Khoá Luận Tốt Nghiệp Đại Học
uế
Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu tại trường Đại Học
Kinh Tế Huế cũng như trong quá trình học tập và viết khóa luận
tế
H
tốt nghiệp, tôi đã nhận được nhiều sự quan tâm giúp đỡ của các
tập thể, cá nhân, các thầy cô giáo trong và ngoài trường Kinh Tế.
Trước hết tôi xin trân trọng cảm ơn tất cả các thầy cô giáo
đã truyền đạt cho tôi những kiến thức trong suốt bốn năm học
h
đại học vừa qua.
in
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo:
cK
Thạc sỹ Phạm Thị Thanh Xuân, người đã trực tiếp hướng dẫn,
giúp đỡ tôi với tất cả tinh thần trách nhiệm và sự nhiệt tình trong
suốt quá trình thực tập và viết khóa luận.
họ
Sinh viên thực hiện: Hoàng Văn Nhân
i
Khoá Luận Tốt Nghiệp Đại Học
TÓM TẮT NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Khoá luận tốt nghiệp là đề tài nghiên cứu được coi là lớn nhất, đầu tư nhiều công
sức trong suốt bốn năm học đại học. Đây chính là cơ hội để sinh viên ứng dụng các
kiến thức đã học của mình vào thực tiễn cuộc sống, bên cạnh đó tích luỹ thêm được
uế
nhiều kinh nghiệm quý báu cho bản thân.
Qua khảo sát thực tiễn ở địa phương tôi đã chọn đề tài “Thực trạng lao động và
tế
H
việc làm của lao động nông thôn trên địa bàn huyện Hải Lăng - tỉnh Quảng Trị”.
Mục đích chính của việc nghiên cứu đề tài là phân tích, đánh giá thực trạng về
lao động, việc làm của người lao động nông thôn huyện Hải Lăng trong giai đoạn
h
2009-2011; Đưa ra định hướng và một số giải pháp góp phần tạo được nhiều việc làm
in
Tr
và giảm dần lao động trong lĩnh vực thuần nông nghiệp. Mặt khác, phân tích đánh giá
được tình hình sử dụng quỹ thời gian làm việc của 3 nhóm, nghiên cứu, phân tích mức
độ ảnh hưởmg của các nhân tố bên trong đến việc huy động ngày công làm việc của
lao động nông thôn trên địa bàn huyện. Và cuối cùng đề tài đã đề ra một số giải pháp
cơ bản và kiến nghị bản thân nhằm tạo nhiều việc làm hiệu quả cho người lao động
nông thôn.
Sinh viên thực hiện: Hoàng Văn Nhân
ii
Khoá Luận Tốt Nghiệp Đại Học
MỤC LỤC
Lời cảm ơn........................................................................................................................i
Tóm tắt nội dung nghiên cứu...........................................................................................ii
uế
Mục lục .......................................................................................................................... iii
tế
H
Danh mục các bảng.........................................................................................................vi
Danh mục các sơ đồ, biểu đồ........................................................................................vii
ng
1.1.1.2. Đặc điểm của nguồn lao động nông thôn ......................................................................6
1.1.1.3. Vai trò của nguồn lao động nông thôn với tăng trưởng và phát triển kinh tế................8
ườ
1.1.2. Việc làm..........................................................................................................................10
1.1.2.1. Khái niệm ....................................................................................................................10
Tr
1.1.2.2. Phân loại việc làm. ......................................................................................................12
1.1.2.3. Vai trò của việc làm trong phát triển kinh tế - xã hội..................................................13
1.1.2.4. Sự cần thiết phải tạo việc làm cho lao động nông thôn ...............................................14
1.2. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LAO ĐỘNG, VIỆC LÀM CỦA LAO ĐỘNG
NÔNG THÔN ...................................................................................................................16
1.2.1. Nhóm nhân tố tự nhiên ...................................................................................................16
Sinh viên thực hiện: Hoàng Văn Nhân
iii
Khoá Luận Tốt Nghiệp Đại Học
1.2.2. Nhóm nhân tố kinh tế - xã hội ........................................................................................18
1.3. MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ LAO ĐỘNG, VIỆC LÀM CỦA LAO ĐỘNG .. NÔNG
THÔN 22
1.3.1.Tỷ lệ thất nghiệp ..............................................................................................................22
2.1.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên ......................................................................................35
2.1.1.1. Vị trí địa lý...................................................................................................................35
Đ
ại
2.1.1.2. Địa chất - địa hình .......................................................................................................35
2.1.1.3. Điều kiện thời tiết khí hậu. ..........................................................................................36
2.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội.................................................................................................36
2.1.2.1. Tình hình phát triển kinh tế .........................................................................................36
ng
2.1.2.2. Tình hình đất đai..........................................................................................................38
