NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn NGÂN SÁCH NHÀ nước CHO đầu tư xây DỰNG cơ bản - Pdf 34

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU......................................................................................................2
NỘI DUNG..........................................................................................................3
Chương I: LÝ LUẬN CHUNG...........................................................................3
I. ĐẦU TƯ VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN..............................................3
1. Đầu tư...............................................................................................................3
1.1. Khái niệm......................................................................................................3
1.2. Phân loại đầu tư............................................................................................3
2. Đầu tư xây dựng cơ bản...................................................................................4
2.1. Khái niệm......................................................................................................4
2.2. Đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ bản........................................................4
2.3. Vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản..............................................................7
II. NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO
ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN.................................................................................8
1. Ngân sách nhà nước.........................................................................................8
1.1. Khái niệm......................................................................................................8
1.2. Vai trò cuả ngân sách nhà nước....................................................................8
2. Sử dụng ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản..............................9
Chương II. THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN
VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM THỜI GIAN QUA...............10
I. TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC.............................................................................................10
1. Tăng vốn đầu tư qua các thời kỳ......................................................................10
2. Đầu tư theo các ngành kinh tế - xã hội...........................................................11
2.1. Đầu tư xây dựng cơ bản cho công nghiệp.....................................................11
2.2. Đầu tư xây dựng cơ bản cho nông nghiệp....................................................13


2.3. Đầu tư xây dựng cơ bản cho dịch vụ............................................................14
3. Đầu tư theo vùng, lãnh thổ...............................................................................15

CƠ BẢN..............................................................................................................32
1. Về chủ trương đầu tư.......................................................................................32
2. Công tác kế hoạch hoá.....................................................................................32
3. Kiện toàn việc tổ chức các ban quản lý dự án.................................................33
4. Chấn chỉnh, hoàn thiện các khâu để thực hiện rộng rãi phương thức đấu
thầu34
II. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN
VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN......35
1. Cải tiến thủ tục, quy định rõ trách nhiệm từng khâu của các chủ thể trong
đầu tư..................................................................................................................35
2. Chấn chỉnh và tăng cường kỷ luật quyết toán công trình, dự án hoàn thành...36
3. Đổi mới và nâng cao trình độ, năng lực, trau dồi đạo đức nghề nghiệp cho
chủ đầu tư, cán bộ công chức...............................................................................37
4. Hoàn thiện hệ thống văn bản về xây dựng......................................................37
KẾT LUẬN..........................................................................................................39
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................40

LỜI MỞ ĐẦU
Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản đang được đánh giá là một trong
những lĩnh vực quan trọng, giữ vai trò chủ yếu trongviệc xây dựng cơ
sở vật chất - kỹ thuật, thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nước. Hàng năm, ngân sách nhà nước dành trên 30% chi ngân sách
3


nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản. Tuy nhiên, trong thực tế, việc
quản lý và sử dụng vốn đầu tư, đặc biệt là vốn đầu tư từ ngân sách nhà
nước đã và đang xảy ra hiện tượng thất thoát, lãng phí, tiêu cực.
Hiện nay, nhiều ý kiến cho rằng mức thất thoát vốn đầu tư xây dựng
cơ bản vào khoảng 15%, 20%, 25%, thậm chí con số này có thể lên tới


NỘI DUNG
ChươngI: LÝ LUẬN CHUNG
I. ĐẦU TƯ VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
1. Đầu tư
1.1. Khái niệm
Đầu tư nói chung là sự hi sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành
các hoạt động nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tương
lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được kết quả đó.
Nguồn lực hi sinh có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao
động và trí tuệ. Những kết quả sẽ đạt được có thể là sự tăng thêm các
tài sản tài chính( tiền vốn), tài sản vật chất( nhà máy, đướng sá, bệnh
viện, trường học...), tài sản trí tuệ( trình độ văn hoá, chuyên môn, quản
lý, khoa học kỹ thuật...) và nguồn nhân lực có đủ điều kiện làm việc
với năng suất lao động cao hơn trong nền sản xuất xã hội.
1.2. Phân loại đầu tư
1.2.1. Theo đối tượng đầu tư
- Đầu tư cho các đối tượng vật chất
- Đầu tư cho các đối tượng tài chính
- Đầu tư cho các đối tượng phi vật chất
1.2.2. Theo chỉnh thể đầu tư
- Đầu tư của nhà nước

