ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
o0o
TRẦN ĐÔNG Y TRỰC TRẠNG LAO ĐỘNG – VIỆC LÀM
CỦA NGƯỜI DÂN SAU TÁI ĐỊNH CƯ
(Nghiển cứu trường hợp tại Khu kinh tế Dung Quất tỉnh Quảng Ngãi)
Chuyên ngành: Xã hội học
Mã số: 60.31.30 Người hướng dẫn khoa học: TS. Võ Tuấn Nhân
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 10
1.2. Một số lý thuyết, quan điểm vận dụng nghiên cứu đề tài 13
1.2.3. Các quan điểm về tái định cƣ và lao động - việc làm 18
1.3. Một số khái niệm 22
1.3.1. Khái niệm lao động 22 1.3.2. Khái niệm việc làm 23
1.3.3. Khái niệm tái định cƣ 25
ơ
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG LAO ĐỘNG - VIỆC LÀM CỦA NGƢỜI DÂN SAU TÁI
ĐỊNH CƢ
2.1. Quá trình hình thành và phát triển Khu kinh tế Dung Quất 28
2.1.1. Vị trí địa lý, đặc điểm tự nhiên Khu kinh tế Dung Quất 28
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển Khu kinh tế Dung Quất 30
2.1.3. Tình hình Kinh tế - xã hội các xã Khu kinh tế Dung Quất 36
2.1.4. Tình hình tái định cƣ tại Khu kinh tế Dung Quất 39
2.2. Thực trạng lao động - việc làm của người dân sau tái định cư 42
2.2.1. Cơ cấu tuổi của ngƣời dân tại khu tái định cƣ 42
2.2.2. Giới tính của ngƣời dân tại khu tái định cƣ 43
2.2.3. Trình độ học vấn của ngƣời dân tại khu tái định cƣ 44
2.2.4. Trình độ chuyên môn của ngƣời dân tại vùng tái định cƣ 47
2.2.5. Việc làm phân theo trình độ chuyên môn 48
2.2.6. Việc làm phân theo tuổi 50
2.2.7. Việc làm phân theo lĩnh vực ngành nghề 53
2.2.8. Việc làm trƣớc và sau tái định cƣ 54
2.3. Thực trạng đời sống kinh tế-xã hội của người dân khu tái định cư 58
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BVTV : Bảo vệ thực vật
CHXHCN : Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
CLB : Câu lạc bộ
CNNT : Công nghiệp nông thôn
CNH – HĐH : Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá
DNFDI : Doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài
DN : Doanh nghiệp
FAO : Tổ chức nông lương Thế giới
DNNN : Doanh nghiệp Nhà nước
GNP : Tổng sản phẩm quốc dân
ILO : Tổ chức lao động Quốc tế
KCN : Khu công nghiệp
KH-KT : Khoa học - Kỷ thuật
KKT : Khu kinh tế
KKTDQ : Khu Kinh tế Dung Quất
ODA : Hỗ trợ phát triển chính thức
RAP : Kế hoạch hành động tái định cư
TBXH : Thương binh Xã hội
TM-DV-DL : Thương mại-Dịch vụ-Du lịch
TTTTLĐ : Thông tin thị trường lao động
TM-DV : Thương mại - Dịch vụ
TM-DV-DL : Thương mại-Dịch vụ-Du lịch
Biểu đồ 1: Giới tính thành viên hộ 43
Biểu đồ 2: Trình độ học vấn của các thành viên hộ 45
Biểu đồ 3: Trình độ chuyên môn của thành viên hộ 47
Biểu đồ 4: Nghề nghiệp trước và sau tái định cư 56
Biểu đồ 5: Nơi khám bệnh 64
Biểu đồ 6: Nước thải 66
1
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất nước ta trãi qua hơn 20 năm đổi mới, sự chuyển đổi từ cơ chế kế
hoạch tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường định hướng xã hội
chủ nghĩa đã và đang từng bước phát triển toàn diện. Đặc biệt, từ khi Việt
Nam gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO); nền kinh tế ngày càng
chủ động hội nhập với nền kinh tế thế giới . Đây là cơ hội cho những đối
tác ở nước ngoài hợp tác đầu tư vào Việt Nam. Để đáp ứng nhu cầu giải
phớng mặt bằng cho sự phát triển các khu công nghiệp thì vấn đề di dân và
tái định cư, đặc biệt về lao động - việc làm của người dân sau tái định cư là
vấn đề vẫn còn bất cập.