2.1.2.3. Tình hình dân số lao động ...........................................................................................40
ườ
2.1.2.4. Tình hình cơ sở hạ tầng của huyện ..............................................................................43
2.1.2.5. Đánh giá chung............................................................................................................44
Tr
2.2. TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG VIỆC LÀM CỦA HUYỆN HẢI LĂNG ................................45
2.3. TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG VIỆC LÀM CỦA CÁC HỘ ĐIỀU TRA................................49
2.3.1. Tình hình cơ bản của các hộ điều tra..............................................................................49
2.3.2. Quy mô, cơ cấu lao động các hộ điều tra .......................................................................51
2.3.2.1. Quy mô lực lượng lao động.........................................................................................51
2.3.2.2. Cơ cấu lao động nông thôn..........................................................................................52
3.1.1. Phương hướng ................................................................................................................70
in
3.1.2. Mục tiêu..........................................................................................................................70
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM ..........................................................................71
cK
3.2.1. Đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu lao động phù hợp với cơ cấu kinh tế, cơ cấu ngành nghề
nông thôn theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng dần tỷ trọng công nghiệp, tiểu thủ
công nghiệp và dịch vụ .....................................................................................................72
họ
3.2.2. Nâng cao chất lượng lao động nông thôn ......................................................................72
3.2.3. Thực hiện tốt chính sách phát triển nguồn nhân lực.......................................................73
Đ
ại
3.2.4. Khuyến khích phát triển kinh tế hộ và kinh tế trang trại ................................................74
3.2.5. Tăng cường xuất khẩu lao động nông thôn. ...................................................................76
3.2.6. Hoạt động gián tiếp và trực tiếp tạo việc làm cho người lao động nông thôn ở huyện Hải
Lăng ...............................................................................................................................77
ng
PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................78
3.1. KẾT LUẬN .......................................................................................................................78
Bảng 4:
tế
H
phân theo khu vực thành thị và nông thôn 2008 – 2010 .......................................30
Một số chỉ tiêu phát triển KT-XH của huyện Hải Lăng qua 3 năm 2009- 2011
qua 3 năm 2009-2011............................................................................................38
Tình hình đất đai của huyện qua 3 năm 2009-2011..............................................39
Bảng 6:
Tình hình nhân khẩu và lao động của huyện Hải Lăng qua 3 năm 2009-2011 ...42
Bảng 7:
Quy mô, cơ cấu lao động của huyện Hải Lăng qua 3 năm 2009-2011 .................46
Bảng 8:
Tình hình chung của các hộ điều tra .....................................................................50
Bảng 9:
Cơ cấu lao động của huyện Hải Lăng theo ngành nghề........................................53
Bảng 10:
Tình hình sử dụng lao động của các hộ điều tra của nhóm hộ điều tra..........Error!
ng
Bảng 14: Ảnh hưởng của trình độ văn hóa, chuyên môn đến thời gian làm việc của
Tr
ườ
lao động…………………………………………………………….........67
Sinh viên thực hiện: Hoàng Văn Nhân
vi
Khoá Luận Tốt Nghiệp Đại Học
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ nguồn lao động .................................................................................................................7
Biểu đồ 1: Cơ cấu lao động có việc làm trong độ tuổi lao động của cả nước và khu vực nông
uế
thôn phân theo 3 nhóm ngành chính .................................................................................26
Biểu đồ 2: Lực lượng lao động 15 tuổi trở lên phân theo thành thị và nông thôn năm 2007-
tế
H
2010 29
Bình quân
BQC
Bình quân chung
CĐ – ĐH
Cao đẳng – Đại học
CNH-HĐH
Công nghiệp hoá – Hiện đại hoá
CN – TTCN
Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp
CN-XD
Công nghiệp – Xây dựng
ĐVT
Đơn vị tính
Ha
Hecta
NLN
UBND
uế
BQ
Uỷ ban nhân dân
Thể dục thể thao
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
TNMT
Tài nguyên môi trường
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
Tr
ườ
ng
tế
H
uế
1ha =10.000 m2
Sinh viên thực hiện: Hoàng Văn Nhân
ix
Khoá Luận Tốt Nghiệp Đại Học
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Lao động và việc làm hiện nay và trong tương lai vẫn là vấn đề bức xúc, nhạy
uế
cảm đối với mỗi quốc gia trên thế giới. Đặc biệt đối với những nước đang phát triển
như Việt Nam chúng ta, đây là vấn đề rất được quan tâm nó có tác động trực tiếp
tế
H
đến mỗi cấp, mỗi ngành, mỗi tổ chức, mỗi hộ gia đình và từng người lao động trong
cả nước.
