ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
KHOA XÃ HỘI HỌC
***********
THỰC TRẠNG VIỆC LÀM CỦA NGƯỜI DI CƯ TỰ DO
TRONG CƠ SỞ SẢN XUẤT NHỎ
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HOÀNG MAI, HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC XÃ HỘI HỌC
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHẠM VĂN QUYẾT
HỌC VIÊN THỰC HIỆN: NGUYỄN ĐỨC TUYẾN
HÀ NỘI - 2006 MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
I - LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
II - ĐỐI TƯỢNG, KHÁCH THỂ VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 5
III - MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 6
IV- PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6
1. Phƣơng pháp thu thập thông tin 6
2. Phƣơng pháp chọn mẫu 8
V- GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU 9
VI- SƠ ĐỒ LÝ THUYẾT 10
PHẦN NỘI DUNG CHÍNH 11
CHƢƠNG I. QUAN ĐIỂM LÝ THUYẾT
VỀ VẤN ĐỀ VIỆC LÀM CỦA NGƢỜI DI CƢ TỰ DO 11
1.1. Tổng quan các vấn đề nghiên cứu 11
1.2. Hệ khái niệm công cụ 18
1.2.1. Khái niệm Việc làm 18
1.2.2. Khái niệm Di cư 19
2.11. Tiền tiết kiệm 85
CHƢƠNG 3. CÁC MỐI QUAN HỆ XÃ HỘI CỦA NGƢỜI LAO
ĐỘNG DI CƢ 89
3.1. Quan hệ giữa chủ và ngƣời lao động 90
3.2. Quan hệ giữa những ngƣời lao động trong nơi làm việc 95
3.3. Các mối quan hệ khác của ngƣời lao động di cƣ 97
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 100
Kết luận 100
Khuyến nghị 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO 104
PHỤ LỤC 1: Trích các bản phỏng vấn sâu 108/
PHỤ LỤC 2: Bảng hỏi 132
PHỤ LỤC 3: Kết quả điều tra định lượng 136 Tóm tắt luận văn cao học xã hội học Nguyễn Đức Tuyến 1
PHN M U
I - Lí DO CHN TI
Sau hai mi nm k t khi ng tin hnh i mi, t nc ta ó thu c nhng thnh
qu ỏng khớch l: Kinh t phỏt trin n nh v kộo di, ang l mt nc cú c cu kinh t da
trờn nụng nghip l chớnh, vi s ngi dõn sng vựng nụng thụn khong 70%, chỳng ta ó, ang
chuyn dn c cu kinh t sang cụng nghip hoỏ v hin i hoỏ.
Giai on u i mi, phỏt trin nụng nghip l u tiờn hng u. Giai on sau cỏc chớnh
sỏch tp trung vo phỏt trin cụng nghip, khuyn khớch s thnh lp cỏc doanh nghip, to vic
dng lao ng, tng bc nõng cao i sng cho nhúm ngi lao ng di c lm vic khu vc
ny. Qua trng hp nghiờn cu qun Hong Mai, lun vn cng hy vng s gúp phn lm rừ hn
thc trng vic lm ca nhúm ngi di c vo H Ni núi chung, hoc cú th giỳp gii thớch mt
s vn tm c ln hn.
II - I TNG, KHCH TH V PHM VI NGHIấN CU
i tng nghiờn cu
Tỡnh trng vic lm v thu nhp ca nhúm ngi lao ng di c t do trong cỏc c s sn
xut nh.
Khỏch th nghiờn cu
Ngi lao ng di c hin ang lm vic trong cỏc c s sn xut nh.
Tóm tắt luận văn cao học xã hội học Nguyễn Đức Tuyến 2
Ngi ch c s sn xut nh ang s dng lao ng di c
Ngi qun lý chớnh quyn ni a bn nghiờn cu
Phm vi nghiờn cu
a im nghiờn cu: Nghiờn cu c tin hnh qun Hong Mai.
