Quản lý nhà nước về bảo trì, duy tu và phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn thành phố Bến Tre - Pdf 50

LỜI MỞ ĐẦU
Một trong những yếu tố quan trọng thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội
của các đô thị là cơ sở hạ tầng kỹ thuật . Hầu hết các nội dung cơ bản của cơ sở hạ
tầng kỹ thuật đô thị đều do Nhà nước đầu tư xây dựng, quản lý, sử dụng vào mục
đích công. Vấn đề quản lý nhà nước về cơ sở hạ tầng kỹ thuật là một bộ phận quan
trọng trong công tác quản lý đô thị, có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình phát triển
của mỗi đô thị, mỗi quốc gia.
Thành phố Bến Tre là tỉnh lỵ- trung tâm kinh tế, chính trị và văn hóa- xã
hội của tỉnh Bến Tre. Những năm qua, Thành phố đã tập trung đầu tư xây dựng cơ
sở hạ tầng kỹ thuật với chất và tinh thần của nhân dân. Tuy nhiên, trong quá trình
đô thị hóa còn nhiều tồn tại yếu kém, như là việc quy hoạch thiếu đồng bộ, thiếu
tính chiến lược, quy hoạch “treo”, quản lý đầu tư thiếu chặt chẽ, hiệu quả thấp,
nhiều công trình kém chất lượng, thất thoát` vốn đầu tư,đầu tư phát triển chưa gắn
với giải quyết môi trường sinh thái đảm bảo tính bền vững… tốc độ cao, đóng góp
tích cực cho sự phát triển kinh tế- xã hội, nâng cao đời sống vật
Trước thực tiễn đó, đặt ra một vấn đề cấp thiết cho quản lý nhà nước về đô
thị đó là nâng cao chất lượng hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật , trong đó vấn đề bảo
trì, duy tu và phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị có vai trò quan trọng vì đây là
công tác thường xuyên cần thiết để duy trì tuổi thọ, bảo đảm hiệu quả sử dụng cơ
sở hạ tầng và tiết kiệm chi phí cũng như đáp ứng những thay đổi trong quá trình
phát triển của đô thị.
Xuất phát từ những yêu cầu cần thiết đó, em chọn đề tài: “ Quản lý nhà
nước về bảo trì, duy tu và phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn
thành phố Bến Tre” để nghiên cứu. Đồng thời em lựa chọn phòng quản lý đô thị
thành phố Bến Tre là nơi thực tập vì phòng quản lý đô thị thành phố Bến Tre là cơ
quan nhà nước có chức năng quản lý về cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn
thành phố Bến Tre qua đó em có thể tiếp cận những nguồn thông tin, tài liệu và
quan sát tình hình hoạt động quản lý nhà nước về cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị để
từ đó thu thập kiến thức và hoàn thành bài báo cáo thực tập của mình. Bên cạnh đó,
phòng quản lý đô thị là phòng ban hoạt động theo hướng hiện đại, đổi mới, năng
động nếu được tham gia vào em sẽ có thể tiếp cận phương thức làm việc công

hoàn chỉnh báo cáo.

Tuần 7-tuần 8

Thực hiện các công việc được giao tại cơ quan thực tập
Xin ý kiến của cán bộ quản lý chuyên ngành về chuyên đề
Xin ý kiến nhận xét của lãnh đạo cơ quan về báo cáo thực tập và quá
trình thực tập.

Kết quả thực tập:
Nắm được cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và các mối quan hệ của cơ quan thực tập.
Nắm bắt một số quy trình công vụ của cơ quan thực tập
Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế, rèn luyện các kỹ năng, nghiệp vụ quản lý hành
chính nhà nước
Rèn luyện kỹ năng soạn thảo văn bản, xử lý thông tin- tài liệu, hành chính văn phòng,
giao tiếp ứng xử…

2


II. BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
PHẦN 1:TỔNG QUAN VỀ CƠ QUAN THỰC TẬP
1.Vị trí, chức năng
1.1. Phòng quản lý đô thị la cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố Bến
Tre, có chức năng tham mưu, giúp UBND thành phố Bến Tre thực hiện chức năng quản lý
nhà nước về: xây dựng; kiến trúc, quy hoạch xây dựng; hạ tầng kỹ thuật ; phát triển đô
thị; nha ở và công sở; vật liệu xây dựng; giao thong vận tải và các lĩnh vực khác được
giao theo quy định của pháp luật trên địa bàn thành phố Bến Tre.
1.2. Phòng quản lý đô thị có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý
về tổ chức, biên chế và công tác của UBND, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm

