hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước ở tỉnh quảng trị - Pdf 31

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING


TRẦN DUY LINH

HOÀN THỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở TỈNH QUẢNG TRỊ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01

TP.HCM - 2015


BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING


TRẦN DUY LINH

HOÀN THỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở TỈNH QUẢNG TRỊ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01


nghiên cứu và hoàn thành luận văn này./.

Trần Duy Linh

ii


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..................................................................................... 1
2. Tình hình nghiên cứu và liên quan đến đề tài .................................................... 1
3. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 3
3.1 Mục tiêu tổng quát nghiên cứu ......................................................................... 3
3.2 Mục tiêu cụ thể nghiên cứu .............................................................................. 3
4. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................. 3
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 3
6. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 4
7. Đóng góp khoa học của luận văn ....................................................................... 5
8. Kết cấu luận văn ................................................................................................. 5
T
9
2

T
9
2

T
9
2

9
2

T
9
2

T
9
2

T
9
2

T
9
2

T
9
2

T
9
2

T
9
2


T
9
2

XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC................................. 6
1.1. Tổng quan về vốn đầu tư XDCB từ NSNN..................................................... 6
1.1.1. Khái quát về đầu tư và đầu tư XDCB từ NSNN .......................................... 6
1.1.2. Vốn đầu tư XDCB từ NSNN ........................................................................ 9
1.1.2.1 Ngân sách nhà nước ................................................................................... 9
1.1.2.2 Vốn đầu tư XDCB từ NSNN ...................................................................... 9
1.1.3. Vai trò của vốn đầu tư XDCB từ NSNN ................................................... 11
1.2. Cơ sở lý luận quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN ...................................... 13
1.2.1. Khái niệm quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN ........................................ 13
1.2.2. Mục đích, yêu cầu, phương thức quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN..... 15
1.2.2.1. Mục đích .................................................................................................. 15
1.2.2.2. Yêu cầu quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN ........................................ 15
1.2.2.3. Phương thức quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN ................................. 17
1.2.2.4. Một số chỉ tiêu đánh giá trình độ quản lý vốn đầu tư XDCB..................18
T
9
2

T
9
2

T
9
2

9
2

T
9
2

T
9
2

T
9
2

T
9
2

T
9
2

T
9
2

T
9
2

9
2

1.3. Các yếu tố tác động đến quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN .................... 19
T
9
2

T
9
2

1.4. Kinh nghiệm trong và ngoài nước về quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN 25
T
9
2

T
9
2

1.4.1. Kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư XDCB trong nước ................................. 25
T
9
2

T
9
2



Chương 2 ............................................................................................................. 31
T
9
2

T
9
2

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG .......................................................................... 31
T
9
2

T
9
2

QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN ........................................ 31
T
9
2

T
9
2

TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI TỈNH QUẢNG TRỊ .......................... 31
T


T
9
2

2.1.2.1. Về tổng vốn đầu tư XDCB ...................................................................... 33
T
9
2

T
9
2

2.1.2.2. Về vốn đầu tư XDCB từ NSNN theo ngành ........................................... 35
T
9
2

T
9
2

2.1.2.3. Về phân cấp quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN.................................. 37
T
9
2

T
9

T
9
2

T
9
2

2.1.3.3. Kết quả đầu tư đạt được của ngành Giao thông vận tải .......................... 41
T
9
2

T
9
2

2.1.3.4. Kết quả đầu tư đạt được của ngành Y tế ................................................. 41
T
9
2

T
9
2

2.1.3.5. Kết quả đầu tư đạt được của ngành Giáo dục đào tạo ............................. 42
T
9
2

9
2

2.1.3.9. Những hạn chế, khó khăn ........................................................................ 44
T
9
2

T
9
2

2.2. Đánh giá các khâu về quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN ......................... 45
T
9
2