Nhận thức sâu sắc tầm quan trọng của vấn đề này, trong những năm qua, Đảng
lệ lao động nông nhàn và thiếu việc làm ở nông thôn rất cao. Làm thế nào để giải
quyết việc làm cho lao động đặc biệt là lao động nông thôn là một câu hỏi lớn cần
ườ
được quan tâm giải quyết.
Hải Lăng là một huyện có dân số khá đông đứng thứ hai trong tỉnh với diện tích
Tr
đất tự nhiên 425,134 km2, dân số năm 2011 là 86.225 người, trong đó dân số nông
thôn chiếm tới 96,79% dân số toàn huyện. Huyện có tập quán canh tác thuần nông,
người dân ở đây sống chủ yếu bằng nông nghiệp và có nhiều ngành nghề đa dạng có
thể cho thu nhập cao. Hằng năm có một lượng lớn người ở nông thôn bước vào độ tuổi
lao động và lao động trẻ khoẻ cũng chiếm một phần đáng kể, là nguồn lực lớn cho sự
Sinh viên thực hiện: Hoàng Văn Nhân
1
Khoá Luận Tốt Nghiệp Đại Học
phát triển của huyện. Tuy nhiên chất lượng nguồn lao động ở đây còn nhiều hạn chế,
không có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, không biết ngoại ngữ…thêm vào đó là vấn
đề về vốn, thông tin, khoa học kỹ thuật chưa được trang bị một cách đầy đủ. Mặt khác,
dân số tăng, hằng năm phải đối mặt với thiên tai, lũ lụt, hạn hán, cơ sở hạ tầng, hệ
uế
thống thuỷ lợi một số địa phương còn yếu kém, điển hình như xã Hải Khê, nên gặp
khó khăn trong việc giải quyết việc làm cho người lao động. Chính vì điều đó đã dẫn
Đ
ại
việc làm, đồng thời nâng cao thu nhập cho người lao động nông thôn, góp phần cùng
huyện Hải Lăng thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
2.2. Mục tiêu cụ thể
ng
- Góp phần hệ thống hóa về cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn đề lao động – việc làm.
- Phân tích, đánh giá thực trạng lao động, việc làm của lao động nông thôn từ đó
ườ
tìm ra các nguyên nhân ảnh hưởng đến lao động và việc làm của lao động huyện.
- Đề ra định hướng và một số giải pháp nhằm tạo việc làm cho lao động nông
Tr
thôn trên địa bàn huyện Hải Lăng, đáp ứng được yêu cầu tình hình thực tế mà huyện
đã đề ra.
3. Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Phương pháp điều tra chọn mẫu
Từ 20 xã, thị trấn trong toàn huyện chọn ra 3 xã làm điểm nghiên cứu từ 3 vùng
Sinh viên thực hiện: Hoàng Văn Nhân
2
90 hộ ở 3 xã đã được thiết kế sẵn phục vụ cho quá trình nghiên cứu và cụ thể là tiến
+ Số liệu thứ cấp: Thông tin thu thập từ UBND huyện Hải Lăng, Phòng
họ
NN&PTNT huyện Hải Lăng, Phòng LĐTBXH huyện Hải Lăng, chi cục thống kê
huyện Hải Lăng, Phòng TNMT huyện Hải Lăng, UBND các xã được chọn điều tra.