dựng công trình và kiểm tra việc xây dựng công trình theo giấy phép được cấp trên địa
ban thành phố theo sự phân công, phân cấp của UBND .
2.3.3 Tổ chức thực hiện việc giao nộp va lưu trữ hồ sơ, tài liệu khảo sát xây dựng,
thiết kế xây dựng, hồ sơ, tài liệu hoàn công công trình xây dựng thuộc thẩm quyền quản
lý của UBND theo quy định của pháp luật.
2.3.4 Tổ chức lập, thẩm định, trình UBND phê duyết, hoặc tổ chức lập để UBND
trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt các đồ án quy hoạch xây dựng trên địa
bànthành phố theo quy định của pháp luật.
2.3.5 Tổ chức lập, thẩm định Quy chế quản lý kiến trúc đô thị cấp II để UBND
trình UBND tỉnh phê duyệt hoặc UBND phê duyệt theo phân cấp.
2.3.6 Hướng dẫn. kiểm tra việc xây dựng các công trình theo Quy chế quản lý
kiến trúc đô thị. Quy hoạch xay dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổ chúc công
bố, công khai các Quy chế quản lý kiến trúc đô thị, quy hoạch xây dựng; cung cấp thông
tin về kiến trúc, quy hoạch xây dựng; quản lý các mốc giới, chỉ giới xây dưng, cốt xây
dựng trên địa bàn thành phố theo phân cấp.
2.3.7 Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện việc xây dựng mới, cải tạo, sửa
chữa, duy tu, bảo trì, quản lý, khai thác, sử dụng các công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa
bàn thành phố theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của UBND tỉnh, thành
phố.
2.3.8 Giúp UBND trong việc tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách về nhà ở
và công sở; quản lý quỹ nhà ở và quyền quản lý sử dụng công sở trên địa bàn thành phố
theo phân cấp của UBND tỉnh; tổ chức thực hiện công tác điều tra, thống kê, đánh giá
định kỳ về nhà ở và công sở trên địa bàn thành phố.
2.3.9 Giúp UBND tổ chức thực hiện việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà
ở, quyền sở hữu công trình xây dựng theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND
tỉnh; tổng hợp tình hình đăng ký, chuyển dịch quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công
trình xây dựng trên địa bàn thành phố.
2.3.10 Giúp UBND quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư
nhân và hướng dẫn hoạt động đối với các hội, tổ chức phi chính phủ hoạt động trong các
lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành xây dựng trên địa bàn thành phố theo quy định

2.5.Theo dõi, tổng hợp, báo cáo định kỳ 6 tháng, 1 năm và đột xuất về tình hình
thực hiện nhiệm vụ được giao với UBND , Sở Giao thông Vận tải, Sở Xây dựng và các cơ
quan có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật.
2.6.Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; thực hiện chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ
luật, đào tạo bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ và các chế độ, chính sách khác đối với
cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Phòng theo quy định của pháp
luật và phân cấp của UBND .
2.7. Quản lý tài chính, tải sản của Phòng theo quy định của pháp luật và phân
công, phân cấp của UBND .
2.8.Thực hiện các nhiệm vụ khác về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành
giao thông và xây dựng theo sự phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của UBND và theo
quy định của pháp luật.
3. Cơ cấu tổ chức, biên chế
a) Cơ cấu lãnh đạo
- Phòng Quản lý đô thị có Trưởng phòng, các phó Trưởng phóng và cán bộ công
chức.
- Trưởng phòng là người đúng đầu phòng chịu trách nhiệm trước UBND, Chủ
tịch UBND và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của phòng và việc thực hiện chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
5


- Phó trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về
nhiệm vụ được phân công, khi Trưởng phòng vắng mặt, một phó Trưởng phòng được
Trưởng phòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của phòng.
- Chủ tịch UBND quyết định việc bổ nhiệm Trưởng phòng và Phó trưởng phòng
theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do UBND tỉnh ban hành theo quy định pháp luật.
-Việc miễn nhiệm, cách chức, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật và
thực hiện các chế độ chính sách từ chức đối với Trưởng phòng và Phó trưởng phòng do
Chủ tịch UBND quyết định theo quy định của pháp luật.



5.Mối quan hệ công tác:
5.1. Đối với UBND thành phố:
- Phòng quản lý đô thị chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của UBND
thành phố về toàn bộ công tác theo chức năng, nhiệm vụ của phòng; thực hiện báo cáo
định kỳ, đột xuất với Thường trực UBND thành phố về các mặt công tác đã được phân
công và đề xuất các biện pháp giải quyết công tác chuyên môn trong quản lý nhà nước
thuộc lĩnh vực liên quan.
5.2. Đối với các phòng, ban chuyên môn của quận:
Thực hiện mối quan hệ phối hợp theo chức năng, nhiệm vụ nhằm đảm bảo hoàn
thành chỉ tiêu kinh tế - xã hội và nhiệm vụ chính trị của địa phương. Trong phối hợp giải
quyết công việc thuộc lĩnh vực phụ trách, nếu các ý kiến giữa các phòng, ban chuyên môn
chưa đạt được sự thống nhất chung thì trình Thường trực UBND thành phố xem xét,
quyết định.
5.3. Đối với Ủy ban nhân dân phường:
Phòng quản lý đô thị có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp
vụ ngành nhằm giúp Ủy ban nhân dân phường chỉ đạo thực hiện tốt chủ trương, chính
sách, chế độ về quy hoạch phát triển đô thị trong phạm vi quản lý cấp phường theo qui
định pháp luật.
5.4. Đối với Ủy ban Mặt trận tổ quốc, các đoàn thể, các tổ chức xã hội trên địa
bàn thành phố Bến Tre:
Phối hợp thực hiện các hoạt động theo kế hoạch chung của thành phố và các đề
xuất của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể, các tổ chức xã hội trên địa bàn quận thuộc chức
năng, nhiệm vụ của quản lý đô thị .
6. Một số quy trình thủ tục hành chính của cơ quan:
Thủ tục: QUY TRÌNH CUNG CẤP THÔNG TIN QUY HOẠCH
Mã số: QT10/QLĐT
a. Thành phần, số lượng hồ sơ: : 01 bộ hồ sơ
1. Đơn xin cung cấp thông tin quy hoạch;

quyết định
- Thu lệ phí
- Trả kết quả cho TC, CN và đánh giá
quá trình xử lý thủ tục hành chính.