T
9
2

2.2.1. Về cơ chế, chính sách quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN ..................... 45
T
9
2

T
9
2


T
9
2

T
9
2


2.2.6. Đánh giá công tác tổ chức cán bộ trong khâu quản lý vốn đầu tư XDCB
T
9
2

từ NSNN ............................................................................................................... 57
T
9
2

2.3. Đánh giá chung .............................................................................................. 61
T
9
2

T
9
2

2.3.1. Những điểm mạnh ...................................................................................... 61
T

T
9
2

Chương 3 ............................................................................................................. 69
T
9
2

T
9
2

HÀM Ý HỆ THỐNG GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN ....................... 69
T
9
2

T
9
2

CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ
T
9
2

NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI TỈNH QUẢNG TRỊ ................................. 69
3.1. Những cơ sở khoa học để đề xuất giải pháp ................................................. 69
3.1.1. Chiến lược phát triển kinh tế xã hội tại tỉnh Quảng Trị đến năm 2015 và

9
2

T
9
2

T
9
2

T
9
2

T
9
2

T
9
2

T
9
2

T
9
2

9
2

T
9
2

T
9
2

T
9
2

T
9
2

T
9
2

T
9
2

T
9
2


T
9
2

3.3.6. Nhóm giải pháp hoàn thiện quá trình quyết toán ....................................... 91
T
9
2

T
9
2

3.3.7. Hoàn thiện cơ chế dân chủ, công khai, minh bạch ..................................... 92
T
9
2

T
9
2

3.4. Hạn chế của luận văn..................................................................................... 92
T
9
2

T
9

T
9
2

T
9
2

3. Kiến nghị đối với Sở Kế hoạch và đầu tư ........................................................ 98
T
9
2

T
9
2

4. Kiến nghị đối với cơ quan Tài chính ................................................................ 99
T
9
2

T
9
2

5. Kiến nghị với Kho bạc Nhà nước (KBNN)...................................................... 99
T
9
2

2.

BOT

Xây dựng - Khai thác - Chuyển giao

3.

BTO

Xây dựng - Chuyển giao - Khai thác

4.

BT

Xây dựng - Chuyển giao

5.

CNH-HĐH

Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

6.

CHDCND

Cộng hoà dân chủ nhân dân


12.

KT-XH

Kinh tế - Xã hội

13.

NS

Ngân sách

14.

NSNN

NSNN

15.

NSTW

Ngân sách trung ương

16.

NSĐP

Ngân sách địa phương


22.

QLNN

Quản lý Nhà Nước

23.

TSCD

Tài sản cố định

24.

TTVĐT

Thanh toán vốn đầu tư

26.

UBND

Ủy Ban nhân dân

27.

UBMTTQ

Ủy Ban mặt trận tổ quốc



viii


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình phát triển nền kinh tế xã hội, công việc đầu tư phát triển cơ sở
hạ tầng là một trong những vấn đề then chốt nhất. Thực hiện đường lối đổi mới của
Đảng và Nhà nước về phát triển đất nước, đặc biệt được sự hỗ trợ của nguồn vốn
NSNN, các tổ chức quốc tế và nguồn huy động từ nội bộ nền kinh tế của tỉnh Quảng
Trị, công tác đầu tư XDCB ở tỉnh Quảng Trị thời gian qua đã có nhiều khởi sắc, góp
phần làm cho diện mạo của đô thị ngày một đổi mới. Bên cạnh những kết quả đạt được
của việc sử dụng vốn NSNN cho đầu tư XDCB, còn có những tồn tại và hạn chế như:
đầu tư manh mún, dàn trải...dẫn đến kém hiệu quả và làm thất thoát nguồn vốn của Nhà
nước. Việc quản lý yếu kém trong đầu tư và sử dụng vốn NSNN, cũng không ngoài
nhận định tại chỉ thị 1792/CT-TTg của Thủ tường Chính phủ ngày 15/10/2011 về tăng
cường quản lý đầu tư từ vốn NSNN và vốn trái phiếu Chính phủ: “do phân cấp quá
rộng lại thiếu các biện pháp quản lý đồng bộ dẫn tới tình trạng phê duyệt quá nhiều dự
án vượt khả năng cân đối vốn NSNN và vốn trái phiếu Chính phủ, thời gian thi công
kéo dài, kế hoạch đầu tư bị cắt khúc ra từng năm, hiệu quả đầu tư kém, gây phân tán
và lãng phí nguồn lực của Nhà nước. Trong khi đó, thời gian tới vốn NSNN rất hạn
hẹp, vốn trái phiếu Chính phủ không thể phát hành tăng thêm so với năm 2011 để thực
hiện mục tiêu kiềm chế lạm phát, giảm dần bội chi NSNN, bảo đảm an ninh tài chính
quốc gia, dư nợ công ở mức cho phép”.
Bên cạnh đó, Quảng Trị là một tỉnh có nền kinh tế với xuất phát điểm thấp, việc
huy động nguồn vốn đầu tư từ nội bộ nền kinh tế của tỉnh còn hạn chế, chủ yếu dựa vào
nguồn hỗ trợ của ngân sách Trung ương và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư nói chung và
đầu tư XDCB từ nguồn vốn ngân sách nói riêng càng mang tính cấp thiết.
Từ những cơ sở trên đặt ra yêu cầu, công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ
NSNN, đây là vấn đề hết sức phức tạp và khó khăn không thể giải quyết triệt để cùng

vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Kho bạc Nhà nước Bắc Kạn”, tác giả Nguyễn Quang
Huy (2010). Tác đã đề cập đến thực trạng công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB ở tỉnh
Bắc Kạn. Tác giả đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao công tác kiểm soát chi qua
KBNN Bắc Kạn.
- Luận văn thạc sĩ kinh tế “Nâng cao hiệu quả kiểm soát chi đầu tư xây dựng
cơ bản qua Kho bạc Nhà nước Quảng Trị”, tác giả Võ Phi Dũng (10/2012). Tác giả đã
phân tích, đánh giá thực trạng kiểm soát chi đầu tư XDCB của tỉnh Quảng Trị. Từ đó
đề xuất một số kiến nghị, giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm soát chi đầu tư
XDCB từ NSNN của tỉnh Quảng Trị.
Các công trình trên đã đề cập đến các vấn đề lý luận chung về quản lý vốn đầu
2


tư XDCB, qui trình thủ tục kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB qua KBNN, đề ra một số
giải pháp quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN nói chung. Song việc nghiên cứu một
cách toàn diện hệ thống và cụ thể quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại tỉnh Quảng
Trị chưa một công trình tài liệu nào đề cập đến. Vì vậy luận văn có thể được coi là
công trình khoa học đầu tiên nghiên cứu một cách có hệ thống, toàn diện quản lý vốn
đầu tư XDCB từ NSNN tại Quảng Trị không trùng lặp với các công trình khoa học đã
công bố.

3. Mục tiêu nghiên cứu
3.1 Mục tiêu tổng quát nghiên cứu
Phân tích, đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp để hoàn thiện công tác
quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN ở tỉnh Quảng Trị.

3.2 Mục tiêu cụ thể nghiên cứu
Khái quát những yếu tố phản ánh đến công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ
NSNN ở tỉnh Quảng Trị
Phân tích, đánh giá những thành công, hạn chế trong công tác quản lý vốn đầu