Phương pháp phân tích
Đ
ại
+ Phương pháp so sánh
Dùng phương pháp so sánh (theo vùng sinh thái, theo đặc điểm dân tộc, theo cơ
cấu kinh tế) để xem xét xác định xu hướng mức biến động của các chỉ tiêu phân tích,
ng
phản ánh chân thực hiện tượng nghiên cứu, phân tích tài liệu khoa học, khách quan,
phản ánh đúng nội dung lao động, việc làm của người lao động nông thôn, kết hợp với
ườ
so sánh theo thời gian, theo ngành nghề, theo độ tuổi lao động, theo cơ cấu lao động…
Tr
+ Phương pháp thống kê
h
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài
in
Khóa luận đi sâu nghiên cứu thực trạng lao động và việc làm của lao động nông
thôn trên địa bàn huyện Hải Lăng. Do điều kiện về thời gian nghiên cứu và trình độ
cK
còn hạn chế, trong quá trình thực hiện khóa luận chắc chắn không tránh khỏi những sai
lầm thiếu sót, mong các thầy cô giáo và các bạn đọc thông cảm và góp ý để bản thân
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
tôi được nâng cao kiến thức và vận dụng vào thực tiễn tốt hơn.
Sinh viên thực hiện: Hoàng Văn Nhân
4
cK
chất cần thiết cho nhu cầu của mình và cho xã hội”
Như vậy, lao động chính là việc sử dụng sức lao động của các đối tượng lao động.
Theo định nghĩa trong giáo trình Kinh tế chính trị Mác – Lênin: Sức lao động là
họ
toàn bộ những năng lực thể chất và tinh thần tồn tại trong một cơ thể, trong một con
người đang sống và được người đó đem ra vận dụng mỗi khi sản xuất ra một giá trị sử
Đ
ại
dụng nào đó. Sức lao động là khả năng lao động của con người, là điều kiện tiên quyết
của mọi quá trình sản xuất và là lực lượng sản xuất sáng tạo chủ yếu của xã hội.
Sức lao động là yếu tố tích cực nhất hoạt động trong quá trình lao động. Nó tác
động và đưa các tư liệu lao động vào hoạt động để tạo ra sản phẩm. Nếu coi sản xuất là
ng
một hệ thống gồm 3 thành phần (người lao động, quá trình sản xuất, sản phẩm hàng
ườ
hóa) thì sức lao động là một trong các nguồn lực khởi đầu của sản xuất để tạo ra sản
phẩm hang hóa.
Tr
Có khả năng
Không có khả
lao động
thường xuyên
lao động
năng lao động
tế
H
Không tham gia
h
Nguồn lao động
in
Trong xã hội luôn tồn tại một số người trong độ tuổi lao động nhưng đang đi
học, đang phục vụ quân đội, làm công việc nội trợ hoặc không tích cực tìm kiếm việc
cK
làm, thì không tính vào nguồn lao động cho dù họ được tính vào nguồn nhân lực.
Nguồn lao động trong nông nghiệp có những đặc điểm riêng so với các ngành
Lao động nông thôn đa dạng và ít chuyên sâu, trình độ thấp, sản xuất nông
nghiệp có nhiều việc gồm các khâu với các tính chất khác nhau. Hơn nữa mức độ áp
Sinh viên thực hiện: Hoàng Văn Nhân
6
Khoá Luận Tốt Nghiệp Đại Học
dụng máy móc thiết bị vào sản xuất còn thấp vì thế mà sản xuất nông nghiệp chỉ đòi
hỏi về sức khoẻ, sự lành nghề và kinh nghiệm. Mỗi lao động có thể đảm nhiệm nhiều
công việc khác nhau nên lao động nông thôn ít chuyên sâu hơn lao động trong các
ngành công nghiệp và một số ngành khác. Bên cạnh đó, phần lớn lao động nông
uế
nghiệp mang tính phổ thông, ít được đào tạo, sản xuất chủ yếu phụ thuộc vào kinh
nghiệm và sức khoẻ, tổ chức lao động đơn giản, công cụ lao động cũng thô sơ mang
tế
H
tính tự chế cao. Lực lượng chuyên sâu lành nghề, lao động chất xám không đáng kể,
phân bố lao động không đồng đều vì vậy mà hiệu suất lao động thấp, khó khăn trong
việc tiếp thu công nghiệp hiện đại vào sản xuất.
h
Sơ đồ nguồn lao động
Thất nghiệp
Ngoài Lực lượng LĐ
Có việc làm
Lao động là nhân tố quyết định đến hiệu quả sản xuất. Nguồn lao động trực tiếp
sử dụng công cụ sản xuất, tác động đến tư liệu sản xuất để tạo ra sản phẩm lao động.
