Download Đề tài Khảo sát một số vấn đề về công tác tổ chức tiền lương tại Công ty TNHH Điện Stanley miễn phí
Nội dung Trang
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TIỀN LƯƠNG 2
I. Những khái niệm về tiền lương 2
1.1. Tiền lương danh nghĩa 3
1.2. Tiền lương thực tế 3
1.3. Tiền lương tối thiểu 3
II. Vai trò, chức năng của tiền lương 4
2.1. Vai trò của tiền lương 4
2.2. Chức năng của tiền lương 4
III. Những yêu cầu và nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lương 6
3.1. Những yêu cầu 6
3.2. Những nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lương 7
IV. Các hình thức trả lương trong doanh nghiệp 9
4.1. Hình thức trả lương cho lao động gián tiếp 9
4.2. Hình thức trả lương cho lao động trực tiếp sản xuất 9
V. Quỹ tiền lương và xây dựng quỹ tiền lương trong doanh nghiệp 13
5.1. Quỹ tiền lương 13
5.2. Các phương pháp xây dựng quỹ tiền lương trong doanh nghiệp 13
CHƯƠNG II : KHẢO SÁT THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH ĐIỆN STANLEY 17
I. Sự ra đời và phát triển của công ty điện stanley 17
II. Những đặc điểm cơ bản của Công ty TNHH Điện stanley 17
2.1. Đặc điểm về tình hình nhiệm vụ và chức năng của Công ty 17
2.2. Đặc điểm về bộ máy quản lý 18
2.3 Đặc điểm về cơ cấu lao động 20
2.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. 22
2.5 Đặc điểm về thị trường 23
III. Thực trạng quản lý tiền lương của Công ty TNHH điện Stanley 24
3.1. Những đặc điểm của công ty có ảnh hưởng đến hình thức trả lương 24
3.2. Đặc điểm về công tác xây dựng đơn giá tiền lương 25
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÃI NGỘ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH ĐIỆN STANLEY 31
I. Mục tiêu, quan điểm của công ty về đãi ngộ tiền lương 31
1.1. Mục tiêu 31
1.2. Quan điểm 31
1.3. Về công tác quản lý và tài chính 32
II. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác đãi ngộ tiền lương tại Công ty TNHH Điện Stanley 32
2.1. Hoàn thiện hình thức trả lương theo chức vụ cho toàn bộ công nhân viên trong công ty 32
2.2. Tăng tiền lương cho người lao động trên cơ sở nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty 35
2.3. Nâng cao hiệu quả các hình thức khen thưởng 36
2.4. Công tác xây dựng đơn giá tiền lương phải gắn liền với lợi nhuận của công ty 37
KẾT LUẬN 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO 40
/tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-30647/
++ Ai muốn tải bản DOC Đầy Đủ thì Trả lời bài viết này, mình sẽ gửi Link download cho!Tóm tắt nội dung:
nh ỷ lại, dựa dẫm lẫn nhau trong một tập thể. Do đó, cách thức chia lương cho từng cá nhân trong tổ cần được cân nhắc cẩn thận.
V. Quỹ tiền lương và xây dựng quỹ tiền lương trong doanh nghiệp
5.1. Quỹ tiền lương
5.1.1. Khái niệm
Là tổng số tiền mà doanh nghiệp dùng để trả cho người lao động phù hợp với số lượng và chất lượng lao động trong phạm vi doanh nghiệp mình phụ trách.
5.1.2. Thành phần quỹ tiền lương: bao gồm
- Tiền lương tháng, lương ngày theo hệ thống thang bảng lương của nhà nước
- Tiền lương trả theo sản phẩm
- Tiền lương công nhật trả cho những người làm theo hợp đồng
- Tiền lương trả cho người lao động tạo ra sản phẩm hỏng trong phạm vi chế độ qui định.
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất do nguyên nhân khách quan
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian điều động công tác, làm nghĩa vụ theo chế độ qui định, thời gian nghỉ phép đi học.