6


- Đầu tư của doanh nghiệp
- Đầu tư của cá thể riêng lẻ
1.2.3. Theo nguồn vốn đầu tư
- Đầu tư trong nước

Quá trình XDCB là quá trình hoạt động để chuyển vốn đầu tư dưới
dạng tiền tệ sang tài sản phục vụ cho mục đích đầu tư.
2.2. Đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ bản
2.2.1. Đặc điểm của sản phẩm xây dựng
- Sản phẩm xây dựng có tính chất cố định, nơi sản xuất gắn liền với
nơi tiêu thụ, sản phẩm phụ thuộc trực tiếp vào điều kiện, địa chất, thuỷ
văn, khí hậu.
Chất lượng và giá cả sản phẩm chịu ảnh hưởng trực tiếp của các
điều kiện tự nhiên. Do vậy để giảm thiểu lãng phí, thất thoát do
nguyên nhân khách quan bởi các tác động trên đòi hỏi trước khi khởi
công xây dựng công trình phải làm thật tốt công tác chuẩn bị đầu tư và
chuẩn bị xây dựng. Công tác điều tra khảo sát, thăm dò các điều kiện
tự nhiên không chính xác sẽ dẫn đến lãng phí nghiêm trọng vì thiết kế
công trình, dự án không đảm bảo đúng yêu cầu các quy phạm kỹ thuật,
kết cấu phù hợp với các điều kiện và đặc điểm tự nhiên, chất lượng
công trình kém.

8


Đặc điểm này đòi hỏi cần phải có giải pháp tài chính để kiểm tra
việc sử dụng và quản lý vốn đầu tư ngay từ khâu đầu tiên là xác định
chủ trương đầu tư, lựa chọn địa điểm, điều tra khảo sát, thăm dò... để
dự án đầu tư đảm bảo tính khả thi cao.
- Sản phẩm xây dựng có quy mô lớn, kết cấu phức tạp
Do đặc điểm quy mô lớn và phức tạp của sản phẩm xây dựng dẫn
đến chu kỳ sản xuất dài. Do đó vốn đầu tư bỏ vào để xây dựng dễ bị ứ
đọng, gây lãng phí hoặc ngược lại nếu thiếu vốn sẽ làm công tác thi
công bị gián đoạn, kéo dài thời gian xây dựng. Từ đặc điểm này yêu
cầu trong công tác quản lý kinh tế, quản lý tài chính phải có kế hoạch,

trong quá trình thi công... đến khi nghiệm thu khối lượng thực hiện
từng phần, tổng nghiệm thu và quyết toán dự án hoàn chỉnh đưa vào
khai thác, sử dụng.
- Sản phẩm xây dựng có tính đơn chiếc, riêng lẻ
Từ đặc điểm này cho thấy, sản phẩm xây dựng có thể giống nhau về
hình thức song về kết cấu, quy phạm thì không giống nhau hoàn toàn
nếu xây dựng ở những địa điểm khác nhau, nên mặc dù có thể sản xuất
hàng loạt theo mẫu thiết kế thống nhất nhưng chi phí xây dựng không
thống nhất. Mỗi công trình, dự án đầu tư đều bị chi phối bởi các điều

10


kiện đặc điểm tự nhiên yêu cầu khác nhau nên chi phí xây dựng cũng
khác nhau. Do đó, yêu cầu công tác quản lý tài chính phải có dự toán
cụ thể cho từng công trình, từng hạng mục công trình và dự toán chi
tiết theo thiết kế tổ chức thi công dự án gắn với việc chấp hành nghiêm
chỉnh quy trình quy phạm kỹ thuật.
2.2.2. Đặc điểm chủ yếu của sản xuất xây dựng
- Địa điểm sản xuất không cố định
Đặc điểm này làm cho sản xuất xây dựng haybị gián đoạn, vì công
nhân và máy thi công phải di chuyển địa điểm làm cho việc tổ chức
sản xuất không ổn định, khó cải thiện cho người lao động. Từ đó làm
nảy sinh nhiều chi phí cho khâu di chuyển lực lượng thi công và chi
phí để xây dựng các công trình phục vụ thi công. Đặc điểm này đòi hỏi
trong công tác quản lý kinh tế, quản lý tài chính xây dựng phải chủ
động lựa chọn hình thức tổ chức sản xuất linh hoạt, phấn đầu giảm chi
phí có liên quan đến vận chuyển, sử dụng tối đa lực lượng xây dựng tại
nơi công trình xây dựng, đặc biệt là lực lượng người lao động phổ
thông, cần chú ý đến nhân tố chi phí vận chuyển khi lập giá dự thầu.

