BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
----------
HÀ THỊ HẰNG
GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN
NÔNG THÔN HUYỆN NGỌC HỒI,
TỈNH KON TUM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Đà Nẵng - Năm 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
----------
HÀ THỊ HẰNG
GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN
NÔNG THÔN HUYỆN NGỌC HỒI,
TỈNH KON TUM
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 60.31.01.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Lê Bảo
THANH NIÊN NÔNG THÔN........................................................................ 24
1.2.1. Hƣớng nghiệp, đào tạo nghề và giới thiệu việc làm cho thanh niên
nông thôn .................................................................................................. 24
1.2.2. Phát triển sản xuất giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn . 26
1.2.3. Xuất khẩu lao động ......................................................................... 29
1.2.4. Hỗ trợ tín dụng giải quyết việc làm ................................................ 29
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO
THANH NIÊN NÔNG THÔN........................................................................ 30
1.3.1. Điều kiện tự nhiên........................................................................... 30
1.3.2. Điều kiện kinh tế ............................................................................. 32
1.3.3. Điều kiện xã hội .............................................................................. 37
1.4. KINH NGHIỆM GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN
NÔNG THÔN Ở MỘT SỐ ĐỊA PHƢƠNG ................................................... 38
1.4.1. Giải quyết việc làm ở thành phố Kon Tum – Tỉnh Kon Tum ........ 38
1.4.2. Giải quyết việc làm thông qua mô hình kinh tế trang trại hiệu quả
của huyện Đăk Hà- tỉnh Kon Tum ............................................................ 41
1.4.3. Bài học kinh nghiệm đối với Huyện Ngọc Hồi .............................. 43
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 .............................................................................. 44
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO THANH
NIÊN NÔNG THÔN HUYỆN NGỌC HỒI, TỈNH KON TUM ............... 45
2.1. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ
HỘI CỦA HUYỆN NGỌC HỒI ẢNH HƢỞNG ĐẾN GIẢI QUYẾT VIỆC
LÀM CHO THANH NIÊN NÔNG THÔN .................................................... 45
2.1.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên ...................................................... 45
2.1.2. Đặc điểm về kinh tế ........................................................................ 48
2.1.3. Đặc điểm về xã hội ......................................................................... 50
2.2. TÌNH HÌNH THANH NIÊN NÔNG THÔN HUYỆN NGỌC HỒI ....... 51
2.2.1. Tình hình số lƣợng thanh niên nông thôn của huyện Ngọc Hồi..... 51
3.2.1. Tăng cƣờng công tác đào tạo nghề cho thanh niên nông thôn ....... 90
3.2.2. Đẩy mạnh công tác hƣớng nghiệp và giới thiệu việc làm .............. 93
3.2.3. Phát triển các ngành sản xuất.......................................................... 95
3.2.4. Mở rộng và phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ ..................... 98
3.2.5. Thực hiện chính sách sử dụng lao động và xuất khẩu .................... 99
3.2.6. Thực hiện chính sách tín dụng ...................................................... 101
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 ............................................................................ 104
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................... 105
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (BẢN SAO)
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
CN
: Công nghiệp
CNH – HĐH
: Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
DN
: Doanh nghiệp
CCN
: Cụm công nghiệp
DNVVN
PTNT
: Phát triển nông thôn
TBXH
: Thƣơng binh xã hội
TH
: Tiểu học
THCS
: Trung học cơ sở
THPT
: Trung học phổ thông
TTCN
: Tiểu thủ công nghiệp
UBND
: Ủy ban nhân dân
XKLĐ
2.1
2.2
2.3
2.4
Số lƣợng Thanh niên nông thôn và dân số huyện Ngọc
Hồi giai đoạn 2011-2015
Thanh niên nông thôn phân theo trình độ văn hoá
Thanh niên nông thôn phân theo trình độ chuyên môn kỹ
thuật
Thất nghiệp của thanh niên nông thôn huyện Ngọc Hồi
giai đoạn 2011-2015
Trang
52
55
58
60
Số thanh niên nông thôn thất nghiệp phân theo nhóm
2.5
tuổi, trình độ học vấn và trình độ chuyên môn kỹ thuật
61
giai đoạn 2011-2015
71
2.11
Hoạt động xuất khẩu lao động 2011 - 2015
72
2.12
2.13
Tín dụng hỗ trợ giải quyết việc làm giai đoạn 2012 2015
Thanh niên nông thôn đƣợc giải quyết việc làm giai
đoạn 2013 - 2015
74
74
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Số hiệu
Tên bảng
biểu đồ
2.1
2.2
68
Số cơ sở và thanh niên nông thôn hoạt động trong ngành
2.7
CN, TTCN, thƣơng nghiệp, ăn uống, vận tải và dịch vụ
70
khác.