- Các phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ, thêm ca kíp
- Phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp thâm niên và các loại phụ cấp khác được ghi trong quỹ lương
- Các khoản tiền thưởng có tính chất thường xuyên
- Quỹ tiền lương dự phòng từ năm trước chuyển sang
5.2. Các phương pháp xây dựng quỹ tiền lương trong doanh nghiệp
5.2.1. Phương pháp xây dựng quỹ tiền lương dựa vào tiền lương bình quân và số lao động bình quân ký kế hoạch.
Phương pháp này dựa vào tiền lương bình quân cấp bậc hay chức vụ thực tế kỳ báo cáo và tiến hành phân tích ảnh hưởng tới tiền lương kỳ kế hoạch sau đó dựa vào số lao động bình quân kỳ kế hoạch để tính ra quỹ tiền lương kỳ kế hoạch.
QTLKH = TL1 x T1
Trong đó:
QTLKH : Quỹ tiền lương kế hoạch
T1 : Số lao động bình quân ký kế hoạch
TL1 : Tiền lương bình quân kỳ kế hoạch. Được tính như sau:
TL1 = TL0 x ITL1
Trong đó:
TL0 : Tiền lương bình quân kỳ báo cáo
ITL1 : Chỉ số tiền lương kỳ kế hoạch, nó phụ thuộc vào hệ số cấp bậc kỳ kế hoạch, sự thay đổi cơ cấu lao động
Phương pháp này chủ yếu được áp dụng trước khi đổi mới, các doanh nghiệp áp dụng phương pháp này để tăng dự tính quỹ tiền lương sau đó trình lên nhà nước, doanh nghiệp muốn tăng giảm quỹ lương là phải do cấp trên xét duyệt, nên gắn với cơ chế cho xin, không gắn với kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp do đó nó đã khuyến khích doanh nghiệp nhận nhiều người vào làm việc.
5.2.2. Phương pháp tính quỹ tiền lương dựa vào chi phí lao động.
Phương pháp này dựa vào lượng chi phí lao động (tính theo giờ mức của từng loại sản phẩm trong kỳ kế hoạch) và suất lương giờ bình quân của từng loại sản phẩm để tính quỹ lương cho từng loại. Công thức tính như sau:
QTNKH = S Ti x SGT
Trong đó:
QTNKH: Tổng số giờ làm ra sản phẩm
Ti : Quỹ tiền lương kỳ kế hoạch
SGT : Suất lương giờ của sản phẩm i
Khi tính theo phương pháp này cần chú ý lượng chi phí lao động lấy theo kế hoạch (kế hoạch về biện pháp và kế hoạch lập lại theo mức).
Suất lương giờ bình quân được tính căn cứ vào hệ số lương bình quân theo công việc và suất lương giờ bậc một.
5.2.3. Phương pháp xây dựng quỹ tiền lương theo mức chi phí tiền lương cho một đơn vị sản phẩm
Phương pháp này dựa vào mức chi phí tiền lương thực tế cho một sản phẩm trong kỳ báo cáo, chỉ số tiền lương và chỉ số năng suất lao dộng trong năm kế hoạch để xây dựng mức chi phí tiền lương kỳ kế hoạch. Ta có công thức:
QTL1 = MTL1 x S SL1
Trong đó:
QTL1 : Quỹ tiền lương kỳ kế hoạch
SL1 ; Tổng sản lượng kỳ kế hoạch
MTL1 : Mức chi phí tiền lương cho một đơn vị sản phẩm kỳ kế hoạch, được tính như sau: MTL1 = MTL0 x ITL1 / IW1
MTL0 = QTL0 / SSL0
Trong đó:
MTL0 : Quỹ tiền lương kỳ báo cáo
ITL1 : Chỉ số tiền lương kỳ kế hoạch
IW1 : Chỉ số năng suất lao động kỳ kế hoạch
QTL0 : Quỹ tiền lương kỳ báo cáo
SSL0 : Tổng sản lượng thời kỳ báo cáo
Phương pháp này có ưu điểm là xác định được chính xác quỹ tiền lương của doanh nghiệp năm kế hoạch vì có tính đến chỉ số năng suất lao động và tiền lương kỳ báo cáo. Tuy nhiên trên thực tế khi cơ cấu sản xuất và điều kiện sản xuất thay đổi sẽ tác động đến năng suất lao động và tiền lương bình quân theo kế hoạch, do đó ảnh hưởng tới mức chi phí tiền lương. Vì vậy muốn sử dụng phương pháp này có hiệu quả đòi hỏi phải phân tích đầy đủ và chính xác ảnh hưởng của các yếu tố làm tăng tiền lương bình quân trong thời kỳ kế hoạch.
