Đề tài nghiên cứu khoa học: Tìm hiểu thực trạng việc làm của người dân sau tái định cư ở phường Quang Trung TP. Quy Nhơn - Pdf 14

Đề tài nghiên cứu khoa học GVHD : ThS. Đinh Anh Tuấn
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Đình Ngọc Trang
1

Đề tài nghiên cứu khoa học Tìm hiểu thực trang việc làm của người dân sau tái
định cư ở phường Quang Trung TP. Quy Nhơn
Đề tài nghiên c ứu khoa học GVHD : ThS. Đinh Anh Tuấn
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Đình Ngọc Trang
2
MỞ ĐẦU
vực VI; VII, VIII phường quang trung hiện nay ra sao? Các cơ quan, chính
quyền đã có chính sách tạo việc làm gì để giúp đỡ người dân?
Một vấn đề có tầm quan trọng như vậy mà sau hơn 5 năm dự án được thực
hiện chưa có một cuộc khảo sát, đánh giá nào về thực trạng việc làm của người
dân ở đây. Sau một vài lần xuống thực tế phục vụ cho học tập tại khu vực này,
nắm bắt đựơc thực trạng khó khăn của người dân khiến tôi suy nghĩ rất nhiều.
Với những gì đã được học, sau một thời gian trăn trở tôi muốn thực hiện cuộc
điều tra “ Tìm hiểu thực trang việc làm của người dân sau tái định cư ở phường
Quang Trung TP. Quy Nhơn ”. Đó là lý do em chọn đề tài này.
2. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: thực trang việc làm của người dân ở khu vực VI;
VII phường Quang Trung TP. Quy Nhơn sau khi tái định cư .
2.2. Khách thể nghiên cứu:
100 người dân ở khu vực VI; VII phường Quang Trung – TP Quy Nhơn
3. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU.
Mục đích nghiên cứu của đề tài là: qua việc tìm hiểu thực trạng việc làm
của người dân ở đây, phân tích đánh giá, xác định nguyên nhân và đưa ra một số
giải pháp nhằm tạo công ăn việc làm cho người dân, tiến tới ổn định cuộc sống
cho người dân.
4. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Đề tài thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Tìm hiểu thực trạng việc làm của người dân khu vực VI, VII, VIII
phường Quang Trung – TP Quy Nhơn.
- Chỉ ra một số nguyên nhân dẫn đến thực trạng việc làm của người dân
khu vực tái định cư phường Quang Trung.
- Đề ra một số giải pháp để giúp đỡ người dân ổn định cuộc sống và phát
triển bền vững.

Đề tài nghiên c ứu khoa học GVHD : ThS. Đinh Anh Tuấn
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Đình Ngọc Trang
5 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG
1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM.
1.1 Khái niệm phát triển cộng đồng.
1.1.1 Khái niệm:
Có rất nhiều cách hiểu khác nhau về phát triển cộng đồng ( PTCĐ )
Theo quan điểm của LHQ năm 1956: “Những tiến trình qua đó nỗ lực của
dân chúng kết hợp với nỗ lực của chính quyền để cải thiện các điều kiện kinh tế,
xã hội, văn hóa của các cộng đồng và giúp các cộng đồng này hội nhập vào đời
sống quốc gia gọi là PTCĐ ”.
Còn theo Murray và Ross đã đưa ra định nghĩa PTCĐ như sau:
“Tổ chức cộng đồng (TCCĐ) là một tiến trình qua đó một cộng đồng nhận rõ
nhu cầu, mục tiêu của mình, sắp xếp các nhu cầu và mục tiêu này, phát huy sự tự
tin và ý muốn thực hiện chúng, tìm đến tài nguyên ( bên trong hoặc bên ngoài )
để giải quyết nhu cầu hay mục tiêu ấy. Thông qua đo sẽ phát huy thái độ và kỹ
năng hợp tác với nhau trong cộng đồng ”