Thi gian nghiờn cu: T thỏng 1 n thỏng 10 nm 2006
III - MC TIấU NGHIấN CU
ti c gng lm rừ nhng iu sau:
1. Kh nng tỡm kim vic lm v c trng vic lm ca ngi lao ng di c t do trong cỏc
c s sn xut nh.
2. Mc n nh ca vic lm v thi gian lm vic ca ngi lao ng di c trong cỏc c s
sn xut nh.
3. Tin cụng v cỏc phỳc li m ngi lao ng di c c hng.
4. Mi quan h xó hi ca ngi lao ng di c trong cỏc c s sn xut nh.
IV- PHNG PHP NGHIấN CU
Nghiờn cu s c tin hnh da trờn phng phỏp nghiờn cu c th sau:
3
i vi cỏn b qun lý ca chớnh quyn a phng: ỏnh giỏ v vic chp hnh quy nh
phỏp lut ca nh nc, quan h gia ngi lao ng di c v ngi ch s dng lao ng; vic n,
, vn mụi trng, thc hin an ton lao ng ca ngi lao ng di c lm cỏc c s ú.
Phng phỏp quan sỏt
Phng phỏp quan sỏt c tin hnh khi cỏc nghiờn cu viờn n iu tra ti a bn nghiờn
cu.
2. Phng phỏp chn mu
Chn mu cho iu tra bng hi
Lun vn tin hnh iu tra 210 bng hi ngi lao ng di c (110 nam; 100 n). Lng
mu c da trờn s liu thng kờ qun Hong Mai cú 701 c s sn xut, trong s ny 49,5% l
c s cú t 1-9 ngi lm thuờ, ng thi tr i s ngi lao ng l ngi dõn ó c trỳ H Ni
v s c s khụng sn xut, m ch dch v, kinh doanh, vn phũng i din (cha cú s liu iu
tra); do vy s mu c chng t trờn 10%.
Loi hỡnh cụng vic ca c s sn xut gm 8 loi, c la chn da theo quan sỏt thc t
thy xut hin ph bin qun Hong Mai. a im iu tra c chn la theo hỡnh thc ngu
nhiờn theo cm, ngha l ngi iu tra chn ngu nhiờn mt c s sn xut nh ri phng vn tt
c cỏc i tng (phự hp vi tiờu chớ ca lun vn) trong c s sn xut ú m bo tớnh khỏch
quan ca i tng. Nhng ngi c chn ó cú thi gian lm c s sn xut ang nghiờn cu
ớt nht l 1 thỏng tr lờn h cú th núi rừ v cỏc vn ang gp phi.
Chn mu cho phng vn sõu
Lng mu phng vn sõu l 10 ngi, gm cú 5 ngi lao ng di c (cú 3 nam v 2 n, la
chn nhng ngi ó cú thi gian lm vic t 6 thỏng tr lờn trong cỏc c s cú ngnh ngh sn
xut hot ng khỏc nhau), 3 ch thuờ lao ng (2 nam 1 n, cú ó tng kinh doanh trờn 1 nm,
kinh doanh ngnh ngh khỏc nhau), 2 cỏn b chớnh quyn (1 cụng an phng v 1 t trng dõn
ph).
V- GI THUYT NGHIấN CU
PHN NI DUNG CHNH
CHNG I. QUAN IM Lí THUYT
V VN VIC LM CA NGI DI C T DO
1.1. Tng quan cỏc vn nghiờn cu
Kinh t t nhõn Vit Nam trong tin trỡnh hi nhp ca tỏc gi Trnh Th Hoa Mai.
Kinh t t nhõn Vit Nam sau hai thp k i mi : Thc trng v nhng vn ca inh
Th Thm (ch biờn.
iu tra di c Vit Nam nm 2004: Nhng kt qu ch yu.