5.2.4. Phương pháp tổng thu trừ tổng chi
Thực chất của phương pháp này là tổng doanh thu trừ đi tổng chi phí (chưa có lương) phần còn lại chia làm hai phần: quỹ tiền lương và quỹ khác (quỹ phát triển sản xuất, quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng,…) trong đó quỹ tiền lương chiếm tỷ trọng chủ yếu. Công thức tính như sau:
QTl + QK = (C + V + M) - [( C1 + C2 ) + Các khoản nộp ]
Trong đó:
QTl + QK : Quỹ tiền lương và các quỹ khác
C + V + M : Tổng doanh thu bán hàng của doanh nghiệp
C1 : Khấu hao cơ bản
C2 : Chi phí vật tư, nguyên liệu, năng lượng
Qua công thức tính quỹ tiền lương nêu trên ta thấy phương pháp này có nhiều bất hợp lý vì theo phương pháp này nhà nước chỉ quản lý đầu ra và đã gộp tất cả các thông số như tiền lương tối thiểu, tiền thưởng từ quỹ tiền lương, phụ cấp, làm thêm giờ,… và một thông số. Do đó đã dẫn đến việc lập quỹ lương có độ chính xác không cao, không tạo thành động lực trực tiếp, sát sườn cho người lao động phấn đấu. Chính vì lẽ đó mà phương pháp này không được áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp. Nó chỉ được áp dụng ở một số doanh nghiệp vào những năm 1980 - 1990 và hiện nay không có doanh nghiệp nào áp dụng phương pháp này.
CHƯƠNG II
KHẢO SÁT THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC TIỀN LƯƠNG
TẠI CÔNG TY TNHH ĐIỆN STANLEY
I. Sự ra đời và phát triển của công ty điện stanley
Công ty TNHH Điện Stanley thành lập dưới hình thức góp vốn hoạt động sản xuất kinh doanh theo giấy phép đầu tư số 1669/68 ngày 16/09/1996 với thời gian hoạt động là 10 năm. Tính đến nay:
Công ty có tên giao dịch là: Việt Nam Stanley Electric Co…,Ltd
Ngay từ những ngày đầu mới hoạt động, công ty có số vốn đầu tư là 21.000.000 USD. Vốn cố định 6.000.000 USD trong đó số vốn góp:
* Công ty TNHH Điện Stanley Nhật Bản chiếm 50%
* Công ty XNK và đầu tư xây dựng Hà Nội chiếm 30%
* Công ty điện Thái stanley chiếm 20%
Với hình thức kinh doanh là sản xuất các loại đèn và linh kiện đèn cho ôtô và xe máy. Sản phẩm của Công ty không chỉ được tiêu thụ trên thị trường Việt Nam mà còn xuất khẩu ra nước ngoài. Cơ sở sản xuất và trụ sở chính đặt tại Dương Xá- Gia Lâm - Hà Nội. Với diện tích xây dựng là 8600m2 trên tổng diện tích mặt bằng là 30.000m2 trong đó: khu văn phòng là 1.021m2, khu sản xuất là 7.579m2 . Hiện nay, công ty hoạt động với 6 phân xưởng chính và 25 dây chuyền. Với năng lực hiện nay công ty có thể sản xuất 1.000.000 bộ đèn/năm. Công ty mới thành lập được 10 năm nhưng với sự giúp đỡ về kỹ thuật và công nghệ của công ty thuộc tập đoàn Stanley nên công ty đã đáp ứng những yêu cầu về chất lượng đối với ...