quyền lực ở cấp vi mô như vĩ mô, nhằm hạn chế khoảng cách giàu - nghèo.
Thứ ba: Các hình thức hợp tác rất thuận lợi để phát huy tinh thần trách
nhiệm, ý thức và tinh thần cộng đồng.
Thư tư: Đối tượng ưu tiên của PTCĐ là người nghèo và người thiệt thòi.
Thư năm: Không nên có thái độ “ đổ lỗi cho CĐ ”. Nếu làm không hiệu quả
không phải là do lỗi của đối tượng mà là do tác viên có tay nghề chưa đạt.
Thứ sáu: Phat triển chỉ có thể nội sinh, nghĩa là xuất phát từ ý chí và nội
lực từ bên trong.
Thứ bảy: Sự hỗ trợ của bên ngoài từ chuyên môn ( xã hội và kỹ thuật ) đến
tài nguyên rất cần thiết, nhưng đó chỉ là chất xúc tác.
Thứ tám: Mọi chương trình hành động phải do cộng đồng tự quyết.
Đề tài nghiên c ứu khoa học GVHD : ThS. Đinh Anh Tuấn
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Đình Ngọc Trang
7 Thứ chín: Dân chủ là một nguyên tắc mà mọi chương trình phát triển hay
giáo dục phải nhằm tới vì sẻ bảo đảm rằng lợi ích chung sẻ được tôn trọng.

1.1.3. Tiến trình PTCĐ :
Mục tiêu cuối cùng của PTCĐ là giúp cho cộng động đi từ thực trạng yếu
kém để phát triển, đóng góp vào sự phát triển của xã hội. Để đạt được mục tiêu
đó PTCĐ phải có một tiến trình với từng bước đi cụ thể.
Tiến trình PTCĐ được thể hiện ở sơ đồ sau:

phân tích
P
hát huy
tiềm năng
Hu
ấn
luyện
Hình th
ức
các nhóm
liên k
ết

T
ăng cư
ờng
động lực tự
nguyện
CĐ tự lực
Đề tài nghiên c ứu khoa học GVHD : ThS. Đinh Anh Tuấn
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Đình Ngọc Trang
8 Từ đó làm cho cộng đồng hiểu và tích cực hợp tác để dần dần thay đổi vấn đề
của chính mình.
Bước 2. Cộng đồng tăng năng lực:
Biến ra vấn đề của mình, biết rõ mình có gì, mình muốn gì thì cộng đồng đó
phải tăng năng lực phát huy các nguồn tài nguyên mà cộng đồng có, tập luyện…
thông qua đó cộng đồng khắc phục được những hạn chế và tăng cường kiến

ở nước ta tình trạng thất nghiệp đang có xu hướng gia tăng nhất là thiếu việc làm
ở khu vực nông thôn. Vì vậy giải quyết việc làm, đảm bảo cho mọi người có khả
năng lao động đều có cơ hội làm việc là trách nhiệm của nhà nước, của các
doanh nghiệp và toàn xã hội.
1.3. Thực trạng việc làm ở Việt Nam hiện nay.
- Lực lượng lao động ngày càng tăng. Năm 1999 cả nước có khoảng 37,7
triệu lao động, đến năm 2001 đã lên tới 46,2 triệu lao động.
Hiện nay tỉ lệ tăng mỗi năm từ 3,4% đến 3,5%.
Có trên 1,1 triệu thanh niên bước vào tuổi lao động.
- Hiện nay ở nước ta có tình trạng mất cân đối về phân bố nguồn lao động.
Hiện tượng mất cân đối được thể hiện trên các mặt :
- Theo lãnh thổ : Nông thôn : 22,3%
Thành thị : 77,3%
- Theo ngành : Nông lâm – ngư nghiệp : 63,5%
Công nghiệp – Dịch vụ : 11,9%.
- Mặt khác chất lượng nguồn lao động ở nước ta còn nhiều bất cập: như
thiếu tác phong công nghiệp, khả năng ứng dụng các tiến bộ KH – KT vào thực
tế kém, tỉ lệ lao động có tay nghề thấp : 13,9% lao động có trình độ chuyên môn
(cao đẳng – đại học là 3,5%, trung học dạy nghề là 10,4% tỉ lệ lao động có tay
nghề chuyên môn là 86,1%)
- Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị và thiếu việc làm ở nông thôn khá cao. Hiện
nay tỉ lệ thất nghiệp ở đô thị là 9 -10% thậm chí có khu vực lên tới 12% (Tỉ lệ
thất nghiệp chung cả nước là 6%).
Trong khi đó ở nông thôn chủ yếu là thuần nông, làm việc theo mùa vụ nên
số lao động dư thừa khá cao khoảng 30 – 40%.
1.4. Khái niệm chính sách việc làm.
Đề tài nghiên c ứu khoa học GVHD : ThS. Đinh Anh Tuấn
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Đình Ngọc Trang
10