2.8
Hoạt động xuất khẩu lao động 2011 - 2015
72
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Giải quyết việc làm là một trong những chính sách quan trọng của mỗi
quốc gia, đặc biệt là đối với các nƣớc đang phát triển nhƣ Việt Nam. Thiếu việc
làm, không có việc làm hoặc việc làm với năng suất thấp và thu nhập thấp sẽ
không giúp thanh niên đảm bảo cuộc sống và phát triển bền vững. Đối với
thanh niên nông thôn, việc làm liên quan đến yếu tố đất đai, tƣ liệu lao động,
công cụ lao động, kỹ năng nghề và vốn sản xuất. Các yếu tố trên kết hợp thành
một chỉnh thể tác động mạnh đến đời sống của thanh niên nông thôn.
Ngọc Hồi là một huyện biên giới gồm có 7 xã, 01 thị trấn trong đó có 05
xã biên giới. Diện tích tự nhiên khoảng 84.382 ha; phía Bắc giáp huyện Đắk
chậm đổi mới vật nuôi, cây trồng, thiếu vốn để phát triển sản xuất- kinh
doanh, trình độ văn hóa, nghề nghiệp còn bất cập so với yêu cầu thị trƣờng
lao động...
Để giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn giúp họ bảo đảm chất
lƣợng cuộc sống và phát triển bền vững, tôi chọn đề tài: "Giải quyết việc làm
cho thanh niên nông thôn trên địa bàn huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum" là
yêu cầu tất yếu khách quan, cấp thiết cả về lí luận và thực tiễn.
2. Mục đích nghiên cứu đề tài
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan đến giải quyết việc làm cho
thanh niên nông thôn.
- Phân tích thực trạng giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn
huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum thời gian qua, phát hiện những hạn chế và
nguyên nhân.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết việc làm cho thanh
niên nông thôn huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum trong giai đoạn từ nay đến
năm 2020.
3
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Những vấn đề lý luận, thực tiễn liên quan đến công tác giải quyết việc
làm cho thanh niên nông thôn trên địa bàn huyện Ngọc Hồi.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu công tác giải quyết
việc làm cho thanh niên nông thôn.
- Về không gian: Địa bàn huyện Ngọc Hồi- tỉnh Kon Tum.
- Về thời gian: Đánh giá thực trạng công tác giải quyết việc làm cho
thanh niên nông thôn trong giai đoạn 2011-2015. Các giải pháp đề xuất có giá
nghiên cứu có liên quan là nêu thực trạng và đề xuất những giải pháp mang
tính thực tiễn, nhằm giải quyết các vấn đề có liên quan đến đào tạo nghề, giải
quyết việc làm cho ngƣời lao động. Có thể nêu một số công trình nghiên cứu
có liên quan nhƣ:
- Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Đề án tăng cƣờng đào tạo
nghề cho lao động nông thôn giai đoạn 2008-2015 và định hƣớng đến năm
2020. Trong Đề án nêu rõ quan điểm, mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể
cho giai đoạn 2011 – 2015 là đào tạo nghề cho 5.200.000 lao động nông thôn,
giai đoạn 2016 – 2020 đào tạo nghề cho 6.000.000 lao động nông thôn;
Nghiên cứu đối tƣợng của Đề án là Lao động nông thôn trong độ tuổi lao
động, có trình độ học vấn và sức khỏe phù hợp với nghề cần học. Trong đó ƣu
tiên dạy nghề cho các đối tƣợng là ngƣời thuộc diện đƣợc hƣởng chính sách
ƣu đãi ngƣời có công với cách mạng, hộ nghèo, ngƣời dân tộc thiểu số, ngƣời
tàn tật, ngƣời bị thu hồi đất canh tác. Bên cạnh đó đƣa ra các chính sách đối
với ngƣời học, đối với giảng viên và đối với cơ sở đào tạo nghề cho lao động
nông thôn. Nghiên cứu giải pháp chủ yếu của Đề án nhƣ: Nâng cao nhận thức
của các cấp, các ngành, xã hội, của cán bộ, công chức xã và lao động nông
thôn về vai trò của đào tạo nghề đối với tạo việc làm, tăng thu nhập và nâng
5
cao chất lƣợng nguồn nhân lực nông thôn; Phát triển mạng lƣới cơ sở đào tạo;
Phát triển đội ngũ giáo viên, giảng viên và cán bộ quản lý.