Vì vậy trong chiến lược phát triển kinh tế-xã hội ở nước ta hiện nay, đặc biệt là trong
thời kỳ hiện nay, vấn đề lao động và cách thức sử dụng lao động nhằm sử dụng một
Sinh viên thực hiện: Hoàng Văn Nhân
7
Khoá Luận Tốt Nghiệp Đại Học
cách tốt nhất nguồn lao động là vấn đề đặc biệt quan trọng. Đặc điểm nguồn lao động
nước ta cho thấy tiềm năng rất lớn với việc phát triển kinh tế-xã hội nếu chúng ta có
những chính sách đúng đắn, có tính vĩ mô trong việc sử dụng nguồn lao động.
Xuất phát từ yêu cầu của thực tế và đặc điểm của nguồn lao động nước ta, đòi hỏi
uế
phải có những giải pháp nhằm tận dụng tối đa nguồn lực này trong công cuộc xây
dựng và đổi mới đất nước.
tế
H
có thể đạt được trong ngành nông nghiệp và sức lao động để tạo ra lương thực, thực
ng
phẩm là do nguồn lao động nông thôn cung cấp.
Nền kinh tế phát triển gắn với sự phát triển của quá trình đô thị hoá, thu nhập của
ườ
người dân tăng lên đòi hỏi khối lượng lương thực, thực phẩm ngày càng lớn và yêu
cầu về chất lượng cũng ngày càng cao. Để có thể đáp ứng đủ về số lượng và đáp ứng
Tr
yêu cầu về chất lượng thì nguồn lao động nông thôn phải được nâng cao trình độ tay
nghề và kinh nghiệm sản xuất. Trong những năm trở lại đây chất lượng nguồn lao
động nông thôn ngày càng được nâng cao như: Số lượng, trình độ chuyên môn kỹ
thuật, tay nghề, học vấn của lao động ngày càng được nâng lên nên năng suất và sản
lượng lương thực tăng nhanh cả về số lượng và chất lượng. Không những cung cấp
Sinh viên thực hiện: Hoàng Văn Nhân
8
Khoá Luận Tốt Nghiệp Đại Học
lương thực, thực phẩm ổn định cho nhu cầu trong nước mà chúng ta còn xuất khẩu
nông sản, thu ngoại tệ đáng kể tạo điều kiện cho sự phát triển đất nước. Để việc cung
cấp lương thực, thực phẩm ổn định và chất lượng không ngừng được nâng cao thì
nguồn lao động nông thôn đóng vai trò hết sức quang trọng.
năng suất và hiệu quả công việc. Có như vậy thì nền kinh tế quốc dân mới phát
Đ
ại
triển một cách bền vững, đặc biệt trong thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nước như hiện nay.
• Thứ ba: Nguồn lao động nông thôn tham gia vào quá trình sản xuất nguyên vật
ng
liệu công nghiệp chế biến Nông - Lâm - Thủy sản.
Công nghiệp chế biến nông lâm, thủy sản với các yếu tố đầu vào là các sản
ườ
phẩm mà người lao động nông thôn làm ra. Trong giai đoạn hiện nay thì việc
phát triển công nghiệp chế biến là rất quan trọng để nâng cao sức cạnh tranh của
Tr
sản phẩm nông nghiệp.
• Thứ tư: Nguồn lao động nông thôn ngoài việc tham gia vào sản xuất còn là cầu
tiêu thụ lớn các sản phẩm sản xuất ra trong nền kinh tế quốc dân
Nông thôn là nơi sinh sống của hơn 10 triệu hộ nông dân, chiếm trên 70% dân
số, chính vì thế nó trở thành thị trường tiêu thụ các sản phẩm của các ngành phi nông
Sinh viên thực hiện: Hoàng Văn Nhân
cK
- “Việc làm là trạng thái phù hợp giữa sức lao động và tư liệu sản xuất, tức là
những điều kiện cần thiết để sử dụng sức lao động đó”.
họ
Cho dù có nhiều quan niệm về việc làm, song việc làm là dành cho con người và
do con người thực hiện nó với các điều kiện vật chất, kỹ thuật tương ứng hay đó chính
là nhu cầu sử dụng sức lao động của con người.