B2

B3

B4
B5

Trách
nhiệm

Thời
gian

BPTN&HT

0,5 ngày

Biểu
mẫu/
Kết quả
M07- STCL
M01- STCL

Phòng
Quản lý đô 03 ngày

-Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện, thị xã, thành phố.
-Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Quản lý đô thị thành phố
e. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép xây dựng.
8


f. Lệ phí:
- Đối với công trình khác: 100.000đ
- Đối với nhà ở riêng lẻ :
+ 50.000đ đối với nhà có tổng diện tích sàn 250 m2 trở lên hoặc 03 tầng trở lên
+ 30.000đ đối với các trường hợp còn lại
g.Quy trình xử lý công việc
TT
B1

B2

Trình tự

Trách nhiệm

Thời gian

Tiếp nhận hồ sơ và ghi biên nhận, hẹn
ngày theo biễu mẫu M07- STCLBiên nhận hồ sơ

Biểu
mẫu/
Kết quả
M07-STCL

B4

- Nếu phù hợp thì trình lãnh đạo phê
duyệt
Lãnh đạo

02 ngày

M01-STCL

0,5 ngày

Giấy phép

- Nếu chưa phù hợp thì yêu cầu TC,
CN sửa đổi bổ sung bằng văn bản nêu
rõ lý do.
- Thu lệ phí
B5

- Trả kết quả cho TC, CN và đánh giá
quá trình xử lý thủ tục hành chính.

BPTN&HT

9


PHẦN 2: TỔNG QUAN VỀ CHUYÊN ĐỀ BÁO CÁO
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO TRÌ,

nước của các cấp chính quyền đô thị là phải kết hợp một cách đồng bộ và chặt chẽ giữa
các cơ quan quản lý chuyên ngành trên các lĩnh vực nhằm nâng cao hiệu quả, hạn chế
thấp nhất lãng phí khi xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật .
Đặc điểm thứ hai của cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị là tính định hướng. Đặc điểm
này xuất phát từ nhiều khía cạnh khác nhau của vị trí hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật
như vốn đầu tư cao, thời gian sử dụng lâu dài, là yếu tố mở đường cho các hoạt động
kinh tế- xã hội... đặc điểm này đòi hỏi mỗi quốc gia phải có quy hoạch dài hạn,
10


chiến lược, quy hoạch tổng thể và quy hoạch chi tiết bố trí hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ
thuật . Cách làm chắp vá đến đâu hay đến đấy, sẽ hạn chế phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật
, thậm chí gây ách tắc, cản trở phát triển kinh tế- xã hội của đô thị.
Đặc điểm thứ ba của cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị là tính chất vùng và địa
phương: việc xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị phụ thuộc nhiều yếu tố
như địa lý, địa hình, trình độ phát triển, tập quán văn hóa, kiến trúc... vì thế hệ thống cơ
sở hạ tầng kỹ thuật mang tính chất vùng, địa phương rất rõ nét. Yêu cầu này đặc ra cho
công tác quản lý là trong việc xác định hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị và thiết kế
đầu tư, sử dụng nguyên vật liệu vừa đặt trong hệ thống chung của quốc gia, vùng lãnh
thổ vừa phải phù hợp với đặc điểm, điều kiện cụ thể của từng địa phương.
Đặc điểm thứ tư là cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị có tính chất dịch vụ và tính
cộng đồng cao, hầu hết các sản phẩm của cơ sở hạ tầng kỹ thuật là sản phẩm trung gian,
cung cấp các dịch vụ để ngành khác tạo ra sản phẩm cuối cùng. Vì thế việc đánh giá
hiệu quả của quản lý nhà nước về cơ sở hạ tầng kỹ thuật rất phức tạp.
Hơn nữa nhiều loại cơ sở hạ tầng kỹ thuật là những dịch vụ, hàng hóa công cộng,
phục vụ chung cho nhiều ngành, nhiều người. ví dụ như ngành cấp nước vừa kinh doanh
nước sạch nhưng vừa đảm bảo yêu cầu phục vụ nước sinh hoạt cho tất cả mọi người dân.
Đặc điểm này đòi hỏi phải giải quyết quan hệ giữa yêu cầu kinh doanh và phục vụ mang
tính phúc lợi và đảm bảo mối quan hệ giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội.
3.Nội dung bảo trì, duy tu và phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị

Công trình đường bộ gồm đường bộ, nơi dừng xe, đỗ xe trên đường bộ, đèn tín
hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu, rào chắn, dải phân cách, cột cây số, tường,
kè, hệ thống thoát nước, trạm kiểm tra tải trọng xe, trạm thu phí và các công trình, thiết bị
phụ trợ đường bộ khác.
Công tác bảo trì đường bộ là tập hợp các hoạt động nhằm duy trì hoạt động bình
thường và đảm bảo an toàn sử dụng công trình. Công tác bảo trì đường bộ bao gồm công
tác bảo dưỡng thường xuyên; sửa chữa định kỳ và sửa chữa đột xuất.
+Bảo dưỡng thường xuyên là công việc hằng ngày hoặc theo định kỳ hang tuần
hoặc hang tháng, hàng quý, nhằm theo dõi tình trạng đường bộ, đưa ra giải pháp ngăn
chặn hư hỏng, sửa chữa kịp thờinhững hư hỏng nhỏ ảnh hưởng đến chất lượng đường bộ,
duy trì tình trạng làm việc bình thường của đường bộ để đảm bảo giao thông an toàn,
thông suốt.
+Sửa chữa định kỳ là công tác sửa chữa hư hỏng đường bộ theo thời hạn quy định,
kết hợp khắc phục một số khuyết tật của đường bộ xuất hiện trong quá trình khai thác,
nhằm khôi phục tình trạng kỹ thuật ban đầu và cải thiện điều kiện khai thác của đường bộ.
công tác sửa chữa định kỳ bao gồm sửa chữa vừa và sửa chữa lớn; giữa hai kỳ sửa chữa
lớn có ít nhất một lần sửa chữa vừa.
+Sửa chữa đột xuất là sửa chữa các sự cố hư hỏng đường bộ do thiên tai lũ lụt, bão
hoặc các sự cố bất thường khác gây ra. Đơn vị quản lý đường bộ trực tiếp phải chủ động
lập phương án, khẩn trương huy động mọi lực lượng về nhân lực, thiết bị, vật tư để tổ
chức phân luồng, khắc phục đảm bảo giao thông và báo cáo nhanh về cơ quan quản lý
đường bộ để được hỗ trợ.
3.3. Công tác cải tạo, sửa chữa, nâng cấp hệ thống cấp- thoát nước
Hệ thống cấp nước là một hệ thống bao gồm các công trình khai thác, xử lý
nước, mạng lưới đường ống cung cấp nước sạch đến khách hàng sử dụng nước và các
công trình phụ trợ có liên quan.
Hệ thống thoát nước là tập hợp các công trình thu nhận, vận chuyển (cống,
kênh mương thu gom và chuyển tải, hồ điều hoà) và xử lý nước thải trước khi xả vào
nguồn nước (trạm bơm, nhà máy xử lý, cửa xả và các công trình phụ trợ khác).
Công tác cải tạo, sửa chữa, nâng cấp hệ thống cấp- thoát nước là tập hợp các hoạt

ngày càng đông tạo áp lực đối với cơ sở hạ tầng cũng như áp lực đối với quản lý đô thị,
ví dụ như tình trạng môi trường xuống cấp đi cùng với hậu quả biến đổi khí hậu, thời tiết
thay đổi thất thường, tình trạng ngập úng xảy ra gây trở ngại cho việc đi lại của người
dân, ảnh hưởng trật tự mỹ quang đô thị. Vì vậy việc bảo trì , duy tu, phát triền cơ sở hạ
tầng trở thành vấn đề thường xuyên, quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về đô
thị.
Bảo trì , duy tu, phát triền cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị giúp duy trì tuổi thọ, chất
lượng phục vụ của cơ sở hạ tầng, tăng cường chức năng quản lý của nhà nước, tránh tình
trạng lãng phí cơ sở vật chất kỹ thuật, tài sản của nhà nước, đáp ứng nhu cầu ngày càng
cao của xã hội trong thời kỳ mới.
Sự phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị là một trong những điều kiện tiên quyết
cho sự phát triển nền kinh tế và các phúc lợi xã hội khác. Nó là yếu tố mở đường, là bộ
phận cấu thành của phát triển KT-XH. Sự phát triển của cơ sở hạ tầng kỹ thuật còn là
13


một tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá trình độ phát triển, trình độ hội nhập của một
quốc gia hay một địa phương.bên cạnh đó, vốn để xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật rất
lớn. vì vậy, nếu không thực hiện công tác bảo trì , duy tu, phát triền cơ sở hạ tầng kỹ
thuật đô thị thì sẽ gây nên sự lãng phí và thiệt hại to lớn đến sự phát triển của địa phương
và đất nước.
5. Sự cần thiết khách quan phải quản lý nhà nước về cơ sở hạ tầng kỹ
thuật đô thị
Nhà nước đảm bảo cung cấp đầy đủ hệ thống các cơ sở hạ tầng kỹ thuật để đảm
bảo nhu cầu cuộc sống của nhân dân, tạo điều kiện cho hoạt động sản xuất và làm dịch vụ
của các tổ chức và cá nhân, đảm bảo sao cho dịch vụ đó có được một cách kịp thời, đủ số
lượng và chất lượng cần thiết với giá cả thích hợp, đồng thời phù hợp với các yêu cầu
khách quan của nền kinh tế thị trường. Nhà nước tác động trực tiếp vào khâu quản lý để
điều tiết nền kinh tế phát triển bền vững trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế.
Ví dụ: Chính quyền đô thị là nơi lập quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng hoặc