Bảng thống kê là hình thức trình bày số liệu thống kê và thu thập thông tin đã
thu thập làm cơ sở để phân tích và kết luận, cũng là bảng trình bày nghiên cứu, nhờ đó
mà các nhà quản trị có thể nhận xét tổng quan về vấn đề nghiên cứu.
Thông qua các đại lượng thống kê như: số trung bình, trung vị, tỷ lệ phương sai,
tần xuất,... dựa trên số liệu và thông tin được thu thập trong điều kiện không chắc chắn,
để đo lường mức độ tập trung và phân tích dữ liệu liên quan đến nội dung thống kê.
- Phương pháp chuyên gia:
Thu thập, xử lý nhanh những đánh giá của các chuyên gia về những điểm mạnh
- hạn chế trong quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN ở tỉnh Quảng Trị giai đoạn năm
2009-2013 và giải pháp để hoàn thiện.
Việc lựa chọn chuyên gia thông qua phương pháp định mức (thỏa mãn các điều
kiện về trình độ, kinh nghiệm công tác, cấp bằng, chuyên môn đào tạo). Các chuyên gia
được phỏng vấn gồm: Lãnh đạo tỉnh, những cán bộ quản lý Nhà nước về đầu tư XDCB
từ NSNN ở tỉnh Quảng Trị và các chuyên gia có trình độ chuyên sâu thuộc lĩnh vực
quản lý vốn.
- Phương pháp diễn dịch – qui nạp:
Sử dụng phương pháp diễn dịch – qui nạp là đi từ khái quát lý thuyết chung về
quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN đến trường hợp cụ thể tỉnh Quảng Trị. Mặt khác sử
dụng phương pháp này để đi từ phân tích việc quản lý vốn XDCB từ NSNN của tỉnh
Quảng Trị từ năm 2009 đến 2013, để từ đó khái quát những thành công và hạn chế. Nhờ
4


sử dụng các phương pháp trên, nên sẽ thực hiện được các mục tiêu đưa ra trong nghiên
cứu đề tài.

7. Đóng góp khoa học của luận văn
Về lý luận:
Góp phần nhỏ hoàn thiện thêm luận cứ khoa học về vốn đầu tư XDCB và quản
lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN cấp tỉnh như: các yếu tố tác động đến quản lý vốn đầu

Trên lĩnh vực kinh tế, đầu tư là hoạt động mang mục đích kiếm lời. Tính sinh
lời là bản chất đặc trưng cơ bản chủ yếu của hoạt động đầu tư.
Như vậy, bất kỳ hoạt động bỏ vốn nào nhằm mục đích thu hiệu quả cao hơn
như: mua công trái, trái phiếu, cổ phiếu hay gửi tiết kiệm hoặc xây dựng hạ tầng kinh
tế xã hội, kinh doanh thương mại, dịch vụ... đều được gọi là hoạt động đầu tư.
Đầu tư XDCB là một bộ phận của hoạt động đầu tư nói chung, đó là việc bỏ
vốn để tiến hành các hoạt động XDCB nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở
rộng các TSCĐ cho nền kinh tế quốc dân thông qua các hình thức xâu dựng mới, xây
dựng mở rộng, xây dựng lại, hiện đại hoá hay khôi phục các TSCĐ.
Hoạt động đầu tư XDCB là hoạt động xây dựng để tạo ra các TSCĐ được gọi
là đầu tư XDCB.
XDCB là các hoạt động cụ thể như khảo sát, thiết kế, xây dựng… nhằm tạo ra
các TSCĐ có một năng lực sản xuất và phục vụ nhất định. XDCB là một khâu trong
hoạt động đầu tư XDCB; nó là quá trình xây dựng cơ sở vật chất của nền kinh tế và
năng lực sản xuất của doanh nghiệp. Song đây là hoạt động khá phức tạp, thường được
thực hiện thông qua các dự án đầu tư, sản phẩm của nó là công trình xây dựng, theo
Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014:
“Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng
vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây
dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ
trong thời hạn và chi phí xác định. Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án
6


được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo
nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.
Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con
người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất,
có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên
mặt nước, được xây dựng theo thiết kế. Công trình xây dựng bao gồm công trình dân