- Hoạt động xây dựng chủ yếu ngoài trời, chịu ảnh hưởng rất lớn
của yếu tố tự nhiên, điều kiện làm việc năng nhọc

12


Điều kiện tự nhiên, thời tiết, khí hậu... đều ảnh hưởng đến quá trình
xây dựng. Ảnh hưởng này thường làm gián đoạn quá trình thi công,
năng lực của các doanh nghiệp không được điều hoà. Từ đó ảnh hưởng
đến sản phẩm dở dang, đến vật tư thiết bị thi công... ảnh hưởng đến
sức khoẻ của người lao động. Đặc điểm này đòi hỏi các doanh nghiệp
xây dựng khi tiến hành xây dựng các dự án đầu tư phải lập tiến độ thi
công họp lý, cần phải có giải pháp bảo vệ sức khoẻ, an toàn cho người
lao động đồng thời phải tổ chức tốt hệ thống kho bãi để bảo quản vật
tư, sản phẩm dở dang nhằm tránh hư hỏng, mất mát tài sản, vật tư,
thiết bị do thiên nhiên gây ra trong quá trình hoạt động đầu tư và xây
dựng.
2.3. Vai trò của đầu tư XDCB
XDCB giữ vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã
hội của đất nước.
- XDCB nhằm đảm bảo và không ngừng nâng cao năng lực sản
xuất, năng lực phục vụ cho các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế
quốc dân. Tất cả các ngành kinh tế khác chỉ có thể phát triển được đều
nhờ có XDCB, thực hiện xây dựng mới, nâng cấp các công trình về
quy mô, đổi mới về công nghệ và kỹ thuật để nâng cao năng suất và
hiệu quả sản xuất.
- XDCB nhằm đảm bảo mối quan hệ tỉ lệ, cân đối hợp lý sức sản
xuất cho sự phát triển kinh tế giữa các ngành, các khu vực, các vùng
kinh tế trong từng giai đoạn xây dựng và phát triển kinh tế của đất


tổng mức tương đương giá trị đầu tư được thực hiện. Một bộ phận thu
nhập mới tăng này sẽ được giành cho tiết kiệm, phần còn lại sử dụng
cho tiêu dùng. Phần tiêu dùng sẽ làm tăng thu nhập của người bán
hàng. Đến lượt mình, người bán hàng lại sử dụng một phần thu nhập
mới tăng cho tiết kiệm, phần còn lại chi co mua sắm và dịch vụ... Chu
trình kích thích kinh tế đã được khởi động và cứ thế phát huy tác dụng.
Quyết định tăng chi mua sắm hàng hoá dịch vụ của Chính phủ( tằng
chi thường xuyên) sẽ làm tăng thu nhập của người bán hàng, mà một
phần thu nhập mới tăng đó sẽ được tiếp tục sủ dụng cho tiêu dùng và
tiếp tục làm tăng thu nhập của người bán hàng ở các khâu tiếp theo...
Chu trình kích thích kinh tế do tăng chi thường xuyên từ NSNN cũng
đã được khởi động và cứ thế phát huy tác dụng.
Quyết định tăng lương, tăng mức trợ cấp chuyển giao từ NSNN của
chính phủ sẽ trực tiếp làm tăng thu nhập thực tế có khả năng thanh
toán của người hưởng lương và trợ cấp từ NSNN. Các đối tượng này
cũng sử dụng thu nhập mới tăng thêm đó cho tiết kiệm và tiêu dùng
tuỳ theo tỉ lệ tiết kiệm/tiêu dùng. Phần thu nhập mới tăng sử dụng cho
tiêu dùng sẽ làm tăng thu nhập của người bán hàng. Đến lượt họ,
người bán hàng cũng sẽ sử dụng một phâng thu nhập mới tăng để tiết

16


kiệm và tiêu dùng... Vòng quay của chu trình kích thích kinh tế cũng
đã được khởi động và phát huy tác dụng...
Dù muốn hay không, mỗi khoản chi ngân sách đều có tác động đến
tổng cầu của nền kinh tế. Chính vì thế, nhà nước cần nắm chắc cơ chế
tác động của chi NSNN đối với kinh tế thông qua nhận thức đầy đủ và
làm cơ chế tác động của hiệu ứng kích thích kinh tế của NSNN để phát
huy vai trò thúc đẩy kinh tế.

sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá.