- Giải pháp đào tạo nghề và tạo việc làm cho thanh niên ở thành phố Đà
Nẵng, luận văn thạc sỹ của Phan Thị Thúy Linh, trƣờng Đại học Đà Nẵng.
Trong luận văn, tác giả đã hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về giải
quyết việc làm, các nhân tố ảnh hƣởng đến đào tạo nghề và tạo việc làm cho
thanh niên nhƣ: cơ cấu kinh tế, tốc độ đô thị hóa, toàn cầu hóa và hội nhập,
năng lực đào tạo nghề, quy mô về cơ cấu dân số, nhận thức của xã hội về đào
cho lao động ở nông thôn; Chƣơng 6: Kinh nghiệm giải quyết việc làm trong
nông thôn ở một số nƣớc trong khu vực. Tuy nhiên, số liệu của cuốn sách đã
cũ và các chính sách không đƣợc tác giả phân tích đầy đủ.
- Trong nghiên cứu của PGS.TS. Bùi Quang Bình (2007), đánh giá tình
hình thất nghiệp và thiếu việc làm ở Việt Nam chủ yếu tập trung vào đối
tƣợng lao động trẻ từ 15-35 tuổi và tập trung ở khu vực nông thôn. Lý do cơ
bản nhất của thiếu việc làm do không có nghề nghiệp chuyên môn hay không
đƣợc đào tạo nghề. Trong nghiên cứu này cũng đề cập tới cơ chế phân bổ chi
phí đào tạo giữa doanh nghiệp và ngƣời lao động cho đào tạo nghề. Tiếp đó
trong nghiên cứu năm 2011 và 2012, tác giả cũng khẳng định quá trình công
nghiệp hoá đòi hỏi phải nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực đặc biệt là phải
chú trọng đào tạo nghề cho lao động khu vực nông thôn. Trong nghiên cứu
2010 tác giả Bùi Quang Bình đã chỉ ra những vấn đề tồn tại của hệ thống đào
tạo nghề khu vực nông thôn và kiến nghị các giải pháp cụ thể: Các địa
phƣơng nên lập dự án đào tạo nghề cho lao động nông thôn với những ngành
nghề phù hợp; Xây dựng kế hoạch đào tạo nghề gắn với chƣơng trình giải
quyết việc làm và xoá đói giảm nghèo; Có chính sách ƣu đãi đối với đào tạo
nghề cho lao động nông thôn; Tuyên truyền vận động và phân luồng hƣớng
nghiệp cho học sinh phổ thông nông thôn. Đây có thể coi là những gợi ý cho
nghiên cứu về đề tài này.
7
- Hoạt động đào tạo nghề cho thanh niên trong điều kiện công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nƣớc, Nguyễn Thị Vân Hạnh (2006), Đại học quốc gia
Hà Nội. Tác giả đi sâu vào nghiên cứu nhu cầu đào tạo nghề cho thanh niên,
những mặt tồn tại, khó khăn trong công tác đào tạo nghề, chính sách đào tạo
nghề cho thanh niên trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tìm hiểu
cơ sở lý luận và thực tiễn của việc đào tạo nghề. Thực trạng nhu cầu đào tạo
trƣờng lao động, việc làm, thực trạng vấn đề việc làm ở Việt Nam và phƣơng
hƣớng giải quyết; khuyến nghị, định hƣớng một số chính sách cụ thể về việc
làm, mô hình tổng quát về chƣơng trình quốc gia xúc tiến việc làm.
Những giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết việc làm ở nông thôn Hà Tĩnh,
luận án Tiến sĩ kinh tế của Thái Ngọc Tịnh, Trƣờng Đại học Nông Nghiệp I
Hà Nội. Trong luận án tác giả đã hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về
giải quyết việc làm, tìm hiểu thực trạng giải quyết việc làm ở nông thôn Hà
Tĩnh từ đó đƣa ra các giải pháp giải quyết việc làm cho ngƣời lao động phù
hợp với điều kiện cụ thể ở vùng nông thôn Hà Tĩnh, nhằm tăng tỷ lệ sử dụng
thời gian lao động ở vùng nông thôn, từng bƣớc nâng cao thu nhập, cải thiện
mức sống dân cƣ. Tác giả đi sâu nghiên cứu các giải pháp thúc đẩy phát triển
kinh tế, giải pháp giảm sức ép về nhu cầu việc làm, nâng cao trình độ nguồn
nhân lực.