tư XDCB. Trong quá trình quản lý cần phải tính đến đặc điểm này để làm hạn chế các
nhân tố ảnh hưởng xấu đến quá trình và kết quả đầu tư.
Về phương thức đầu tư, có 2 hình thức: đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp.
Đầu tư trực tiếp là hình thức mà người có vốn trực tiếp tham gia quản lý thực
hiện đầu tư, người bỏ vốn và người sử dụng vốn là một chủ thể. Vì vậy người đầu tư
chủ động quyết định mục tiêu cụ thể và chịu trách nhiệm trước quyết định của mình.
Đầu tư trực tiếp có thể phân thành: đầu tư chuyển dịch và đầu tư phát triển.
Đầu tư chuyển dịch là hoạt động dịch chuyển vốn từ nguồn này sang nguồn
khác, là sự dịch chuyển giá trị giữa các nhà đầu tư như mua bán cổ phiếu, trái phiếu
nhằm tăng tỷ trọng vốn để nắm quyền chi phối và quản trị hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp. Việc chuyển dịch sở hữu các cổ phần trong doanh nghiệp sẽ không
làm thay đổi vốn doanh nghiệp nhưng lại tạo ra năng lực quản lý và năng lực sản xuất
kinh doanh, tạo ra sản phẩm có chất lượng cao.
Đầu tư phát triển là hình thức đầu tư mà chủ sở hữu vốn đầu tư gắn liền với
hoạt động kinh tế của quá trình đầu tư. Nó nâng cao năng lực sản xuất. Đây chính là
hình thức đầu tư tái sản xuất mở rộng tạo việc làm mới và sản phẩm mới thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế. Hình thức đầu tư này quan trọng và chủ yếu nhất.
Đầu tư gián tiếp là hoạt động đầu tư mà người bỏ vốn tách biệt khỏi người sử
dụng và quản lý vốn như đầu tư tài chính, gửi tiết kiệm, mua trái phiếu, cổ phiếu...Họ
không trực tiếp tham gia điều hành quản lý quá trình thực hiện vận hành các kết quả
đầu tư mà chỉ cần biết vốn họ được sử dụng ở đâu, sử dụng như thế nào và hiệu quả
của đầu tư ra sao. Ở hình thức này nhà đầu tư thường gặp rủi ro, mà rủi ro đó nằm ngay
trong quá trình đầu tư và là người đầu tư gián tiếp nên họ không cảm nhận được và
cảm thấy yên tâm khi quyết định đầu tư.
Việc phân loại đầu tư có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý, mỗi hình
thức đầu tư đều có vị trí đặc điểm khác nhau đòi hỏi cách quản lý khác nhau. Xét trên
quan điểm tổng thể nền kinh tế đầu tư gián tiếp hoặc đầu tư chuyển dịch không tự nó
vận động và tồn tại lâu dài nếu không có đầu tư phát triển, ngược lại đầu tư phát triển
có thể đạt qui mô lớn nếu có sự đóng góp tích cực của loại hình đầu tư khác. Người
8

đối trong dự toán ngân sách hằng năm để cấp phát và cho vay ưu đãi về đầu tư XDCB
nhằm xây dựng và phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật và kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội
cho nền kinh tế quốc dân.
Hoạt động đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN khác với đầu tư XDCB từ các
nguồn vốn khác ngoài ngân sách ở chổ tính chất quyền sở hữu và quyền sử dụng (các
9


nguồn lực thuộc quyền sở hữu và chi phối toàn diện bởi Nhà nước) đây là đặc trưng dẫn
đến mục đích sử dụng nguồn vốn, phương pháp quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn
NSNN khác với các nguồn vốn đầu tư khác ngoài ngân sách. Đặc điểm này chi phối toàn
bộ hệ thống cơ chế chính sách QLVĐT hướng đến phân cấp gắn với trách nhiệm, kiểm
tra đôn đốc, giám sát ...
Căn cứ vào phạm vi, tính chất, hình thức, vốn đầu tư XDCB từ NSNN được
hình thành từ các nguồn sau: Nguồn thu trong nước như thuế, phí lệ phí…các khoản
thu khác được đưa vào thu NSNN; Nguồn vốn từ nước ngoài như vốn ODA, vốn các
tổ chức phi chính phủ
Theo mức độ kế hoạch hóa, vốn đầu tư XDCB từ NSNN được phân thành:
Vốn đầu tư XDCB tập trung; Vốn đầu tư XDCB từ nguồn thu để lại; Vốn xây dựng
theo chương trình mục tiêu quốc gia; Vốn đầu tư XDCB được để lại tại đơn vị để tăng
cường cơ sở vật chất.
Theo Luật ngân sách, quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN được thực hiện thể
hiện qua sự phân cấp quản lý bao gồm: Vốn đầu tư XDCB do Trung ương quản lý và
vốn đầu tư XDCB do địa phương quản lý. Vốn đầu tư XDCB do Trung ương quản lý là
nguồn vốn NSTW được cấp có thẩm quyền phân bổ cho các chương trình dự án đầu tư
thuộc các Bộ, Ngành Trung ương theo kế hoạch đầu tư XDCB hằng năm và bắt buộc
các chương trình dự án đầu tư này phải có trong qui hoạch và kế hoạch được Quốc hội
phê chuẩn. Vốn đầu tư XDCB được phân cấp cho địa phương quản lý là vốn đầu tư
được cân đối từ tổng chi NSĐP dành cho đầu tư phát triển ngoài ra nguồn vốn này có
thể còn được bổ sung từ NSTW thông qua trợ cấp cân đối ngân sách từ nguồn vốn tập