Dch v giỳp vic gia ỡnh v tỏc ng ca nú ti gia ỡnh (Nghiờn cu trng hp
phng Kim Liờn, qun ng a, H Ni), Lun vn Thc s ca Lờ Vit Nga.
Cụng nhõn cụng nghip trong cỏc doanh nghip liờn doanh nc ta thi k i mi ca
tỏc gi Bựi Th Thanh H.
phỳc
li
Kh
nng
thay
i
vic
lm
Mụi
trn
g lao
ng
v tai
nn
l
c
im
vic
lm
Tóm tắt luận văn cao học xã hội học Nguyễn Đức Tuyến 5
liu v mụ v di c nhng cha cú ti no nghiờn cu vn vic lm ca ngi lao ng di c
n lm vic trong cỏc c s sn xut nh; m õy l khu vc kinh t khỏ quan trng, ú cũn cú
nhiu vn cũn b ng v lut phỏp, v cỏc chớnh sỏch cng nh s hiu bit cũn hn ch, ng
v nh trc. Cng vi s thu hp rung t do chớnh sỏch chuyn i kinh t sang cụng nghip
hoỏ, lc lng lao ng trong nụng nghip dn dn tr lờn d tha, mt s ngi ó ri b nụng
thụn di c lờn cỏc thnh ph ln. Cỏc chớnh sỏch kinh t ó bt u chỳ ý n to ra vic lm cỏc
ụ th ln, trong ú Thnh ph H Ni v thnh ph H Chớ Minh l hai trung tõm thu hỳt lao ng
ln nht ca c nc.
Phn ln nhng ngi di c l tỡm vic, v h tỡm vic lm cú tớnh n gin, ch yu s
dng sc lc c bp, tớnh cht tay ngh thp, v khụng ũi hi trỡnh hc vn cao. Cú th núi, lc
lng lao ng di c vo thnh ph phn ln trỡnh vn hoỏ v trỡnh tay ngh thp, khụng cnh
tranh ni vi ngi ang H Ni v trỡnh hc vn v vn xó hi nờn ó chp nhn tt c nhng
cụng vic m ngi dõn s ti khụng mun lm.
Tóm tắt luận văn cao học xã hội học Nguyễn Đức Tuyến 6
Trong cỏc thnh phn kinh t thu hỳt nhiu vic lm, thnh phn kinh t t nhõn ó chng t
l mt ngun thu hỳt rừ rt. Sau mt thi gian ngn ra i, thnh phn kinh t ny ó phỏt huy tỏc
dng trong thu hỳt lao ng di c d tha t nụng nghip cú trỡnh hc vn v tay ngh thp.
c im ca thnh phn kinh t ny thớch hp tt vi mụ hỡnh nhõn lc lao ng.
Khụng nhng nh v nhõn lc lao ng, vic huy ng vn ca cỏc doanh nghip ny
cng khụng ln, õy l mt trong nhng u th thnh phn kinh t ny trong bi cnh
nn kinh t Vit Nam cũn lc hu v khụng cú iu kin u t ln.
õy chớnh l mt trong nhng u im ln ca khu vc kinh t ny trong vic thu hỳt vic
lm ngi lao ng, nht l lao ng di c t nụng thụn.
2.1.2. c im t nhiờn - xó hi qun Hong Mai
Qun Hong Mai l mt qun mi ca thnh ph. Do mụ hỡnh kinh t ang chuyn i t
nụng nghip sang cụng nghip v ụ th hoỏ nhanh, nờn qun cú nhiu c im thun li cho phỏt
trin cỏc c s sn xut nh, ng thi l ni thu hỳt nhiu ngi dõn di c t nụng thụn n lm
vic. Do vy, vic nghiờn cu ngi di c lm cỏc c s sn xut va v nh õy rt thun tin,
v qua nghiờn cu thc trng ngi di c õy, chỳng ta cú th khỏi quỏt lờn tỡnh hỡnh ngi di c
Tóm tắt luận văn cao học xã hội học Nguyễn Đức Tuyến 7
Qua cỏc s liu iu tra ó thu thp c thỡ trỡnh hc vn ca ngi lao ng di c t do
tng i thp. Nu so sỏnh vi nhng nhúm lao ng n nh khỏc, cú th thy rng nhng ngi
lao ng di c cỏc c s sn xut nh cú trỡnh hc vn thp nht.
