơ hội lớn cho công ty, đặc
biệt là mở rộng hơn nữa kim ngạch xuất khẩu sang thị trường EU-
một thị trường nhiều tiềm năng, hiện chiếm 15% tổng kim ngạch của
công ty.
- Mỹ, một thị trường tiêu thụ lớn nhất của công ty, vẫn áp đặt hạn
ngạch với hàng dệt may Việt Nam. Khi các nước thành viên WTO
không còn bị ràng buộc bởi hạn ngạch thì giá sản phẩm của các nước

nhượng hạn ngạch dệt may xuất khẩu sang thị trường Mỹ giữa các
doanh nghiệp. Điều này tạo ra nhiều cơ hội mới cho doanh nghiệp
Việt Nam trong việc tìm kiếm đơn hàng, tận dụng tối ưu hạn ngạch,
chủ động hơn trong các cuộc đàm phán ký kết hợp đồng.
- Cơ chế cấp Visa tự động đối với 12 chủng loại hàng dệt may xuất
sang Mỹ được Bộ thương mại áp dụng từ ngày 1/2/2005. Tất cả các
DN dệt may có thành tích xuất khẩu 2004 và có thực lực sản xuất đều
được hưởng quy chế này. Đối với Hanosimex, nó sẽ giúp tạo điều kiện
đẩy nhanh tiến độ xuất khẩu hàng dệt may sang Mỹ để giao hàng
đúng thời hạn.
- Bộ Tài Chính ban hành quyết định xoá lệ phí hạn ngạch sang 2 thị
trường EU, Canada vào đầu tháng 2/2005. Theo đó, nó tạo ra thế cạnh
Phan Thu Hiền
24
Báo cáo chuyên đề
tranh giá cả cân bằng giữa các doanh nghiệp Việt Nam với các nước
khác, đặc biệt là các thành viên WTO.
- Hiệp hội Dệt May Việt Nam và Bộ Công nghiệp đã mở cuộc vận động
các nhà đầu tư nước ngoài đưa máy móc thiết bị sản xuất vải, nhuộm
vào làm ăn tại Việt Nam, góp phần tăng nguồn cung cấp nguyên phụ
liệu dệt may trong nước. Công ty có thể tận dụng ưu đãi này để giảm
kim ngạch nhập khẩu máy móc thiết bị của mình, tiết kiệm được các
khoản chi phí đáng kể.
- Năm 2005 dự kiến năng suất bông chỉ đạt 50% sẽ gây ảnh hưởng lớn
đến việc cung cấp nguyên phụ liệu cho ngành dệt may trong nước.
- Hiệp hội Dệt May Việt Nam tăng cường công tác thông tin, hỗ trợ xúc
tiến thương mại để doanh nghiệp tham gia các hội chợ đầu mối của
ngành dệt may quốc tế, hoàn chỉnh cổng giao tiếp điện tử của ngành
dệt may để doanh nghiệp giới thiệu sản phẩm trên mạng Internet. Hiệp
hội cũng sẽ tổ chức hai trung tâm giao dịch nguyên phụ liệu ngành dệt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status