Đề tài nghiên c ứu khoa học GVHD : ThS. Đinh Anh Tuấn
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Đình Ngọc Trang
11 định đã được xây dựng và có rất nhiều dự án tái định cư đang được tiến hành với
hàng triệu người dân đang sinh sống. Nhưng trên thực tế thì đời sống của người
dân sau tái định cư đang gặp rất nhiều khó khăn.
Theo ông Lê Văn Thành ( phó trưởng phòng nghiên cứu phát triển đô thị -
Viện kinh tế TP. HCM) cho biết : công tác quản lý, chăm sóc cuộc sống người
dân sau tái định cư ở TP.HCM cũng như cả nước đang bị bỏ ngỏ. Kết quả từ
nhiều công trình nghiên cứu về thực trạng đời sống kinh tế xã hội của người dân
sau tái định cư cho thấy trên 80% gia đình sau tái định cư cho rằng không nhận
được giúp đỡ của chính quyền địa phương hay giúp đỡ không hiệu quả khi
chuyển đến nơi ở mới. tuy đây chỉ là một cuộc khảo sát phản ánh qua ý kiến của
người dân, nhưng phần nào cũng cho thấy thực trạng người dân về khu tái định
cư mới chưa đáp ứng được kỳ vọng của họ.
1.6. Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc tái định cư:
1.6.1. Lý thuyết hệ thống áp dụng cho công tác tái định cư.
Lý thuyết hệ thống cho rằng, một xã hội là một sinh thể hữu cơ đặc biệt với
hệ thống gồm các thành phần có những chức năng nhất định tạo thành cấu trúc
ổn định. Một xã hội hoạt động được là do các bộ phận cầu thành nó hoạt động
nhịp nhàng với nhau để đảm bảo sự cân bằng chung cho cả cấu trúc. Bất kỳ một
sự thay đổi nào giữa các thành phần cũng sẽ ảnh hưởng đến trạng thái cân bằng
của toàn hệ thống. Trạng thái mất cân bằng của hệ thống sẽ đưa đến sự suy yếu
và đổ vỡ của hệ thống, nhưng mặt khác sự thay đổi này cũng hứa hẹn sự thay thế
bằng một hệ thống tốt hơn, nhưng cũng có thể sẻ càng ngày sẽ càng tồi tệ hơn.
Cộng đồng dân tái định cư được xem như là một hệ thống xã hội với các
thành phần cấu tạo như : kinh tế, giáo dục và đào tạo, các điều kiện nhà ở và các
điều kiện sinh hoạt khác, việc tiếp cận các dịch vụ XH, các quan hệ xã hội. Tái

những mất mát về đất đai, nhà cửa.
Các tổ chức quốc tế còn đề nghị những giải pháp để hạn chế tối đa những
chi phí “Vô hình” mà người dân tái định cư phải gánh chịu. Tổ chức UNDP đưa
ra nguyên tắc : Nguyên tắc bồi thường “phi vật chất” cho các hộ dân nên được
chú trọng nhiều hơn. Còn ngân hàng thế giới (WB 2004) cho rằng trong việc
tính toán chi phí cho các dự án tái định cư để ý đến cả chi phí tái khôi phục đời
sống kinh tế xã hội, và các dự án cần phải hoạch định một cách nghiêm túc vấn
đề việc làm cho người dân, cũng như môi trường và vấn đề giảm nghèo.
Đề tài nghiên c ứu khoa học GVHD : ThS. Đinh Anh Tuấn
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Đình Ngọc Trang
13 Qua những khuyến cáo trên ta thấy rằng việc quan tâm tới đời sống của
người dân “hậu tái định cư” có một ý nghĩa hết sức quan trọng. Bên cạnh cần
quan tâm tới đền bù nhà cửa, đất đai cho dân tái định cư thì cũng cần quan tâm
đền bù xứng đáng các chi phí “vô hình” cho họ khi tới nơi ở mới. Có như vậy
mới tạo ra được một cộng đồng tái định cư có đời sống tốt hơn hoặc ngang bằng
so với nơi ở trước đây về cả khía cạnh kinh tế cũng như xã hội