Nhỡn chung nhu cu lao ng nc ta giai on ny cha phỏt trin v cht lng, nht l
vic lm khu vc c s sn xut nh vn ch cn sc lc ca c bp m khụng cn chỳ ý n trỡnh
hc vn.
Lý gii v trỡnh hc vn thp ca cỏc c s sn xut ny, anh cụng nhõn lm trong c s
sn xut ca st, mỏi tụn núi: nu bn em m hc hnh ht 12 thỡ ó i thi vo lm cỏc c s liờn
doanh ri, lm õy lm gỡ.
Khi so sỏnh trỡnh hc vn gia nam v n ca ngi lao ng di c lm cỏc c s nh,
chỳng ta thy s nm hc trung bỡnh ca n cao hn nam (10,4 nm so vi 10,1 nm).
Tuy rng trỡnh hc vn ca nhúm lao ng cỏc c s sn xut nh b ỏnh giỏ l thp
nht, nhng so vi nam gii, ph n ó bit c nhng li ớch ca vic hc hnh, h ó bc u
trang b cho mỡnh mt tim nng (hc vn) lm u th trong vic tip cn th trng lao ng.
V trỡnh tay ngh, 99% s ngi c hi tr li rng h cú dnh thi gian hc ngh,
nhng phn ln ngi dy ngh li l c s sn xut (65,2%).
Tuy nhiờn, vic o to ngh ti c s sn xut khụng th to ra c mt lao ng cú chuyờn
mụn k thut cao, ngi lao ng s b bt li trong mt th trng lao ng rng ln hn; ng
thi ngi ch c s sn xut cng khú m phỏt trin c s ca mỡnh lờn mt quy mụ ln hn khi
m nhng ngi th ca h ch yu c o to theo kiu truyn th kinh nghim ny.
Nu tỡnh trng ny m phỏt trin thờm, ng thi cng vi thc t l ngi di c lm vic
cỏc c s sn xut nh chim phn ln lc lng lao ng nhng vựng ụ th ang phỏt trin, thỡ
l lc lng lao ng khụng c o to c bn khu vc ny s tng, õy l chiu hng xu i
vi chin lc phỏt trin ngun nhõn lc ca nc ta.
c bit, nu tham chiu bin hc ngh vi bin gii tớnh, ta thy mt tỡnh trng c bit: 3/4
vi ngi lao ng di c thỡ thy tỏc ng ca Lut rt rừ rng. Trung bỡnh ngi lao ng di c
lm vic cỏc c s sn xut nh cú thi gian ch vic l 9,6 ngy, nhng t nm 1999 tr v trc
ngi lao ng phi mt 17,9 ngy mi bt u lm vic, t 2000 tr v sau thỡ h ch mt cú 8,4
ngy.
Hu nh cỏc i tng tr li phng vn sõu cng nhn thy s tỏc ng ca cỏc chớnh sỏch
kinh t-xó hi lm tng nhu cu tuyn ngi.
Chớnh sỏch phỏt trin kinh t cú tỏc ng c n nhng ngi dõn ang sng H Ni, h ri
b nhng c s sn xut nh tỡm cho mỡnh mt ni lm vic cú nhiu u ói hn, nht l cú uy
tớn hn v mt xó hi.