Đây là một trong những vấn đề lớn mà Đảng và Nhà nước luôn quan
tâm, bởi lẽ trong quá trình chủ động hội nhập với nền kinh tế quốc tế, kinh
tế khu vực, có nhiều địa phương đã và đang chuyển giao ruộng đất cho các
khu công nghiệp, các khu kinh tế. Điều này, đã và đang tạo sự chuyển đổi
về cơ cấu kinh tế, về kết cấu hạ tầng và đời sống của nhân dân ở khắp các
vùng, miền trong cả nước, trước hết là các vùng kinh tế trọng điểm và các
vùng nằm trong các khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghiệp Đồng
thời, với những chuyển biến tích cực đó, đã nãy sinh nhiều vấn đề phức tạp,
trong đó có vấn đề di dân tái định cư và giải quyết việc làm sau tái định cư
tại các khu kinh tế. Khu kinh tế Dung Quất là một trong những khu kinh tế
Nghiên cứu “Thực trạng lao động- việc làm của người dân sau tái định
cư” có nhiều cách tiếp cận và vận dụng các lý thuyết xã hội học khác nhau.
Nhưng trong khuôn khổ luận văn này, tác giả chỉ tập trung phân tích một số
quan điểm của lý thuyết cơ cấu - chức năng, lý thuyết phát triển, các quan
điểm của Đảng và Nhà nước ta để luận giải, vận dụng vào nghiên cứu đề tài
nhằm tìm hiểu thực trạng lao động - việc làm của người dân sau tái định cư;
những yếu tố tác động đến đời sống của những người sau tái định cư, đặc
3
biệt là về vấn đề lao động - việc làm của họ sau tái định cư. Trên cơ sở đó,
luận văn góp phần làm rõ thêm cơ sở khoa học cho việc xây dựng hệ thống
phương pháp nghiên cứu về lao động - việc làm của những người dân sau
tái định cư.
2.2. Ý nghĩa thực tiễn
Qua nghiên cứu trường hợp tại Khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng
Ngãi, luận văn sẽ góp phần làm rõ thực trạng về lao động - việc làm của
những người dân sau tái định cư.Từ thực trạng cụ thể đó, luận văn đề xuất
những giải pháp và khuyến nghị có tính khả thi nhằm giải quyết những bất
cập hiện nay, những bức xúc của người dân sau tái định cư trong quá trình
hình thành và phát triển Khu Kinh tế Dung Quất. Đồng thời, có thể vận
dụng đối với quá trình thực hiện di dân - tái định cư của các khu kinh tế,
khu công nghiệp, khu chế xuất khác có điều kiện tương tự.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Làm rõ thực trạng lao động - việc làm của những người dân sau tái định
cư, trường hợp tại Khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi.
Tìm hiểu những nhân tố tác động đến lao động - việc làm của những hộ
dân tại địa bàn nghiên cứu theo các hướng tích cực và tiêu cực.
Đề xuất một số giải pháp nhằm tạo cơ hội cho những người lao động có
việc làm, tăng thu nhập để đời sống của người dân sau tái định cư được
Đề tài “Thực trạng lao động - việc làm của người dân sau tái định cư”
có phạm vi rất rộng, với nhiều cách tiếp cận, nhiều nội dung và cả thời
5
gian, không gian nghiên cứu. Trong điều kiện hạn hẹp về thời gian, kinh
phí và tài liệu nên luận văn xin được giớí hạn:
Về thời gian: Nghiên cứu về lao động - việc làm của người dân sau tái
định cư tại KKTDQ từ năm 2000 đến nay, chủ yếu tập trung trong những
năm gần đây.
Về không gian: Địa bàn nghiên cứu về lao động - việc làm của người
dân sau tái định cư tại Khu kinh tế Dung Quất, gồm các xã: Bình Chánh,
Bình Thạnh, Bình Đông, Bình Thuận, Bình Trị, Bình Hải thuộc huyện Bình
Sơn, tỉnh Quảng Ngãi.