Các giải pháp tài chính đối với vấn đề giải quyết việc làm ở Việt Nam,
của tác giả Nguyễn Văn Dần, Hà Nội, 2000. Tác giả đã nghiên cứu về vấn đề
việc làm, thất nghiệp và vai trò của tài chính đối với việc giải quyết việc làm
của đất nƣớc. Thực trạng và định hƣớng sử dụng các công cụ tài chính để giải
quyết việc làm ở Việt Nam và kinh nghiệm về giải quyết việc làm của một số
nƣớc. Cuốn sách đi sâu nghiên cứu những vấn đề chung về việc làm và thất
nghiệp; Vai trò của các công cụ tài chính đối với vấn đề giải quyết việc làm;
Thực trạng lao động và việc làm ở Việt Nam hiện nay; Thực trạng sử dụng
các công cụ tài chính đối với vấn đề giải quyết việc làm ở Việt Nam; Tạo việc
9
làm cho ngƣời lao động thông qua đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài; Định hƣớng sử
dụng các giải pháp tài chính để giải quyết việc làm ở Việt Nam trong thời
gian tới.
Sử dụng nguồn lao động và giải quyết việc làm ở Việt Nam, của tác giả
lao động không đồng nhất với sự dồi dào về nhu cầu lao động; Từ đó đề xuất
các giải pháp định hƣớng phát triển thị trƣờng lao động Việt Nam đến năm
2010 đối với cung lao động và cầu lao động.
Các bài viết "Lao động việc làm thời kỳ 1991- 2000 và phương hướng
giai đoạn 2001- 2010" của TS. Lê Duy Đồng, Tạp chí Lao động và xã hội, số
III- 2001; "WTO và vấn đề tạo việc làm cho người lao động" của TS. Đinh
Trọng Thịnh, Tạp chí Kinh tế và phát triển, 6/2005. Trong đó các tác giả đi
sâu vào các vấn đề nhƣ: Kết quả giải quyết việc làm, những mặt yếu kém và
bất cập, phƣơng hƣớng giải quyết việc làm, đặc biệt là trong điều kiện hội
nhập kinh tế quốc tế...
Luận án tiến sĩ của tác giả Ngô Quỳnh An “Tăng cường khả năng tự tạo
việc làm cho thanh niên Việt Nam”. Luận án đã hệ thống hoá và bổ sung cơ
sở lý luận nghiên cứu về tự tạo việc làm nói chung, tự tạo việc làm của thanh
niên nói riêng và các yếu tố ảnh hƣởng thông qua xây dựng lần đầu tiên khái
niệm sâu và đầy đủ về “tự tạo việc làm”, “khả năng tự tạo việc làm” và “tăng
cƣờng khả năng tự tạo việc làm”. Luận án đề ra các giải pháp để tăng khả
năng tự tạo việc làm cho thanh niên nói chung. Tuy vậy, nghiên cứu này chƣa
chỉ rõ các biện pháp để thanh niên ở từng khu vực nhƣ thành thị, nông thôn tự
tạo việc làm phù hợp với đặc điểm vùng, miền.
Các công trình khoa học nói trên đã đề cập đến vấn đề giải quyết việc
làm cho lao động nói chung, cho thanh niên nông thôn nói riêng... Ngoài ra
cũng có một số đề tài luận văn thạc sĩ viết về vấn đề giải quyết việc làm cho
ngƣời lao động thành phố Pleiku, Đà Nẵng, Đăk Lăk… Đến nay, chƣa có
công trình nào đề cập và phân tích một cách có hệ thống vấn đề giải quyết
11
việc làm cho thanh niên nông thôn huyện Ngọc Hồi. Luận văn là một công
trình nghiên cứu có tiếp thu những thành tựu khoa học có liên quan nhƣng có
động; và (iii) môi trƣờng kết hợp chúng.
Nhà khoa học nổi tiếng trong kinh tế lao động ngƣời Nga Kotlia A, đã
đƣa ra khái niệm việc làm nhƣ phạm trù kinh tế nói chung tồn tại ở mọi hình
thái xã hội. Đồng thời, việc làm là phạm trù tái sản xuất xã hội, mà không thể
đồng nhất với lao động và sử dụng sức lao động. Nó định rõ đặc tính dân số
hoạt động kinh tế so với những yếu tố sản xuất vật chất thể hiện quan hệ giữa
con ngƣời về việc tham gia của họ vào trong sản xuất xã hội.