So sỏnh vi nhng ngi di c n H Ni tỡm vic khỏc, thỡ nhng ngi lao ng di c tỡm
vic cỏc c s sn xut nh cú thi gian ch vic ớt hn. Cú th thy vic lm cỏc c s sn xut
nh ny sn cú hn so vi th trng lao ng khỏc. Nhng ngi di c tỡm vic cỏc khu vc kinh
t khỏc thng dnh nhiu thi gian tỡm vic hn cú th l do lý do v th tc hnh chớnh v
nhng yờu cu ca ngi tuyn dng.
Mt ch bỏo ỏnh giỏ s di do ca vic lm l vn xin c vic lm trc hay sau
khi ra H Ni. Qua s liu iu tra, cú th thy ngi di c xin c vic trc khi ra H Ni gn
ngang bng vi ngi ra H Ni ri mi xin vic (t l 46,7% v 53,3%). iu ny cú th núi rng:
ngi di c hin nay khụng quỏ lo lng i vi vic tỡm vic lm, h cú th kim vic d n ni
khụng quan tõm nhiu n vic chun b trc.
Cng núi v vic khụng cn quan tõm nhiu n chun b vic lm trc khi ri quờ, ch bỏo
v ngi giỳp khi ngi di c tỡm cụng vic u tiờn cng cho thy s khụng t chun b trc
ca ngi lao ng di c. Nhng ngi thõn ó nh c H Ni khụng ch giỳp h tỡm vic, m
cũn mang tớnh bo lónh cho ngi lao ng di c tỡm vic lm; v chc rng h lm iu ny khụng
cn c gng nhiu(xem biu 2).
Nhng phõn tớch trờn cho thy rng ngi di c khụng gp khú khn nhiu khi ra H Ni lm
vic, nhng thc ra khụng phi ai ra H Ni cng u thun tin. Trong s nhng ngi c hi,
cú ti 64,8% s h cho rng cú gp khú khn khi n H Ni tỡm vic. Trong s nhng ngi gp
khú khn ú, 43,4% gp khú khn v sc kho v tay ngh.
Theo kt qu nghiờn cu ca chỳng tụi, t l ngi lao ng di c ra H Ni kim vic lm cú
gp cỏc khú khn l khỏ cao, nhng h gii quyt khú khn cng rt nhanh chúng. Khú khn tỡm
việc trong ngày của người lao động cũng liên quan chặt chẽ tới số ngày làm việc, khi kết hợp chúng
cho biết lượng thời gian lao động thực tế.
Lượng thời gian làm việc trung bình trong ngày có sự khác nhau giữa nam và nữ: Nam trung
bình làm việc 9,7 giờ/ngày; còn nữ thì ít hơn, 9,4 giờ/ngày.
Qua xem xét về thời gian làm việc và số giờ làm việc của người lao động di cư, chúng tôi thấy
rằng việc làm của người di cư sẵn có và thu nhập ổn định. Đây là yếu tố tích cực nếu xét theo góc
độ tạo công ăn việc làm cho người lao động. Nhưng nếu chiếu theo luật Lao động thì đây là một sự
vi phạm rất lớn.
2.6. Thay đổi việc làm của ngƣời lao động di cƣ
Theo số liệu điều tra được, tỷ lệ người lao động di cư chưa thay đổi công việc lần nào chiếm
29,0%; còn 71,0% số người trả lời nói rằng họ đã từng thay đổi công việc, và người thay đổi công
việc nhiều nhất là 10 lần. Trung bình thì những người lao động di cư làm việc ở trong các cơ sở sản
xuất nhỏ thay đổi công việc 1,9 lần.
Theo điều tra của chúng tôi về những người di cư thay đổi công việc, biến số về lý do không
tốt có tỷ lệ thấp, ngược lại, những lý do thay đổi công việc để thăng tiến chiếm tỷ lệ cao: muốn có
thu nhập cao hơn. Như vậy, tuy sự thay đổi nghề nghiệp của người di cư không nhiều, nhưng sự
thay đổi của họ chủ yếu là để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao hơn của người di cư.
Nếu so sánh sự thay đổi công việc theo tương quan giới thấy rằng phụ nữ hay thay đổi công
việc hơn nam giớin.