1.6.3. Thực trạng đời sống người dân tại khu vực tái định cư.
Còn theo TS Phạm Thị Yến (ĐH kinh tế TP.HCM) cho rằng : thực tế ở các
khu vực tái định cư phản ánh chính sách tái định cư hiện nay ở TP.HCM, cả
nước nói chung, không được triển khai đồng bộ, thiếu hẳn cơ sở, giải pháp để
người dân có cuộc sống ổn định nơi tái định cư. Cụ thể là ở các khu tái định cư
phần lớn chỉ mới đáp ứng duy nhất là chổ ở, các nhu cầu khác về việc làm, y tế,
văn hóa…không được đáp ứng.
Chuyên gia lao động và việc làm Trần Anh Tuấn dẫn chứng thêm các khu
tái định cư, chung cư hiện nay tồn tại khá nhiều cái “không”, không chổ làm
việc, không nhà trẻ, không chợ bán, không bệnh viện, không chổ vui chơi giải

định cư phát triển bền vững.
3. MỘT SỐ YÊU CẦU KHI XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH VIỆC LÀM
Ở KHU TÁI ĐỊNH CƯ.
Xây dựng các chính sách việc làm ở khu vực tái định cư là một việc làm có
ý nghĩa then chốt đối với sự ổn định của đời sống người dân “hậu tái định cư”.
Tuy nhiên để một chính sách ra đời tác động tích cực tới cộng đồng tái định cư
là một điều không phải dễ. Qua thực tiễn đời sống ta thấy rằng muốn chính sách
ra đời và có hiệu quả đồi hỏi các nhà hoạch định phải xuất phát từ một số yêu
cầu cơ bản sau đây:
Thứ nhất: Phải xây dựng các chính sách việc làm ở các cộng đồng tái định
cư dựa trên cơ sở điều kiện kinh tế - xã hội ở đây bao gồm các yếu tố như: Tài
nguyên môi trường, việc làm, dân tộc, tôn giáo … của người dân di dời đến và
cả người dân bản xứ. Có như vậy mới phát huy được các nguồn lực, các thế
mạnh tại cộng đồng, đồng thời qua đó sẽ hạn chế được sự tác động tiêu cực do
phải thay đổi cuộc sống của người dân.
Đề tài nghiên c ứu khoa học GVHD : ThS. Đinh Anh Tuấn
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Đình Ngọc Trang
15 Thứ hai: Xây dựng các chính sách việc làm vừa mang tính chât kinh tế vừa
có tính nhân văn đối với cộng đồng dân cư.
Đây cũng là một yêu cầu lớn và không dễ gì làm được. Một chính sách việc
làm ra đời đầu tiên phải tác động tạo công ăn việc làm, có thu nhập ổn định cho
người dân. Tuy nhiên chính sách đó cũng phải có hướng tác động tích cực tới
các nhóm yếu tố như: Người già, nhóm phụ nữ nghèo, trẻ em nghèo, thanh thiếu
niên … chính sách tác động tới họ, ưu tiên cho họ tiiếp cận tới các dịch vụ ví dụ
như nguồn vốn, đào tạo nghề … đó là hướng tác động tạo ra một cộng đồng phát
triển bền vững, đó là giá trị nhân văn của chính sách.
Thứ ba: Cần huy động được một cách tối đa các lực lượng từ cộng đồng