Đ
ại
Theo Bộ Luật lao động và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật lao
động năm 2006 thì: “Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập, không bị pháp
luật cấm đều được thừa nhận là việc làm.
ng
Giải quyết việc làm, bảo đảm cho mọi người có khả năng lao động đều có cơ hội
có việc làm là trách nhiệm của Nhà nước, của các doanh nghiệp và toàn xã hội”. Trong
ườ
đó các hoạt động được xác định là việc làm bao gồm:
Tr
- Thiếu việc làm hữu hình chỉ hiện tượng lao động làm việc thời gian ít hơn
thường lệ, họ không đủ việc làm, đang tìm kiếm thêm việc làm và sẵn sàng làm việc.
h
Thất nghiệp
in
Thất nghiệp là hiện tượng mà người lao động trong độ tuổi lao động có khả năng
lao động muốn làm việc nhưng lại chưa có việc làm và đang tích cực tìm việc làm.
cK
Căn cứ vào những tiêu thức khác nhau, thất nghiệp được chia thành các loại như sau:
- Xét về nguồn gốc thất nghiệp, có thể chia thành:
không phù hợp.
họ
+ Thất nghiệp tạm thời: Xảy ra do thay đổi việc làm hoặc do cung cầu lao động
+ Thất nghiệp cơ cấu: Xuất hiện do không có sự đồng bộ giữa tay nghề và cơ hội
Đ
ại
có việc làm khi động thái của nhu cầu và sản xuất thay đổi.
+ Thất nghiệp do thời vụ: Xuất hiện như là kết quả của những biến động thời vụ
+ Thất nghiệp vô hình hay còn gọi là thất nghiệp trá hình là biểu hiện chính của
uế
tình trạng chưa sử dụng hết lao động ở các nước đang phát triển. Họ là những người có
việc làm trong khu vực nông thôn hoặc thành thị không chính thức nhưng việc làm đó
tế
H
có năng suất thấp, những người này đóng góp rất ít hoặc không đáng kể vào phát triển
sản xuất.
Tạo việc làm
h
Có thể hiểu tạo việc làm cho người lao động là đưa người lao động vào làm việc
in
để tạo ra trạng thái phù hợp giữa sức lao động và tư liệu sản xuất, tạo ra hàng hoá và
dịch vụ đáp ứng nhu cầu thị trường, tạo việc làm không chỉ là nhu cầu chủ quan của
cK
người lao động mà còn là yếu tố khách quan của xã hội.
Việc làm mới
họ
Sinh viên thực hiện: Hoàng Văn Nhân
12
Khoá Luận Tốt Nghiệp Đại Học
lao động trong nền kinh tế quốc dân. Việc làm đầy đủ căn cứ trên hai khía cạnh chủ
yếu là mức độ sử dụng thời gian lao động, mức năng suất và thu nhập. Một việc làm
đầy đủ đòi hỏi người lao động làm việc theo chế độ (độ dài thời gian lao động ở Việt
Nam hiện nay là 8 giờ/ngày).
uế
+ Việc làm có hiệu quả là việc làm với năng suất, chất lượng cao. Đối với tầm vĩ
tế
H
mô việc làm có hiệu quả còn là vấn đề sử dụng hợp lý nguồn lao động, tức là tiết kiệm
được chi phí lao động, tăng năng suất lao động, bảo đảm chất lượng của các sản phẩm
làm ra và tạo ra nhiều chỗ làm việc để sử dụng hết nguồn nhân lực.
1.1.2.3. Vai trò của việc làm trong phát triển kinh tế - xã hội
h
Việc làm có vai trò quan trọng trong đời sống xã hội, nó không thể thiếu đối với
in
từng cá nhân và toàn bộ nền kinh tế, là vấn đề cốt lõi và xuyên suốt trong các hoạt
quá trình phát triển kinh tế, giảm được tình trạng thất nghiệp trong xã hội. Không có
Tr
việc làm là một trong những nguyên nhân gây ra các tệ nạn xã hội như: Trộm cắp, lừa
đảo, nghiện hút… giải quyết việc làm cho người lao động nhất là các thanh niên là hạn
chế các tệ nạn xã hội.
- Về mặt kinh tế: Lao động là một trong những nguồn lực quan trọng, là đầu vào
không thể thay thế đối với một số ngành, vì vậy nó là nhân tố tạo nên tăng trưởng kinh
Sinh viên thực hiện: Hoàng Văn Nhân
13
Khoá Luận Tốt Nghiệp Đại Học
tế và thu nhập quốc dân. Nền kinh tế luôn phải đảm bảo tạo cầu và việc làm cho từng
cá nhân sẽ giúp cho việc duy trì mối quan hệ hài hòa giữa việc làm và kinh tế, tức là
đảm bảo cho nền kinh tế có xu hướng phát triển bền vững, ngược lại nó cũng duy trì
lợi ích và phát huy tiềm năng của người lao động. Khi con người có việc làm sẽ thõa
uế
mãn được các nhu cầu thông qua các hoạt động lao động để thõa mãn nhu cầu vật chất,
tế
H
tinh thần, ổn định và nâng cao đời sống của người lao động. Việc làm hiện nay gắn
chặt với thu nhập. Người lao động không muốn làm ở những nơi có thu nhập thấp đó
việc làm.