Trong quá trình hoạch định chiến lược, lập quy hoạch, kế hoạch phát triển cơ sở
hạ tầng kỹ thuật , Nhà nước phải nắm và phân tích các dữ liệu cần thiết, áp dụng thành
tựu khoa học công nghệ hiện đại để tìm ra những giải pháp phát triển hợp lý nhất. Ví dụ,
dự báo nhu cầu tương lai của nhân dân về dịch vụ công cộng, tính toán khả năng tiền vốn,
khả năng đầu tư từ đó xác định thứ tự ưu tiên trong đầu tư, phương thức đầu tư. Đặc biệt
phải chú ý tính toán các chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả KT-XH của cơ sở hạ tầng kỹ
thuật nhằm xác lập quy hoạch, hoặc đưa ra các quyết định đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
kỹ thuật đạt hiệu quả cao nhất.
Thông qua quản lý cơ sở hạ tầng kỹ thuật , Nhà nước có thể điều chỉnh được cơ
cấu kinh tế, tổ chức lại sản xuất, hoặc bố trí sắp xếp lại dân cư... theo các mục tiêu đã
được xác định. Đồng thời, thông qua đó, đảm bảo cho đô thị phát triển một cách có hệ
thống trong tổng thể phát triển của địa phương, vùng hoặc quốc gia; đảm bảo các yếu tố
về kỹ thuật, mỹ thuật, vệ sinh môi trường, tiến độ kế hoạch...
6. Nội dung quản lý nhà nước về bảo trì, duy tu và phát triển cơ sở hạ tầng kỹ
thuật đô thị
6.1.Nội dung quản lý quy hoạch các công trình hạ tầng kỹ thuật
- Phân tích hiện trạng các công trình hạ tầng kỹ thuật , Tổng hợp, lưu trữ cơ sở dữ
liệu, cung cấp thông tin sử dụng trong kế hoạch, quy hoạch các công trình hạ tầng kỹ
thuật ; báo cáo tình hình quản lý quy hoạch các công trình hạ tầng kỹ thuật với Ủy ban
nhân dân thành phố và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định;
-Chủ trì, phối hợp các cơ quan chuyên môn có liên quan lập kế hoạch, quy hoạch
phát triển cơ sở hạ tầng, soạn thảo các văn bản quy định về quản lý sử dụng chung công
trình hạ tầng kỹ thuật trình Ủy ban nhân dân cấp thành phố ban hành theo thẩm quyền.
- Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất; bố trí các công trình hạ tầng kỹ thuật
- Dự kiến các hạng mục ưu tiên phát triển..
-Huy động vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế khác tham gia đầu tư xây dựng
công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.
-Ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân có đủ năng lực
theo quy định của pháp luật tham gia đầu tư xây dựng, quản lý vận hành công trình hạ
tầng kỹ thuật sử dụng chung.

6.3.Nội dung quản lý về bảo trì, duy tu hệ thống thoát nước
Thoát nước đô thị là một dịch vụ công cộng quan trọng nhằm bảo vệ sức khẻo
cộng đồng, đảm bảo cho các hoạt động sinh hoạt, đi lại, sản xuất kinh doanh diễn ra ổn
định, bền vững trong các đô thị.
Các công trình thoát nước đô thị chủ yếu gồm: hệ thống thoát nước tự nhiên là các
song, ao, hồ điều hòa, đê, đập; hệ thống thoát nước nhân tạo là các cống rãnh,kênh
mương, máng thoát nước, các trạm bơm cố định hoặc lưu động và các trạm xử lý nước
thải.
Nội dung quản lý về bảo trì, duy tu hệ thống thoát nước gồm:
-Quy định phạm vi bảo vệ các công trình thoát nước và các tiêu chuẩn quy phạm
về thoát nước tuân theo các quy định của Luật Bảo vệ Môi trương, Luật Tài nguyên nước
cũng như các tiêu chuẩn quy phạm về thiết kế quy hoạch xây dựng hệ thống thoát nước
đô thị.
-Tổ chức quản lý, bảo vệ, duy tu bảo dưỡng, sửa chữa nâng cấp, xây dựng mở rộng
hệ thống thoát nước đô thị theo thẩm quyền dược phân cấp quản lý cho mỗi địa phương
để đảm bảo khả năng thoát nước theo đúng quy định hiện hành.
-Ban hành chế độ quản lý và xây dựng cơ chế phối hợp trong tổ chức quản lý bảo
trì, duy tu hệ thống thoát nước, lập và lưu trữ hồ sơ công trình tiêu thoát nước bẩn cho đô
thị.
16


-Thường xuyên kiểm tra, đánh giá, thống kê đầy đủ mọi thay đổi của hệ thống
thoát nước để làm cơ sở cho công tác quản lý, khai thác, duy tu sửa chữa, nâng cấp hệ
thống hàng năm theo quy định.
-Định kỳ hàng năm báo cáo các số liệu về hệ thống cống thoát nước điều chỉnh, bổ
sung làm cơ sờ cho công tác quản lý và lên kế hoạch sửa chữa tiếp theo.
-Thanh tra, kiểm tra, xửa lý các dấu hiệu tiêu cực trong công tác bảo trì, duy tu hệ
thống thoát nước.
6.4. Nội dung quản lý về bảo trì, duy tu hệ thống cung cấp nước sạch đô thị