Chương II: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ
NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM THỜI
GIAN QUA
I. TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1. Tăng vốn đầu tư qua các thời kỳ

18


Vốn đầu tư cho XDCB ngày càng được đa dạng hóa về nguồn huy
động, quy mô huy động của các nguồn cũng tăng đáng kể, tuy nhiên
nguồn vốn đầu tư từ NSNN vẫn chiếm tỉ trọng lớn trong tổng vốn đầu
tư toàn xã hội.
BẢNG 1: CƠ CẤU VỐN ĐẦU TƯ XDCB TOÀN XÃ HỘI
( trung bình năm)
Phần

trăm

tổng

số

Giá hiện hành
Tổng cộng

1991 -1995


52

2547

2270

17

0
3527

46

1549

47

8
42

4
Vốn tín dụng

1991 - 2000
7006
10

0
1413


2. Vốn ngoài
QD
Vốn dân cư

13459

37

6
2115

22

5
10876

81

7
1739

82

4

5

Vốn TCDN



ngoài
0
3
Nguồn: Tính toán của Tổ Phân tích - Dự báo - Viện KHTC dựa
trên số liệu của Tổng cục Thống kê.
Trong cơ cấu vốn nhà nước, tỷ trọng vốn của DNNN và vốn tín
dụng nhà nước có xu hướng tăng thay cho sự suy giảm tương đối của
vốn NSNN. Vốn NSNN trong tổng vốn nhà nước đã giảm từ 52%
trong giai đoạn 1991-1995 xuống còn 42% giai đoạn 1996-2000.
Vốn đầu tư từ NSNN hiện nay chủ yếu tập trung cho các dự án cơ
sở hạ tầng kinh tế, văn hoá, an ninh quốc phòng, hỗ trợ vốn cho các
doanh nghiệp nhà nước... Nếu trong giai đoạn 1991-1995, vốn NSNN
có tốc độ tăng trưởng cao nhất(36%/năm) trong số các nguồn vốn nhà
nước thì sang giai đoạn 1996-2000 lại có tốc độ tăng trưởng thấp
nhất(12%/năm). Thay vào đó vốn tín dụng nhà nước lại có tốc độ tăng
cao nhất(58%/năm). Trong giai đoạn 1991-1995 vốn NSNN đã đóng
góp tới 63% cho sự tăng trưởng của vốn nhà nước, trong khi vốn tín
dụng chỉ là 3%, nhưng sang giai đoạn 1996-2000 vốn NSNN chỉ đóng
góp 28% cho sự gia tăng của vốn nhà nước, còn vốn tín dụng lên tới
45%.
BẢNG 2: TĂNG TRƯỞNG VỐN ĐẦU TƯ XDCB
(trung bình năm)
phần

trăm

tổng

số


100
100
108
72
28
37
45
35
37
27
1
8
84
82
16
18
9
20
báo - Viện KHTC dựa

trên số liệu của Tổng cục Thống kê.
Nhìn chung, chính sách nguồn vốn của nhà nước đã được mở rộng
đã có sự chuyển hướng từ hình thức NSNN sang hình thức tín dụng
nhà nước, song nguồn vốn đầu tư từ NSNN vẫn còn chiếm tỉ trọng lớn.
2. Đầu tư theo các ngành kinh tế - xã hội
2.1. Đầu tư XDCB cho công nghiệp
Cơ cấu đầu tư XDCB theo ngành chuyển dịch theo hướng tăng tỉ
trọng của ngành công nghiệp và giảm tỉ trọng của ngành nông nghiệp.
Tuy nhiên sự chuyển dịch cơ cấu đầu tư diễn ra tương đối chậm chạp


2
100
9.7

3
100
7.2

4
100
7.6

5
100
7.7

6
100
7.2

7
100
7.3

100
7.4

100
7.5

giảm sút của ngành công nghiệp khai thác và sự gia tăng của ngành
xây dựng(bảng 4). Trong giai đoạn 1991-1995 công nghiệp khai thác
chiếm 15% vốn đầu tư, sang giai đoạn 1996-2000 chỉ còn 10% trong
khi xây dựng tăng từ 3% lên 7%.
BẢNG 4: CƠ CẤU ĐẦU TƯ XDCB TRONG CÔNG NGHIỆP
( trung bình năm)
22