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Phƣơng pháp luận
Luận văn dựa trên phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng
và chủ nghĩa duy vật lịch sử. Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định mọi
sự vật và hiện tượng tồn tại trong mối liên hệ phổ biến và chúng luôn vận
động, biến đổi, phát triển không ngừng. Tác giả vận dụng các quan điểm
này để làm cơ sở cho việc xem xét, giải thích các sự kiện xã hội trong mối
quan hệ biện chứng và trong quá trình phát triển của lịch sử. Tác giả rút ra
quan điểm toàn diện về lịch sử cụ thể và quan điểm phát triển để xem xét và
phân tích nội dung nghiên cứu của đề tài.
Trên cơ sở quán triệt phương pháp luận chung đó, đề tài chủ yếu dựa
trên hướng tiếp cận lý thuyết cấu trúc - chức năng, lý thuyết phát triển và sử
dụng các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành trong quá trình thực hiện
đề tài luận văn.
5.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
5.2.1. Phương pháp phân tích tài liệu
Phân tích số liệu thống kê, các bài viết, công trình trước đây có liên
3
Xã Bình Đông
28
4
Xã Bình Thuận
45
5
Xã Bình Trị
38
6
Xã Bình Hải
20
Tổng cộng
300
7 Bảng hỏi được thiết kế sẵn với 22 câu hỏi chứa đựng các nội dung
thông tin cần thu thập phục vụ mục đích nghiên cứu (Xem phụ lục 1).
5.2.4. Xử lý số liệu
Công cụ phân tích và xử lý số liệu là phần mềm SPSS 11.5.
6. Giả thuyết nghiên cứu và khung lý thuyết
6.1. Giả thuyết nghiên cứu
- Những người dân sau tái định cư thường thiếu việc làm, nhất là nhóm
người không có trình độ chuyên môn.
- Điều kiện kinh tế - xã hội, cơ sở hạ tầng khu tái định cư tác động trực
tiếp đến lao động - viêc làm của người dân sau tái định cư.
- Chính sách, cơ chế về tái định cư chưa đảm bảo cho cuộc sống của
người dân sau tái định cư bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ.
quan
Giải pháp
LAO ĐỘNG - VIỆC
LÀM CỦA NGƢỜI
DÂN SAU TÁI ĐỊNH
CƢ
9
7. Kết cấu luận văn
Luận văn gồm 3 phần chính. Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, phần
nội dung chia làm 3 chương:
+ Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài. Nội dung của chương
nêu tổng quan vấn đề nghiên cứu; cơ sở lý thuyết được vận dụng trong
nghiên cứu thực hiện luận văn; xác định một số khái niệm công cụ cơ bản.
+ Chương 2: Thực trạng lao động - việc làm của người dân sau tái định
cư. Chương này trình bày tóm tắt quá trình hình thành và phát triển Khu
kinh tế Dung Quất; tập trung phân tích thực trạng lao động - việc làm; làm
rõ thực trạng đời sống kinh tế - xã hội của người dân sau tái định cư
+ Chương 3: Nghiên cứu đề xuất những giải pháp cơ bản về lao động -
việc làm nhằm ổn định đời sống của người dân sau tái định cư giai đoạn
2010 - 2015.
Nội-2000. Công trình này, các tác giả tập trung vào nội dung các nghị định,
11
thông tư quy định về mặt pháp lý đối với việc thu hồi đất và tái định cư,
trách nhiệm của Nhà nước đối với những người bị giải toả, đồng thời chỉ ra
những khiếm khuyết trong quá trình thực hiện.
Trong “Cẩm nang về tái định cư, hướng dẫn thực hành” (Ngân hàng
Phát triển Châu Á, 1995) nêu rõ các vấn đề về tái định cư bắt buộc, chính
sách bồi thường, hỗ trợ và chương trình phục hồi cuộc sống đã được đề cặp
và hướng dẫn thực hiện.
“Di dân trong nước: Những khuyến nghị về chính sách di dân ở Việt
Nam” Hội thảo Quốc tế - Hà Nội, ngày 06-08/5/1998. Mục tiêu của cuộc
Hội thảo này nhằm tăng cường sự tham gia rộng rãi của các nhà nghiên cứu
và các nhà hoạch định chính sách di dân trong nước và nước ngoài trao đổi
kinh nghiệm về những vấn đề nghiên cứu và tổ chức thực hiện có liên quan
đến di dân nhằm giúp cho chính phủ Việt Nam hoàn thiện về chính sách di
dân.