1.
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA ĐỊA
PHƯƠNG.
1.1. Khái quát chung về phường Quang Trung.
Phường Quang Trung nằm ở phía Tây Thành phố biển Quy Nhơn,
Phường Quang Trung giáp với phường Trần Quang Diệu ở phía Bắc, phường
Ghềnh Ráng ở phía Nam, núi đồi ở phía Tây và giáp với phường Nguyễn Văn
Cừ ở phía Đông. Với vị trí như vậy nên phường Quang Trung dù ở khu vực đô
thị nhưng phường cũng có đồi núi. Đó cũng là một trong những lý do mà các
cấp chính quyền Thành phố đã quyết định di dời hơn một ngàn hộ dân làm biển
lên đây để phục vụ cho dự án mở rộng, cải tạo đường Xuân Diệu.
- Phường Quang Trung có diện tích là 775 ha.
- Với số dân trong toàn phường là 19.970 nhân khẩu, 4.882 hộ gia
đình. Trong đó phường chia làm 8 khu vực:
+ Khu vực I có 1.013 hộ gia đình với 3.885 nhân khẩu.
+ Khu vực II có 739 hộ với 1424 nhân khẩu.
+ Khu vực III có 351 hộ với 1532 nhân khẩu.
+ Khu vực IV có 836 hộ với 1532 nhân khẩu.
+ Khu vực V có 718 hộ với 2.688 nhân khẩu.
+ Khu vực VI có 358 hộ với 1.532 nhân khẩu.
+ Khu vực VII có 308 hộ với 1.413 nhân khẩu.
+ Khu vực VIII có 559 hộ với 2.817 nhân khẩu.
Đề tài nghiên c ứu khoa học GVHD : ThS. Đinh Anh Tuấn
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Đình Ngọc Trang
17 Trong năm 2008 thực hiện nghị quyết Đảng ủy và nghị quyết của HĐND
phường, trong bối cảnh tình hình kinh tế gặp nhiều khó khăn, giá cả nguyên vật
Năm 2008 trên địa bàn phường đã phát triển thêm 65 cơ sở và hộ kinh tế đăng
ký kinh doanh mới (chưa kể các hộ kinh doanh vừa và nhỏ), với số vốn đầu tư
ban đầu lên 14 tỷ đồng; toàn phường có 80 hộ có tàu thuyền đánh bắt hải sản,
giải quyết trên 8.000 lao động có việc làm ổn định.
* Tình hình vay vốn phát triển kinh tế:
Thực hiện chủ trương xóa đói giảm nghèo phát triển kinh tế, UBND
phường đã đứng ra tín chấp cho caccs hội đoàn thể của phường làm chủ dự các
dự án vay vốn tạo điều kiện cho các hộ gia đình trong phường được vay vốn
phát triển kinh tế gia đình với tổng số tiền là 4.523.100.000 đồng (Tăng 7% so
với cùng kỳ), trong đó:
- Vay vốn theo tịch 02 của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Bình
Định có 216 hộ với số tiền là: 2.152.800.000 đồng.
- Vay vốn theo chương trình xóa đói giảm nghèo từ Ngân hàng chính sách – xã
hội Bình Định có 173 hộ nghèo và hộ diện chính sách với số tiền là
1.606.300.000 đồng.
- Vay vốn theo chương trình 120 giải quyết việc làm có 18 hộ với số tiền là
280.000.000 đồng.
- Vay vốn CNV cho 59 hộ với tổng số tiền 64.000.000 đồng.
- Cho vay vốn theo dự án từ quỹ quy vòng vốn vệ sinh hộ gia đình có 105 họ
vay với tổng số tiền là 420.000.000 đồng.
Qua kiểm tra nhìn chung các hộ gia đình sử dụng vốn đúng mục đích có
hiệu quả, chưa thấy có biểu hiện tiêu cực nào xảy ra.
- Thực hiện quyết định 289/QĐ-TTg ngày 18/3/2008 của Thủ tướng Chính phủ
về hỗ trợ dầu cho ngư dân UBND phường đã xét và trình lêm cấp có thẩm quyết
77 hộ ngư dân với tổng số tiền là 1.770.596.000 đồng.
* Thu chi ngân sách:
Thu ngân sách trên địa bàn:
Năm 2008 thành phố giao chỉ tiêu thu thuế cho phường là 3.767.000.000


Kế hoạch Thực hiện % KN năm
Trả lờiổng cộng 39.100.000đ 57.633.000đ 147,4%
Đền ơn đáp nghĩa