Qua tiếp xúc ở thực địa, chúng tôi phát hiện rằng lao động di cư nam thường đổi cả nơi làm
việc lẫn đổi nghề, còn phụ nữ thường không đổi nghề mà chỉ là đổi nơi làm việc.
Theo các số liệu điều tra, lao động nữ di cư thay đổi nhiều hơn nam giới, đồng thời chiến lược
thay đổi lại đúng đắn hơn, nhưng tại sao khi so sánh lương của nam và nữ những người đã có quá
trình làm việc nhiều năm thấy lương của phụ nữ thấp hơn nam giới? Qua tiếp xúc với người lao
động và người chủ, chúng tôi phát hiện rằng những người lao động di cư nữ giỏi giang, được hưởng
lương cao không trụ lại ở khu vực này, họ thường tìm việc khác hoặc đến các khu vực kinh tế khác
để được hưởng mức lương cao hơn nữa, với nhiều ưu đãi hơn nữa, còn lại những người ở lại thường
không phát triển mấy về tay nghề.
Một thực tế khác ảnh hưởng đến vấn đề này là phần lớn chị em di cư tham gia vào khu vực
kinh tế này khi tuổi thanh niên và chưa chồng (84,0% chưa có chồng), do vậy sau một thời gian lao
khụng gp tai nn lao ng, trong khi ú hn 1/3 s nam gii b gp tai nn lao ng.
Tuy nh hng nhiu n kt qu ca cụng vic v nhng ngi lao ng hu nh c vn
ngh khi b tai nn nhng vn bi dng bng tin hoc hin vt i vi ngi b tai nn lao
ng khụng c nh cho ngh vic.
Tai nn l vn m ngi lao ng di c lo lng, nhng do ó xỏc nh c t tng nờn
i vi nam gii ch l lo lng th hai, cũn i vi lao ng di c n, khụng ai lo lng vỡ tai nn lao
ng.
2.8. Tin cụng
Theo kt qu iu tra thỡ phn ln ngi di c nhn c mt mc lng n nh, 88,1% núi
rng h cú thu nhp u hng thỏng.
Trung bỡnh ngi lao ng ngoi tnh lm vic trong cỏc c s sn xut nh trong mu iu
tra ca chỳng tụi qun Hong Mai c tr lng vi mc 930.000/thỏng. Nu i chiu mc
lng ca ngi di c vi ngh nghip, ta thy mt cú s chờnh lch khỏ rừ gia cỏc ngnh ngh.
So sỏnh mc lng ca ngi di c lm vic trong cỏc c s sn xut nh vi ngi lao ng
lm vic cỏc khu vc khỏc thỡ lng ca khu vc ny thp nht.
So sỏnh bỡnh quõn thu nhp gia ngi di c nam v n trong cỏc c s sn xut nh khụng
thy cú s chờnh lch ln.
Nu xột tin lng theo nm lm vic, chỳng ta thy khi ngi di c lm vic nhiu nm hn
thỡ tin lng c tng lờn rừ rt, s nm lm vic cú t l thun vi lng cao.
Nhng nu phõn tớch s tng lng theo nm lm vic an chộo vi tiờu chớ gii tớnh, ta thy
s tng lng ca nam gii nhanh hn n gii, õy l s thit thũi ca ph n di c khi chn nhng
cụng vic ớt nguy him, ớt nng nhc v iu kin lm vic tt hn, õy cng l lý do m ph n
tng thờm quyt tõm chuyn sang lm vic nhng khu vc khỏc.