Sách “Chính sách giải quyết việc làm ở Việt Nam” (1997) của tác giả
Nguyễn Hữu Dũng. Ông đã đưa ra những giải pháp mang tính chiến lược
quốc gia nhằm giải quyết việc làm cho người lao động , ông nhấn mạnh đến
chính sách xã hội trong giải quyết việc làm.
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ năm 2002 do PGS.TS Nguyễn
Quốc Tế chủ biên “Phân bổ và xử dụng nguồn lao động theo vùng và vấn
đề giải quyết việc làm trong nền kinh tế vận động theo cơ chế thị trường ở
Việt Nam”. Dưới giác độ tiếp cận kinh tế học, các tác giả đề xuất việc phân
bổ lao động, sử dụng lao động theo vùng lãnh thổ và những biện pháp kinh
tế nhằm giải quyết việc làm ở nước ta hiện nay.
Sách “Thị trường lao động và định hướng nghề nghiệp cho thanh niên”
(2005) do TS. Nguyễn Hữu Dũng chủ biên cùng nhóm tác giả bàn về mối
quan hệ giữa thị trường lao động và định hướng nghề nghiệp cho thanh niên
hợp tại Khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi) nhằm hướng tới việc
13
nhận thức và lý giải những vấn đề liên quan đến lao động - việc làm của
những người dân sau tái định cư, trong trường hợp cụ thể tại Khu kinh tế
Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi.
1.2. Một số lý thuyết, quan điểm vận dụng nghiên cứu đề tài
Có một số lý thuyết, quan điểm có thể giúp thiết lập cơ sở khoa học để
nghiên cứu, phân tích lý giải, đánh giá, dự báo về lao động - việc làm trong
thời kỳ CNH-HĐH đất nước. Trong phạm vi giới hạn của luận văn, tác giả
chỉ đề cặp đến một số lý thuyết, quan điểm có liên quan đến lao động - việc
làm và tái định cư nhằm tìm ra hướng giải quyết cũng như đề xuất các giải
pháp phù hợp để ổn định đời sống của những người dân sau tái định cư.
1.2.1. Lý thuyết cấu trúc - chức năng
Lý thuyết cấu trúc - chức năng là một trong những lý thuyết quan trọng
được sử dụng rộng rãi trong các phân tích xã hội học. Lý thuyết này nhấn
mạnh đến những đóng góp chức năng của mỗi bộ phận trong xã hội để duy
trì cấu trúc cũ; điều cơ bản là xã hội có tính trật tự và thống nhất; sự đồng
tình, đoàn kết xã hội, cân bằng nội tại đảm bảo cho trật tự xã hội. Lý thuyết
này gắn liền với tên tuổi của các nhà Xã hội học nổi tiếng như: H. Spencer,
E. Durkheim, T. Parsons.
Theo H. Spencer, qui mô của cơ thể xã hội ảnh hưởng tỷ lệ thuận đối
với nhu cầu về sự phân hoá dẫn đến hình thành và phát triển các quá trình
xã hội. Trong đó có quá trình điều tiết và kiểm soát, vận hành và duy trì
hoạt động, và quá trình phân chia các nguồn lực giữa các bộ phận cấu thành
nên xã hội.
Cùng thời với Spencer, E. Durkheim đã góp phần phát triển quan điểm
lý thuyết cấu trúc - chức năng. Khi nghiên cứu vai trò của phân công lao
động xã hội, Durkheim đã chứng minh rằng di cư và tích tụ dân cư, đô thị
hoá và công nghiệp hoá đã làm tăng mật độ tiếp xúc, quan hệ và tương tác
15
để thực hiện trong cấu trúc xã hội. Điều đó có nghĩa là sự tồn tại của chúng
là nhằm để thực hiện một chức năng do xã hội qui định. Đồng thời, các nhà
xã hội học này luôn coi xã hội tồn tại trong trạng thái cân bằng có trật tự,
hài hoà và như một thể thống nhất. Theo họ, các xã hội có khuynh hướng
được xây dựng nội tại, hướng tới sự hài hoà và tự điều chỉnh, tương tự như
những tổ chức hay cơ chế sinh học.