10.800.000d 15.466.000đ 143,2%
Vì người nghèo 10.800.000đ 12.822.000đ 118,7%
Khuyến học 10.800.000đ 19.055.000đ 176,4%
Trẻ em 6.700.000đ 10.290.000đ 153,6%
Đề tài nghiên c ứu khoa học GVHD : ThS. Đinh Anh Tuấn
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Đình Ngọc Trang
20 (Kết quả thu các loại quỹ của các khu vực có bảng kê kèm theo trong báo cáo
thu – chi ngân sách 2008).
1.2.2 .Trên lĩnh vực xây dựng cơ bản và quản lý đô thị:
Nhìn chung công tác quản lý đô thị năm 2008 đã được chú trọng, cán bộ
chuyên môn có nhiều tích cực trong việc thực hiện nhiệm vụ. phối hợp tích cực
với đội kiểm tra trật tự đô thị. Thành phố đã kịp thời ngăn chặn tình trạng lấn
chiếm xây dựng nhà trái phép. Tuy nhiên tình trạng lấn chiếm xây dựng công
trình trái phép vẫn còn xảy ra do ý thức chấp hành pháp luật của một bộ phận
nhân dân chưa cao.
- Kết quả: Tổng số xử lý 105 trường hợp. Trong đó: ra quyết định buộc tháo dỡ
tại chỗ 35 trường hợp; ra quyết định cảnh cáo 22 trường hợp (chủ hộ tự nguyện
tháo dỡ 02 trường hợp); Xử lý phạt hành chính 40 trường hợp xây dựng không
có giấy phép; 06 trường hợp lập biên bản tịch thu tang vật dùng để đào núi; Áp
dụng biện pháp khắc phục hậu quả 02 trường hợp.
- Tiến hành họp xét duyệt đơn xin chứng nhận quyền sử dụng đất cho 105
trường hợp.

- Trong năm UBND phường tạo điều kiện cho 169 em sinh viên trong
phường được vay vốn từ ngân hàng chính sách để đảm bảo học tập với số tiền
đã giải ngân hàng là: 1.046.200.000 đồng.
* Về công tác chính sách – xã hội và xóa đối giảm nghèo:
- Thực hiện chính sách đối với người có công, các đối tượng thuộc diện bảo trợ
xã hội, hộ nghèo có hoàn cảnh khó khăn được phương hết sức quan tâm chú
trọng, năm 2008 đã thực hiện chi trả trợ cấp ưu đãi kịp thời cho người có công,
chất độc hóa học, cứu tế thường xuyên và nuôi dưỡng trẻ mồ côi.
- Thăm và tặng quà cho các gia đình chính sách nhân dịp tết Nguyên Đán, trong
đó: Quà CTN: 11 suất tổng trị giá 1.800.000đ, quà Thành phố: 12 suất tổng trị
giá 1.400.000đ, quà phường: 90 suất tổng trị giá 4.500.000đ.
- Cấp phát “đỏ lửa cho hộ nghèo”, hộ khó khăn trong dịp tết, trong đó: quà của
Hội chữ thập đỏ: 18 suất với tổng số tiền là 1.800.000đ, quà của Hội LHPN
phường: 01 suất tổng trị giá 100.000đ, chùa nguyễn Huệ tặng 100 suất quà mỗi
suất quà trị giá 50.000đ.
- Cấp phát 7 tấn gạo cứu trợ lũ lụt và đỏ lửa nhân dịp tết Nguyên Đán năm 2008
cho 350 gia đình khó khăn trên địa bàn phường.
Đề tài nghiên c ứu khoa học GVHD : ThS. Đinh Anh Tuấn
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Đình Ngọc Trang
22 - Tổ chức gặp mặt và tặng quà cho đối tượng chính sách nhân ngày thương binh
liệt sĩ 27/7 có 70 suất quà vứi tổng số tiền là 2.650.000đ, trong đó và Chủ tịch
nước 8 suất trị giá 1.200.000đ, quà của Tỉnh 02 suất, trị giá 400.000đ, quà của
thành phố 10 suất trị giá 1.000.000đ, quà của phường 50 suất trị giá 50.000đ.
Phối hợp Bệnh viện Quân Y 13 khám chữa bệnh cho 30 đối tượng gia đình
chính sách.
- Xét và đề nghị thành phố giải quyết cho đối tượng được hưởng chế độ điều
dưỡng tại gia đình với tổng số tiền là 42.000.000đ.