2.9. Ph cp n tra
cỏc c s sn xut nh c iu tra thỡ t l ngi lao ng di c c hng ch n
tra cao, õy l mt vic lm cú li cho c hai phớa: Ch m bo c gi gic lm vic ca c s,
m bo c tin cụng vic v tng tỡnh on kt gia ch v th giỏn tip lm tng s tn ty
Tóm tắt luận văn cao học xã hội học Nguyễn Đức Tuyến
khỏc. Tuy nhiờn, t l tit kim tin ca ngi di c nam v n khỏc nhau: 38,0% ca nam gii
dnh c tin sau khi chi tiờu cho cỏc hot ng thng ngy; cũn n gii n 62,0% núi rng h
dnh c tin tit kim. T l dnh c tin tit kim nhiu hn n mt phn chu nh
hng ca truyn thng giỏo dc gii, mt phn l vỡ lao ng n trong cỏc c s sn xut nh thỡ
tuy lng thp hn, nhng khụng nhiu, v ngi ph n cũn cú t l c u ói n tra nhiu
hn, v n ti nh nờn ớt cú trng hp mua thờm thc n, nc ung, bỏnh ko do vy ngoi yu
t vn hoỏ, ngi ph n cú nhiu thun li v kinh t hn nam gii trong vic tit kim tin.
CHNG 3.
CC MI QUAN H X HI CA
NGI LAO NG DI C
Quan h xó hi ni lm vic ca ngi di c chu nh hng ca quy lut cung cu lao
ng, nú l kt qu ca cỏc tng tỏc gia cung v cu v l mt thc trng ca ngi lao ng di
c trong cỏc c s sn xut nh. Mt khỏc, quan h xó hi trong c s sn xut ca ngi lao
ng di c li l mụi trng xó hi chớnh ca ngi lao ng di c. Quan h xó hi ny c tr
thnh mt ngun vn xó hi ca ngi di c, chỳng cú nh hng ti gn nh tt c cỏc thnh t
ca vic lm nh: tỡm kim vic lm, thu nhp, iu kin lm vic, thng tin ca ngi lao ng
di c; ụi khi nú nh hng n c mụi trng sinh hot, mụi trng gii trớ, vn hoỏ ca ngi di
c do ú nú l mụi trng xó hi quan trng nht.
Tóm tắt luận văn cao học xã hội học Nguyễn Đức Tuyến 12
Lun vn tp trung phõn tớch 3 hỡnh thc quan h xó hi ch yu ca ngi lao ng trong
mụi trng xó hi c s sn xut nh cú tỏc ng nhiu n vic lm, iu kin lm vic ca
ngi lao ng di c, ú l: (1) quan h gia ngi lao ng di c vi ngi ch thuờ lao ng; (2)
quan h ca ngi lao ng di c vi nhng ngi cựng lm trong c s sn xut v (3) quan h
gia ngi lao ng di c vi nhng ngi khỏc.
3.1. Quan h gia ch v ngi lao ng
Theo nhng nghiờn cu ca chỳng tụi, ụng b ch thng cú quan h thõn thit vi ngi lao
ngi cựng lm ch quan trng trong giỳp nhau v cụng vic; cũn v kinh t, tỡnh cm thỡ thc s
khụng thõn thit; cú l núi mt cỏch chớnh xỏc nht v mi quan h ny: khụng tt, khụng xu,
khụng cn phi phũng nhng cng khú nng ta vo nhau c; trong cụng vic thỡ cú tớnh hp
tỏc vi nhau hon thnh cụng vic cũn tỡnh cm thỡ khụng sõu m.
3.3. Cỏc mi quan h khỏc ca ngi lao ng di c
Ngi thõn ó nhp c vo H Ni l ngun tr giỳp quan trng nht i vi ngi lao ng
di c. Phi núi rng mi quan h kiu mng li ny t ra rt hu ớch i vi ngi di c. Qua xem
xột s tr giỳp ny, chỳng ta s phi cụng nhn rng mi quan h gia ỡnh, h hng, lng xúm hin
nay Vit Nam vn cũn bn cht.