Xã hội là một hệ thống các thiết chế phụ thuộc lẫn nhau và tham gia
tạo nên sự ổn định bền vững của tổng thể. Để giải thích tồn tại của một thiết
chế xã hội, chúng ta phải tìm hiểu hệ thống xã hội, như một tổng thể, đòi
hỏi những nhu cầu của nó phải được thoả mãn như thế nào. Bởi vì chỉ trong
một trạng thái như vậy thì mới bảo đảm cho các chức năng hoạt động mà xã
hội luôn trong trạng thái cân bằng.
Do vậy, khi xem xét về lao động - việc làm của những người dân sau tái
tái định cư trong sự phát triển các khu kinh tế dù ở qui mô nào, chúng ta
cũng thấy được các chức năng mới xuất hiện và có những chức năng cũ sẽ
bị triệt tiêu vì không có cơ sở để tồn tại dẫn đến sự biến đổi về kinh tế - xã
hội của cộng đồng dân cư và những người dân sau tái định. Vận dụng lý
thuyết cấu trúc chức năng phân tích nội dung luận văn nhằm thấy được cơ
cấu mới của cơ cấu xã hội và cơ cấu lao động – việc làm cũng như chức
năng bộ phận của cơ cấu ấy trong tái định cư tại KKTDQ. Sự tác động của
các bộ phận mới với các chức năng mới sẽ tạo cơ sở cho sự tồn tại và phát
triển của xã hội và dẫn đến sự biến đổi xã hội của cộng đồng dân cư tái
định cư.
1.2.2. Lý thuyết phát triển
Có rất nhiều quan điểm khác nhau khi nói đến thuật ngữ phát triển. Có
quan điểm coi phát triển và tăng trưởng có cùng nội dung. Chúng ta không
thể hiểu phát triển như là một hiện tượng kinh tế mà phải là một quá trình
bao trùm trong đó phụ thuộc vào những nổ lực của con người liên quan đến
17
đây trên thế giới. Theo nghiã rộng của phát triển con người là nâng cao chất
lượng cuộc sống của con người với những tiêu chí: (1).Thu nhập cao; (2)
Giáo dục tốt; (3) Chuẩn cao về sức khoẻ và dinh dưởng; (4) Ít nghèo khổ;
(5) Môi trường trong sạch; (6) Bình đẳng hơn về cơ hội; (7) Cá nhân tự do
hơn; (8) Cuộc sống văn hoá phong phú hơn
Khái niệm phát triển con người nhằm nhấn mạnh đến mục tiêu hơn là
phương tiện của sự phát triển và tiến bộ. Mục đích thực sự của phát triển là
cần phải tạo ra một môi trường đảm bảo cho con người có khả năng được
hưởng một cuộc sống trong sự sáng tạo, khoẻ mạnh và trường thọ.
- Phát triển con người bao hàm cả quá trình mở rộng khả năng lựa
chọn của con người và mức độ cuộc sống của họ. Vấn đề quan trọng là tạo
dựng một cuộc sống khoẻ mạnh và trường thọ, được học hành, được hưởng
một mức sống tử tế.
Khái niệm phát triển con người là một khái niệm mang tính nhân đạo
đặt con người vào vị trí trung tâm của quá trình phát triển. Quan điểm
Macxít về sự phát triển lấy con người làm điểm xuất phát, coi con người là
trung tâm của lịch sử, xã hội. Con người là mục tiêu, đối tượng của sự phát
triển và của cuộc cách mạng công nghệ đương đại.
Xã hội loài người bước vào trạng thái phát triển mới về lượng và chất,
là sự nổi lên vị trí quyết định của con người trong quá trình phát triển. Phát
triển con người vừa là mục tiêu cuối cùng của sự phát triển kinh tế, vừa là
phương tiện để thúc đẩy sự phát triển. Phát triển con người là quá trình rộng
mở các cơ hội lựa chọn việc làm phù hợp, những lựa chọn được tạo ra bởi
việc mở mang các năng lực và các hoạt động của con người.
Có nhiều góc cạnh để phân tích về sự phát triển, trong khuôn khổ của
luận văn chỉ vận dụng về phát triển kinh tế - xã hội trong nghiên cứu lao
động - việc làm, bởi lao động - việc làm là một trong những vấn đề quan
trọng, nó ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của người dân và có tác động