người dân.
17


-Ban hành chế độ quản lý việc cải tạo, nâng cấp các công trình cấp điện và chiếu
sáng đô thị. Giao cho Công ty điện hoặc các cơ quan nhà nước chuyên trách khác xây
dựng, vận hành, quản lý việc sửa chữa cải tạo, di dời hệ thống cấp điện.
-Cơ quan quản lý điện được thu tiền sử dụng điện, lệ phí và các khoản phụ thu
khác của khách hàng theo quy định của chính quyền địa phương và ngành tài chính để
thực hiện việc duy trì, bảo dưỡng công trình và đường dây cấp điện…
b) Nội dung quản lý về bảo trì, duy tu hệ thống chiếu sáng công cộng gồm:
-Ban hành các quy định, quy tắc, tiêu chuẩn bảo dưỡng, nâng cấp hệ thống chiếu
sáng công cộng (hệ thống chiếu sáng đường phố, quảng trường, vườn hoa, công viên…)
-Giao cho một cơ quan chuyên trách giúp đỡ trong việc xây dựng, vận hành, bảo
dưỡng, nâng cấp hệ thống chiếu sang công cộng
-Cơ quan chuyên trách tiến hành lập và lưu trữ hồ sơ công trình, kiểm tra phát hiện
những hư hỏng và sửa chữa kịp thời để duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng.
-Thanh tra, kiểm tra, xử phạt các vi phạm trong công tác bảo trì, duy tu hệ thống
chiếu sáng công cộng
6.6.Nội dung quản lý về duy tu bảo dưỡng hệ thống cây xanh đô thị
Cây xanh đô thị tạo cảnh quang thiên nhiên hài hòa cho đô thị và tạo bầu không
khí trong lành, điều hòa, thanh lọc không khí, tạo không gian thoáng mát, môi trường tự
nhiên trong lành cho đô thị…
Hệ thống cây xanh đô thị gồm có cây xanh công viên và cây xanh trục đường.
Nội dung quản lý về duy tu bảo dưỡng hệ thống cây xanh đô thị gồm:
-Bảo dưỡng, duy tu, trồng mới hệ thống cây xanh đô thị theo định hướng phát triển
kiến trúc đô thị nói chung và cảnh quan đô thị nói riêng.
- Ban hành các chính sách, quy chế và kế hoạch đầu tư phát triển, duy tu hệ thống
cây xanh đô thị đảm bảo hiện đại văn minh, cảnh quang đô thị, đáp ứng nhu cầu hưởng
thụ của người dân.

đại lộ Trần Hưng Đạo và đại lộ Hùng Vương.
Một số tuyến vùng ven đóng vai trò quan trọng trong sự giao lưu gắn kết giữa
thành phố và các khu vực khác gồm các đường như: Bạch Đằng, kênh Hồ nước ngọt, Sóc
Vồ, Tỉnh lộ 8, đường giao thông nông thôn Phú Đức, Sà lang.
Toàn bộ hệ thống đường giao thông trên địa bàn thành phố được Ủy ban thành phố
Bến Tre giao cho phòng quản lý đô thị thự hiện công tác quản lý.
Đường thuỷ: sông Maspero tiếp giáp với sông Hậu đổ ra biển Đông thông qua 2
cửa: Trần Đề và Định An. Cảng hàng hoá và các bến tàu tập trung trên hai tuyến kênh
chính là Saintard và Maspero với tổng chiều dài 55 km.
1.2.Hiện trạng mạng lưới thoát nước
Hệ thống thoát nước là hệ thống chung cho nước mưa và nước thải. cống thoát
nước được xây dựng tương đối hoàn chỉnh dọc theo tất cả các trục đường gồm nhiều
chủng loại: cống tròn đường kính 400 đến đường kính 1200; cống vòm các loại A,M,K;
cống hộp( 1400x1600). Thủy đạo thoát nước chính của thành phố là kênh Hatex hiện
đang bị ô nhiễm do ý thức giữ gìn vệ sinh của người dân chưa cao, còn vứt rác bừa bãi
xuống kênh làm tắt nghẽn kênh giảm năng xuất thoát nước của kênh. Hiện tại phòng đô
thị đang có kế hoạch chuẩn bị nạo vét kênh để cải thiện tình trạng trên.
Hầu hết các hẻm lớn trên địa bàn thành phố đã được bê tong hóa và bố trí cống
thoát nước đường kính 300 đến 600. Tuy nhiên vẫn còn nhiều hẻm vừa và nhỏ chưa được
bố trí tốt hệ thống thoát nước dẫn đến tình trạng ngập úng, sình lầy, gây mất mĩ quang và
ảnh hưởng đến đời sống dân cư.
Một số tuyến đường như: Lê Hồng Phong, Phú Lợi, Nguyễn Thị Minh Khai… còn
trong tình trạng thường xuyên bị ngập úng vào các đợt mưa lớn nguyên nhân chủ yếu là
do hệ thống cống rãnh bị ô nhiễm dẫn đến hiện tượng ngẹt tắt không thoát nước kịp.
1.3. Hiện trạng mạng lưới cấp nước
19


Thành phố Bến Tre là đô thị trung tâm của tỉnh, do vậy nguồn nước cấp sinh hoạt
là nguồn nước máy thành phố, thành phố Bến Tre có 6 nhà máy nước gồm:

2
8,06m /người, trong đó đất trồng cây xanh công cộng trong khu vực dân dụng là 71,45ha,
đạt bình quân 5,75m2/người.
Tiếp tục xây dựng và phát triển hệ thống công viên cây xanh trên địa bàn thành
phố như: khu du lịch - văn hoá lâm viên Bắc Tà Ky, khu chùa Mã Tộc, khu du lịch Bình
An, công viên Bạch Đằng, sân lễ công trường Giải phóng.…
b) Cây xanh trục đường
20


Dọc các trục đường giao thông thành phố như Hùng Vương, Phú Lợi, Trần Hưng
Đạo… có cây xanh 2 bên đường. các loại cây này đều trên 20 năm, cần có kế hoạch thay
thế những cây già bệnh và cắt tỉa những cành dài che khuất tầm nhìn giao thông.
Hầu hết các tuyến đường giao thông nội thị của thành phố đều có cây xanh,cần có
kế hoạch chăm sóc, cắt tỉa cây xanh, lập kế hoạch ươm trồng và tăng them các mảng xanh
cho đường phố để tạo vẻ mĩ quan và giữ gìn bầu không khí trong lành cho đô thị.
2. Tình hình QLNN về bảo trì, duy tu và phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô
thị trên địa bàn Thành phố Bến Tre.
2.1 Tình hình bảo trì, duy tu và phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị trên
địa bàn Thành phố Bến Tre.
Theo Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ
quy định Nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân
thành phố, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Nghị định 12/2010/NĐ. CP ngày 16
tháng 02 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
14/2008/NĐ-CP, giúp Uỷ ban nhân dân thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà
nước trong lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật là Phòng quản lý đô thị. Phòng chức năng này có
nhiệm vụ:
Trình Uỷ ban nhân dân thành phố ban hành các quyết định, chỉ thị; các quy hoạch
phát triển, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm; các chương trình, dự án đầu tư xây
dựng trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn; chương trình,

+ Hoàn thành việc hiện duy tu, dặm vá trên tuyến đường Kinh Xáng và những “ổ
gà” nguy hiểm trên 15 tuyến đường nội ô thành phố; thực hiện duy tu, dặm vá “ổ gà” và
vệ sinh mặt đường tại vòng xuyến Mạc Đĩnh Chi – Lê Duẩn, Xô Viết Nghệ Tĩnh – Lê
Lợi, ngã tư Lê Hồng Phong – Lê Duẩn; cầu 30/4, cải tạo vòng xuyến Pasteur;
+ Thực hiện mé nhánh cây che khuất tầm nhìn chốt đèn tín hiệu Trần Hưng Đạo –
Dương Minh Quan – Nguyễn Văn Linh; thực hiện phát hoang trên đường Lê Duẩn, Phạm
Hùng, Sương Nguyệt Anh; khảo sát các hố ga và rãnh thoát nước bị sụp, lún trên các
tuyến đường trong nội ô.
+ Thực hiện khai mương thoát nước vào mùa mưa trên các tuyến đường trong nội
ô thành phố.
Phòng quản lý đô thị quản lý các cảng hàng hóa, bến tàu trên địa bàn thành phố
Bến Tre.
Về hệ thống thoát nước: phòng quản lý đô thị thực hiện quản lý hệ thống thoát
nước trên địa bàn thành phố theo quyết định số 255/2012/QĐ-UBND về việc phân cấp
quản lý hệ thống thoát nước trên địa bàn thành phố.
Kết hợp với công ty TNHH MTV Công trình đô thị Bến Tre thực hiện nạo vét hố
ga, mương thoát nước chống ngập úng cục bộ trên các tuyến đường chính nội ô thành
phố.
Về hệ thống điện chiếu sáng công cộng: phòng quản lý đô thị thực hiện quản lý
hệ thống điệnchiếu sáng công cộng trên địa bàn thành phố theo quyết định số
252/2012/QĐ-UBND về việc phân cấp quản lý hệ thống điện chiếu sáng công cộng trên
địa bàn thành phố.
Kết hợp với Điện lực thành phố Tiếp tục duy trì công tác kiểm tra sửa chữa hệ
thống đèn chiếu sáng công cộng, kể cả dây đèn trang trí, đèn cao áp tại công viên, quảng
trường, hoa viên, tượng đài; khảo sát, vận hành và điều chỉnh ánh sáng đảm bảo phù hợp
với cảnh quan đô thị và an ninh trật tự. Duy trì thường xuyên đèn chiếu sáng công cộng
và bảo trì trạm đóng mở chiếu sáng công cộng, bình biến thế.Lắp đặt, kiểm tra, sửa chửa
các đường dây điện trên địa bàn thành phố.
22


khai đến người dân và các tổ chức xã hội. nhiều tiêu chí kỹ thuật cũng đã được xây dựng
mới, tiếp cận dần với các tiêu chuẩn tiên tiến của thế giới.
Trong tổng nguồn vốn bảo trì, duy tu cơ sở hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn có sự
đóng góp tích cực của người dân. Cho thấy sự quan tâm của người dân và vai trò tích cực
của nhà nước trong việc vận động người dân đóng góp vào công tác bảo trì duy tu và phát
triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn.
2.2.2Những điểm hạn chế
Bên cạnh những kết quả tích cực đã đạt được thì quản lý nhà nước về bảo trì, duy
tu và phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Bến Tre vẫn còn tồn tại những hạn
chế cần khắc phục như:
23