mừng xuân, kỷ niệm các ngày lễ lớn, kịp thời tuyên truyền các chủ trương, chính
sách của đảng và pháp luật của Nhà nước, Đài truyền thanh phường tham gia
phát 438 tin, 102 bài, gởi cộng tác với đài truyền thanh Thành phố với 25 tin, 04
bài. Làm 02 chương trình địa phương phát sóng đài Thành phố, 01 chương trình
dự thi gồm 03 bài đạt giải 02 bài.
Tham gia giải bóng chuyền bãi biển do Thành phố tổ chức và giải bóng
chuyền nữ doLĐLĐ Thành phố tổ chức.
* Về y tế và công tác dân số, gia đình và trẻ em:
Công tác y tế:
Năm 2008 với mục tiêu duy trì phường đạt chuẩn Quốc gia y tế xã,
phường, UBND phường Quang Trung tập trung lãnh đạo, tổ chức thực hiện tốt
các chương trình y tế Quốc gia phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ năm 2008 với kết
quả sau:
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền vệ sinh phòng bệnh, phòng chống dịch bằng
loa đài 443 buổi, 27 lần tuyên truyền trực tiếp có 1.644 lượt người tham gia, tư
vấn tại trạm 240 lần.
- Chỉ đạo thực hiện có hiệu quả các chương trình y tế Quốc gia: thực hiện tốt
chương trình chiến dịch phòng chống suy dinh dưỡng, kết quả tổng số trẻ được
cân 1.557/1.569 trẻ: trẻ suy dinh dưỡng 128/1.557 trẻ chiếm tỷ lệ 8,22%.
Chương trình tim chuẩn mở rộng được duy trì thường xuyên vào các ngày 25-
28 hàng tháng tại trạm đạt tỷ lệ 94,36%.
- Nâng cao chất lượng công tác khám chữa bệnh tại cơ sở trong năm 2008 đã tổ
chức khám bệnh cho 202 người cao tuổi.
- Trong năm 2008 số người mắc bệnh sốt xuất huyết có 8 trường hợp so với
năm 2007 giảm 11 trường hợp, bệnh sốt ENGUNE 16 trường hợp so với năm
Đề tài nghiên c ứu khoa học GVHD : ThS. Đinh Anh Tuấn
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Đình Ngọc Trang
24
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Đình Ngọc Trang
25 - Vi phạm hành chính xảy ra 21 vụ trộm vặt, bắt 25 đối tượng, phạt tiền 12
trường hợp với số tiền 2.550.000đ, áp dụng biện pháp khác 13 trường hợp; đánh
nhau gây mất trật tự công cộng 24 vụ, bắt 68 đối tượng, phạt tiền 45 trường hợp;
đập phá tài sản 05 vụ, bắt 09 đối tượng phạt 2.100.000đ (so với cùng kỳ giảm 26
vụ).
- Tai nạn giao thông xảy ra 3 vụ làm chết 3 người, so với cùng kỳ tăng 2 vụ,
tăng 2 người chết và 3 người bị thương; va chạm giao thông 48 vụ, bị thương
nhẹ 60 người, thiệt hại 3.700.000đ; cháy xảy ra 1 vụ thiệt hại khoảng 1 triệu
đồng; chết nước 1 vụ làm chết 1 người; cờ bạc 2 vụ bắt 5 đối tượng, thu giữ 1 bộ
bầu cua và 150.000đ.
- Tình hình ANQG: Khách nước ngoài đến địa bàn có 6 người so với cùng kỳ
tăng 5. Việt Kiều tạm trú trên địa bàn phường có 39 người.
- Công tác phòng ngừa tội phạm:
+ Mở 3 lớp tuyên truyền pháp luật cho 91 người, 3 lớp giáo dục pháp luật
cho 85 đối tượng hình sự ; TTN chậm tiến; kiểm điểm trước dân 10 đối tượng;
gọi hỏi, răn đe giáo dục 65 đối tượng vi phạm; đưa vào quản lý NĐ 163/CP 28
đối tượng; lập hồ sơ đưa vào cơ sở giáo dục 5 đối tượng; lập hồ sơ đưa vào
trường giáo dưỡng 06 đối tượng.
+ Bắt, vận động đối tượng truy nã 3 đối tượng; xóa các tụ điểm TNXH
2/3 tụ điểm.
+ Phối hợp với phòng PC 17 bắt khám xét 2 đối tượng có hành vi mua
bán, tàng trữ sử dụng chất ma túy và phối hợp với phòng PC14 bắt khám xét 1
đối tượng lừa đảo chiếm đoạt tài sản.
+ Xử phạt theo NĐ 150/CP 93 trường hợp; NĐ 146/CP 26 trường hợp;
NĐ 87,88/CP 5 trường hợp; theo NĐ 47/CP phát hiện và thu giữ 1 quả pháo 102
ly và 2 quả đạn M79.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status