Trong nền kinh tế thị trường, do cạnh tranh vì mục tiêu lợi nhuận, nên một số
ngành kinh tế sẽ phát triển mất cân đối như các ngành mang tính phúc lợi xã hội phục
vụ nhu cầu đời sống nhân dân khả năng thu hồi vốn thấp hoặc ít lợi nhuận thì ít được
đầu tư vào; trong trường hợp đó vốn đầu tư từ NSNN đã góp phần quan trọng cân đối
điều chỉnh cơ cấu ngành, vùng, lãnh thổ, tạo nên sự cân đối đáp ứng nhu cầu phát triển
kinh tế xã hội. Nhờ nguồn vốn đầu tư XDCB từ NSNN mà vai trò chủ đạo của kinh
tế Nhà nước được thực hiện. Qua đó, Nhà nước có thể triển khai các dự án trọng
điểm nhằm điều chỉnh, cân đối, phát triển kinh tế vĩ mô theo định hướng XHCN.
Thứ hai, thực hiện chính sách xã hội
Ngày nay, xã hội nào cũng có mặt trái đó là sự phân hóa giàu nghèo đã làm
mức sống và điều kiện sinh hoạt của các tầng lớp dân cư khác nhau. Để giảm bớt sự
chênh lệch đó tạo sự công bằng xã hội, Nhà nước cần có chính sách xã hội; vốn đầu tư
XDCB từ NSNN để xây dựng các công trình phúc lợi là công cụ quan trọng nhất, hiệu
quả nhất và chủ động nhất để thực hiện các chính sách đó. Thông qua nguồn vốn đầu tư
11


Nhà nước ta đã thực hiện các chương trình phát triển nông thôn, chương trình trình tạo
việc làm, xóa đói giảm nghèo… tạo điều kiện phát triển kinh tế các vùng sâu vùng xa.
Thứ ba, thu hút mọi nguồn vốn đầu tư khác
Nhờ nguồn vốn đầu tư từ NSNN cơ sở hạ tầng phát triển đã tạo điều kiện tiền đề giúp
các thành phần kinh tế phát triển, còn đối với các nguồn vốn đầu tư nước ngoài thì vốn đầu tư
XDCB từ NSNN được coi là “vốn mồi” thu hút vốn đầu tư vào phát triển tất cả các lĩnh vực
kinh tế xã hội, góp phần giải ngân các nguồn vốn ODA, FDI …
Thứ tư, định hướng phát triển nền kinh tế, ổn định chính trị
Để định hướng phát triển nền kinh tế, vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nước
phải được thực hiện, qua nguồn vốn đầu tư từ NSNN có thể triển khai các dự án, công
trình trọng điểm nhằm điều chỉnh, cân đối, phát triển kinh tế vĩ mô theo định hướng
XHCN.
Vốn đầu tư XDCB từ NSNN tập trung cho các lĩnh vực công cộng như các