phần

trăm

tổng

số

giá hiện hành
Công nghiệp

1991

-1995
100
Công nghiệp khai thác mỏ
15
Công nghiệp chế biến
39
SX và phân phối điện, khí đốt và
42

trọng điểm, bảo đảm cho công trình hoàn thành đúng tiến độ, kịp thời
đưa vào phục vụ sản xuất.
Tỉ trọng đầu tư cho các ngành nông nghiệp những năm qua ở mức
thấp và có xu hướng giảm xuống. Năm 1991 tỷ trọng vốn đầu tư vào
ngành nông nghiệp chiếm 12% tổng vốn đầu tư toàn xã hội, đến năm
2000, tỷ trọng này giảm xuống chỉ còn 7%.Theo số liệu do bộ Kế

23


hoạch và Đầu tư và tính toán của Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế
Trung ương đưa ra, thực hiện vốn đầu tư công cộng cho ngành nông
nghiệp qua các năm 1996, 1997, 1998, 1999, 2000 tương ứng là: 19 tỷ
đồng; 19,2 tỷ đồng; 18,3 tỷ đồng; 17,4 tỷ đồng; 18,8 tỷ đồng. Đây là
mức thấp so với quy mô và tầm quan trọng của khu vực nông nghiệp
đối với nền kinh tế nước ta. Hơn nữa, vốn đầu tư cho nông nghịêp chủ
yếu dựa vào nguồn NSNN và tín dụng đầu tư ưu đãi của nhà nước.
Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp luôn ở trong tình trạng vốn đầu tư tuy
ít nhưng vốn vẫn phải chờ dự án, kể cả ở Trung ương và địa phương.
Trong cơ cấu vốn đầu tư XDCB cho ngành nông nghiệp, đầu tư cho
thuỷ lợi chiếm tỉ trọng lớn nhất và ngày càng tăng( năm 1998: 59.4%;
năm 1999: 71.6%), chăn nuôi chiếm tỉ trọng quá nhỏ nhưng có xu
hướng ngày càng tăng( 1998: 1%; 1999: 4%), thay vào đó là sự giảm
dần tỉ trọng đầu tư cho trồng trọt( năm 1998: 31.3%;1999:13.5%).
CƠ CẤU VỐN ĐẦU TƯ XDCB CỦA NÔNG NGHIỆP VÀ LÂM
NGHIỆP(%)
1998

1999


lý. Chi ngành ngư nghiệp chỉ chiếm 4.8% tổng chi cho nông nghiệp,
nông thôn. Mức đầu tư đó chưa tương xứng với tiềm năng ngành thuỷ
sản, chưa đáp ứng được nhu cầu đầu tư cơ sở hạ tầng, thuỷ lợi cho
nuôi trồng thuỷ sản và kinh phí hoạt động. Mặc dù NSNN đã đầu tư
cho lâm nghiệp lên tới 1056 tỷ đồng, cao hơn số bình quân thời kỳ
1996 - 2000 là 724 tỷ đồng/ năm

nhưng tỉ trọng lại giảm

từ

10.1%(1996 -2000) xuống còn 9.2% năm 2001. Chi cho các chương
trình mục tiêu đã giảm mạnh nhưng vẫn chưa đánh giá được hiệu quả
đầu tư. Nếu trong thời kỳ 1996 - 2000 tổng chi cho các chương trình
mục tiêu là 7110 tỷ đồng( gồm 4754 tỷ đồng trong nông nghiệp - nông
thôn, 1910 tỷ đồng trong lâm nghiệp, 446 tỷ đồng trong ngư nghiệp),
bình quân hàng năm 1422 tỷ đồng, chiếm 19.8% tổng chi NSNN cho
lĩnh vực nông nghịêp - nông thôn thì năm 2001 vẫn còn 1600 tỷ
đồng( nông nghiệp 1122 tỷ đồng, lâm nghiệp 1910 tỷ đồng, ngư
nghiệp 150 tỷ đồng), chiếm 14%.
2.3. Đầu tư XDCB cho ngành dịch vụ
Dịch vụ là ngành chiếm tỉ trọng cao nhất trong tổng đầu tư từ
NSNN và có xu hướng ngày càng tăng: năm 1998: 49.8%
1999: 50.1%
2000: 51.1%
Tuy chiếm tỉ trọng cao nhưng còn bất hợp lý trong phân bổ. Vốn
đầu tư cho các ngành dịch vụ quan trọng, góp phần thúc đẩy tăng

25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status