Tóm tắt luận văn cao học xã hội học Nguyễn Đức Tuyến 13
Bn bố cựng di c ra H Ni lm vic nhiu khi khụng cựng , cựng lm vi nhau nhng h
cú mt quan h sõu sc c v tỡnh cm ln kinh t. Thng thỡ nhúm ny cú hon cnh kinh t kộm,
tin kim c sau khi tr chi phớ may lm cng ch cũn li mt ớt, do ú khú cú tr giỳp v kinh t
cho nhau.
Nhng ngi bn hin cũn sinh sng quờ i vi nhúm lao ng di c lm cỏc c s sn
xut nh gn nh khụng cũn quan h. Tuy nhiờn, cú th d oỏn rng nu nhng ngi bn ny cú
iu kin liờn h thng xuyờn vi nhau, tỡnh cm ca h s gn bú cht ch vi nhau hn; gi x
nhng ngi bn quờ li tip tc ra H Ni, h chc chn s nhn c s tr giỳp ca nhng
ngi i trc c v tỡnh cm ln kinh t.
Trong cỏc ngun tr giỳp quan trng nht, khụng thy s hin din ca chớnh quyn, on th.
Cú th chớnh quyn on th ch l nhng tr giỳp cui cựng, khi ngi lao ng di c gp phi
nhng chuyn m nhng ngun tr giỳp trờn khụng gii quyt c.
KT LUN V KHUYN NGH
Kt lun
1. Kh nng cung cp vic lm ca cỏc c s sn xut nh rt di do. c bit t sau nm 2000,
nm lut Doanh nghip c cụng b, s lng cỏc doanh nghip tng lờn nhanh chúng, cỏc c s
Tóm tắt luận văn cao học xã hội học Nguyễn Đức Tuyến 14
- Nhng ngi lao ng di c cn cú phng hng hc ngh mt cỏch chớnh quy, tip xỳc v lm
ch nhng mỏy múc, k nng, cụng ngh hin i.
Vi nhng ngi s dng lao ng
- Cn phi thay i cỏch suy ngh, cỏch lm vic phự hp vi s tin b ca xó hi. Nu gi
nguyờn suy ngh thuờ ngi di c trỡnh thp tr lng thp s gp bt li khi th trng lao
ng khi nc ta ho nhp vo th trng lao ng quc t rng ln hn v cú mc cụng
nghip hoỏ cao hn.
- Cn t hc tp nõng cao trỡnh qun lý, trỡnh cnh tranh trờn mụi trng rng ln hn
khi nc ta gia nhp WTO.
- Cn phi nõng cao hn na nhn thc v phỏp lut trỏnh nhng s vi phm dn n thit hi
cho chớnh c s ca mỡnh, ng thi cn i x vi ngi lao ng di c mt cỏch ỳng lut hn
to s liờn kt, yờn tõm ca ngi lao ng di c, phn u c ngi lao ng v ngi s
dng lao ng u phỏt trin.
Vi cỏc cp chớnh quyn, on th a phng
- Cn chỳ ý hn n ngi lao ng di c cỏc c s sn xut nh, õy l mt lc lng lao ng
khụng nh trong xó hi. Cỏc cp chớnh quyn a phng phi nhn thc c rng õy l nhúm
xó hi yu th, cn cú nhng chớnh sỏch c th, kh thi h c thu hỳt vo cỏc chớnh
sỏch/chng trỡnh phỏt trin.
- Chớnh quyn a phng phi cú nhng ci cỏch hnh chớnh v thay i quan nim v ngi di
c: nờn nhn thc h cng cú y cỏc quyn v nh nhng ngi nh c ti a phng, cn
xoỏ b nhng th tc, quy nh to ro cn i vi vic di c ca h.
- Nhng chớnh sỏch phỳc li phi c ph bin rng rói cho mi ngi.
Vi cp qun lý v mụ:
- Lut phỏp phi cú tớnh kh thi hn ỏp dng cho c nhng trng hp thuờ mn lao ng
khụng cú hp ng bng vn bn.