1.2.1. Khái niệm quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN
Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN là quá trình tác động điều chỉnh đến vốn
đầu tư XDCB từ NSNN cho hoạt động đầu tư nhằm làm cho vốn đầu tư đó được sử
dụng hiệu quả chống thất thoát lãng phí.
Từ khái niệm trên rút ra các cơ quan có liên quan đến QLNN về vốn đầu tư:
- Nhà nước là cơ quan sở hữu nguồn vốn NSNN đồng thời là cơ quan cấp vốn.
Như vậy Nhà nước là chủ thể quản lý cấp vốn và Nhà nước thực hiện quản lý thông
qua các đơn vị:
+ Chủ đầu tư là cơ quan được Nhà nước cấp vốn đầu tư thực hiện quản lý dự
án, là cơ quan thụ hưởng vốn (có thể là cơ quan khai thác sử dụng dự án).
+ KBNN là cơ quan trực tiếp quản lý luồng tiền đi ra từ NSNN.
- Đối tượng quản lý là vốn đầu tư cho các dự án.
- Các khách thể tham gia vào hoạt động quản lý là những cơ quan liên quan
đến quản lý đầu tư bao gồm, các Nhà thầu là đơn vị trực tiếp thi công thực hiện dự án
và là đơn vị trực tiếp nhận vốn.
Theo đó tất cả các chủ thể cơ quan trên đều trực tiếp quản lý vốn Đầu tư
XDCB phù hợp với chức năng đặc điểm của mình.
Sự vận hành của vốn NSNN trong quá trình đầu tư được thể hiện qua sơ đồ sau:

Nhà nước
Chủ đầu tư

KBNN

Đơn vị thi công
13


Ở sơ đồ trên Nhà nước là chủ sở hữu vốn đồng thời là cơ quan cấp phát vốn.
KBNN là cơ quan trực tiếp quản lý luồng tiền đi ra từ NSNN và thanh toán vốn

14


chức quản lý vốn thông qua tổ chức đấu thầu, giám sát, nghiệm thu xác định khối
lượng đầu tư XDCB hoàn thành, nghiệm thu công trình đảm bảo đúng thiết kế được
phê duyệt, đúng qui định về xây dựng đảm bảo chất lượng công trình, phối hợp với đơn
vị thi công xác định khối lượng xây dựng hoàn thành và số vốn đầu tư cần thanh toán
cho bên nhà thầu xây dựng.
- Đối với Nhà thầu: với vai trò là người trực tiếp thi công, phối hợp với Chủ
đầu tư để thực hiện toàn bộ công việc trong dự án đầu tư theo hợp đồng đã ký kết với
Chủ đầu tư. Khi nguồn vốn đầu tư XDCB từ NSNN được quản lý tốt sẽ là điều kiện cơ
bản quan trọng, giúp Nhà thầu được cung ứng vốn kịp thời, đúng định mức chế độ,
đúng tiến độ thi công, đảm bảo chất lượng công trình, chống thất thoát lãng phí do
công trình chậm vốn.
Từ vai trò đó, cho thấy đầu tư và quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN là một
vấn đề lớn rất nhạy cảm, nếu không được quản lý vốn chặt chẽ sẽ gây ra những thiệt
hại lớn cho nền kinh tế gây bức xúc. Vì vậy, tăng cường quản lý vốn đầu tư XDCB từ
NSNN là vấn đề hết sức cấp thiết trong giai đoạn hiện nay.

1.2.2. Mục đích, yêu cầu, phương thức quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN
1.2.2.1. Mục đích
Vốn đầu tư XDCB từ NSNN có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Nguồn vốn này là
tài sản của nhân dân mà Nhà nước là người đại diện chủ sở hữu. Do vậy việc quản lý
vốn đầu tư phải đạt được mục đích sử dụng nguồn vốn trọng tâm, trọng điểm, tiết kiệm
và có hiệu quả.

1.2.2.2. Yêu cầu quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN
Để đạt mục đích trên, quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN phải đạt được các
yêu cầu sau:
Thứ nhất, phải đảm bảo tính công khai dân chủ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status