Thứ nhất, về công tác quy hoạch, kế hoạch: Một số hồ sơ qui hoạch chất lượng
thấp, thiếu nội dung so với yêu cầu, đặc biệt thiếu bản đồ bố cục kiến trúc cảnh quan, cây
xanh. Quy hoạch ngành còn thiếu, quá trình thực hiện gặp nhiều khó khăn, lúng túng
(thành phố vẫn chưa xây dựng quy hoạch mạng lưới cấp nước, thoát nước...mà thường
đầu tư theo nhu cầu thực tế phát sinh); cá biệt vẫn có trường hợp quy hoạch ngành chưa
tuân thủ quy hoạch tổng thể mà còn mang tính chất cục bộ.
Thứ hai, các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị, nhất là hệ thống giao thông,
cấp thoát nước, điện chiếu sáng công cộng và một số công trình công cộng khác còn
thiếu, chưa đáp ứng với yêu cầu phát triển và tầm vóc của một thành phố tỉnh lỵ, nhiều
tuyến đường khá quan trọng còn quá chật hẹp, thiếu biển báo,đèn tín hiệu giao thông, biển
tên đường... Một số công trình rất cần thiết cho sự phát triển của thành phố chưa được đầu
tư kịp thời, như công viên cây xanh, nhà văn hoá thiếu nhi, bãi đỗ xe công cộng, hệ thống
xử lý nước thải, cơ sở hạ tầng kỹ thuật thiết yếu cho các khu - cụm công nghiệp, dịch vụ...
Thứ ba, trong quá trình xây dựng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị vẫn còn
thiếu đồng bộ, nhiều tuyến đường giao thông vừa mới hoàn thành đã bị đào lên, lấp xuống
nhiều lần để đặt các loại đường dây, đường ống (phục vụ cấp nước, cấp điện, cáp
quang...), gây lãng phí không nhỏ cho nhà nước và ảnh hưởng đến môi trường, cảnh quan

liên quan. Việc cải cách thủ tục hành chính theo hướng “một cửa” đã được triển khai,
nhưng thực hiện thiếu triệt để và cũng đã nảy sinh nhiều tồn tại, khuyết điểm.
2.2.3Nguyên nhân
Một là, Việc phân công, phân cấp quản lý và quy định chức năng, nhiệm vụ quyền
hạn chưa rõ rang, có tình trạng đùn đẩy trách nhiệm giữa ngành ở tỉnh với Thành phố; Uỷ
ban nhân dân Thành phố phải gánh vác nhiều nhiệm vụ nặng nề, nhưng lại ít quyền hạn
để đảm đương trách nhiệm đó... Cán bộ làm quy hoạch còn hạn chế về năng lực, thiếu
“tầm nhìn xa”, trong khi chính quyền địa phương chưa huy động được đội ngũ chuyên gia
đầu ngành, hay công ty nước ngoài có uy tín tham gia quy hoạch, việc tổ chức lấy ý kiến
của cộng đồng dân cư không được thực hiện (chỉ thực hiện khâu công bố quy hoạch
nhưng vẫn mang tính hình thức,chiếu lệ) ; còn xem nhẹ ý kiến đóng góp của chính quyền
cơ sở, nhất là cấp xã phường.
Hai là, lãnh đạo thành phố chưa thật sự năng động trong việc huy động các nguồn
vốn cho đầu tư xây dựng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị. Việc tranh thủ vốn ngân
sách Trung ương, ngân sách tỉnh chưa mạnh; chưa có cơ chế thông thoáng để thu hút các
nguồn vốn đầu tư khác từ bên ngoài. Trong khi đó, khả năng vốn Nhà nước còn hạn chế
nhưng đầu tư dàn trải, không có mục tiêu chính, không xác định được thứ tự ưu tiên hợp
lý. chưa có giải pháp hữu hiệu để huy động mạnh mẽ các nguồn vốn đầu tư trong nhân
dân, chưa xây dựng được hành lang pháp lý đồng bộ, thật sự thông thoáng, thuận lợi để
nhân dân mạnh dạn đóng góp cùng Nhà nước đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô
thị.
Ba là, tổ chức bộ máy, cán bộ chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ. Thành phố chưa
thật sự chủ động, năng động triển khai các giải pháp tập trung vàocác khâu đột phá để
khai thác tiềm năng lợi thế. Trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý,cán bộ chuyên môn, nhất
là các lĩnh vực thuộc cơ sở hạ tầng kỹ thuật còn nhiều hạn chế; hơn nữa trang thiết bị và
các điều kiện vật chất kỹ thuật bất cập, chưa ngang tầm với yêu cầu nhiệm vụ quản lý
phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị trong tình hình mới. Bộ máy tổ chức tuy được
củng cố một bước nhưng vẫn còn thiếu và yếu. Các phòng ban chuyên môn ở thành phố
và chính quyền cơ sở xã, phường chưa có sự phối hợp chặt chẽ; còn tư tưởng trông chờ, ỷ
lại, chưa thật sự năng động sáng tạo, dám nghĩ dám làm, dám chịu trách nhiệm...đã làm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status