Con người là mục tiêu, là động lực của sự phát triển kinh tế – xã hội và là yếu
ườ
tố tạo ra lợi ích kinh tế – xã hội
Để thấy rõ vai trò của con người, Mác-Lênin đã nêu rõ: “Con người là lực lượng
Tr
sản xuất cơ bản nhất của xã hội. Con người với sức lao động, chất lượng, khả năng,
năng lực, với sự tham gia tích cực vào quá trình lao động, là yếu tố quyết định tốc độ
phát triển của tiến bộ khoa học kỹ thuật và xã hội”. Ngày nay, để tồn tại và phát triển
bản thân mỗi người không ngừng nâng cao năng lực và trình độ chuyên môn, những
kỹ năng cần thiết không thể thiếu được của người lao động.
Sinh viên thực hiện: Hoàng Văn Nhân
14
Khoá Luận Tốt Nghiệp Đại Học
Xuất phát từ vai trò to lớn của con người trong lực lượng sản xuất cũng như trong
công cuộc đổi mới, Đảng và Nhà nước ta đã nhận thấy “Chăm sóc, bồi dưỡng và phát
huy nhân tố con người vừa là động lực, vừa là mục tiêu của cách mạng”.
Chủ nghĩa Mác-Lênin coi con người là tổng thể các mối quan hệ xã hội, nghĩa là:
uế
Con người muốn tồn tại và phát triển họ phải tiêu tốn một lượng tư liệu sinh hoạt
Đ
ại
nhất định. Để có những thứ đó con người phải sản xuất và tái sản xuất mở rộng. Quá
trình sản xuất tạo ra hàng hoá, dịch vụ đó là việc làm. Như vậy, muốn tăng tổng sản
phẩm xã hội, một mặt phải huy động triệt để mọi người có khả năng lao động tham gia
ng
vào nền sản xuất xã hội tức là mỗi người phải có việc làm đầy đủ. Mặt khác, phải nâng
cao hiệu quả sử dụng lao động, nhằm khai thác triệt để tiềm năng của mỗi người nhằm
ườ
đạt được việc làm hợp lý và việc làm hiệu quả.
Tạo việc làm đầy đủ cho người lao động không những tạo điều kiện để người lao
Tr
động tăng thu nhập, nâng cao đời sống mà còn làm giảm các tệ nạn xã hội, làm cho xã
hội văn minh hơn.
Khi nghiên cứu lý thuyết về sự phát triển, mọi người đều nhận thức rằng:
Một trong những vấn đề cơ bản nhất trong cấu trúc của nó là phát triển nguồn
lực, coi đó là đỉnh cao nhất, là mục tiêu cuối cùng của mọi quá trình phát triển. Điều
Sinh viên thực hiện: Hoàng Văn Nhân
15
người cung cấp đầu vào quan trọng cho quá trình biến đổi sản xuất.
Hoạt động lao động ra đời cùng với sự hình thành và phát triển của loài người, đó
là một hoạt động thuộc về bản năng sinh tồn, con người chỉ có thể tồn tại, phát triển và
họ
hoàn thiện không ngừng thông qua lao động sản xuất. Do vậy, nhu cầu có việc làm là
nhu cầu để con người tồn tại và phát triển, là yếu tố khách quan và chính đáng của
Đ
ại
người lao động.
Việc làm là yêu cầu khách quan của xã hội
Lịch sử phát triển sản xuất loài người cho thấy, bất cứ một quốc gia nào, đều có
ng
nhu cầu sử dụng hợp lý nguồn lao động của mình, để khai thác tài nguyên thiên nhiên,
phát triển kinh tế của đất nước. Người lao động là một nguồn lực quan trọng, là một
ườ
trong những yếu tố cơ bản để phát triển. Mọi chủ trương, đường lối, chính sách đúng
đắn trong lĩnh vực kinh tế phải tập trung phát huy cao độ khả năng của nguồn lực quan
Tr