Các nhà khoa học kinh tế Anh thì lại cho rằng “việc làm theo nghĩa rộng
là toàn bộ các hoạt động kinh tế của một xã hội, nghĩa là tất cả những gì quan
hệ đến cách kiếm sống của một con ngƣời, kể cả các quan hệ xã hội và các tiêu
chuẩn hành vi tạo thành khuôn khổ của quá trình kinh tế” . Theo quan điểm này
thì tất cả những việc làm tạo ra thu nhập mà không cần phân biệt có đƣợc pháp
luật thừa nhận hay ngăn cấm đều đƣợc gọi là việc làm.
Các nhà kinh tế Sônhin và Grincốp của Liên xô lại cho rằng, “việc làm là
sự tham gia của ngƣời có khả năng lao động vào một hoạt động xã hội có ích
trong khu vực xã hội hoá của sản xuất, trong học tập, trong công việc nội trợ,
13
trong kinh tế phụ của các nông trang viên”. Theo khái niệm này thì những
ngƣời đang đi học, đang tham gia hoạt động trong các lực lƣợng vũ trang,
những ngƣời nội trợ đều coi là ngƣời có việc làm. Ngày nay, ở Liên Bang
Nga khái niệm này đƣợc quy định rõ trong Bộ Luật Việc làm của dân cƣ Liên
bang Nga nhƣ sau: “Việc làm là hoạt động của công dân nhằm thoả mãn
những nhu cầu xã hội và của cá nhân, đem đến cho họ thu nhập và không bị
pháp luật Liên bang ngăn cấm”.
Theo Bộ luật Lao động Nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (đã
đƣợc sửa đổi, bổ sung năm 2007) quy định: “Mọi hoạt động lao động tạo ra
nguồn thu nhập, không bị pháp luật cấm đều đƣợc thừa nhận là việc làm”.
viên hộ gia đình đƣợc định nghĩa là một trong ba loại đƣợc pháp luật của Việt
Nam công nhận bao gồm:
Loại 1 – Làm công: Làm các công việc để nhận tiền công, tiền lƣơng
bằng tiền mặt hoặc hiện vật cho công việc đó. Ngƣời làm loại công việc này
mang sức lao động (chân tay hoặc trí óc) của mình để đổi lấy tiền công, tiền
lƣơng, không tự quyết định đƣợc những vấn đề liên quan đến công việc mình
làm nhƣ mức lƣơng, số giờ làm việc, thời gian nghỉ phép…
Loại 2 – Tự làm: Làm các công việc để thu lợi nhuận cho bản thân, bao
gồm sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản trên đất do chính thành viên
đó sở hữu, quản lý hay có quyền sử dụng, hoặc hoạt động kinh tế ngoài nông
nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản do chính thành viên đó làm chủ hay quản lý toàn
bộ hoặc một phần; thành viên đó chi toàn bộ chi phí và thu toàn bộ lợi nhuận
trong loại công việc này.
Loại 3 – Tự làm: làm các công việc cho hộ gia đình mình nhƣng không
đƣợc trả thù lao dƣới hình thức tiền công tiền lƣơng cho công việc đó. Các
công việc gồm sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản trên đất do chủ hộ
hoặc một thành viên trong hộ sở hữu, quản lý hay có quyền sử dụng; hoặc
15
hoạt động kinh tế ngoài nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản do chủ hộ hoặc
một thành viên trong hộ làm chủ hoặc quản lý.
1.1.2. Đặc điểm của thanh niên nông thôn
Thanh niên là một khái niệm có thể tiếp cận theo nhiều cách khác nhau.
Cách tiếp cận xã hội đƣa ra khái niệm “Thanh niên là quá trình chuyển giao
xã hội giữa thời kỳ trẻ con lệ thuộc sang giai đoạn trưởng thành và độc lập”.
Theo khái niệm này, thanh niên đƣợc xác định dựa vào một số đặc tính về
tình trạng đi học, gia đình hoặc trên thị trƣờng lao động, có nghĩa là thanh
niên là những ngƣời còn đi học, chƣa đi làm và sống phụ thuộc vào gia đình.
từ 15-24, trong báo cáo Phát triển thế giới 2007 còn đề cấp tới thế hệ kế tiếp
cho rằng độ tuổi này nên từ 12-24. ở Việt Nam, theo Luật thanh niên đƣợc
thông qua vào ngày 29/11/2005 tại kỳ họp thứ 8 Quốc hội khóa XI quy địnht
hanh niên là những ngƣời từ đủ 16 đến 30 tuổi”. trong một số báo cáo về lao
động việc làm, lao động thanh niên đƣợc lấy theo nhóm tuổi từ 15 đến 29.
Nhƣ vậy để phản ánh đƣợc những đặc điểm khác biệt về tâm sinh lý,
hoàn cảnh sống, lao động và việc làm của thanh niên có thể tác động tơids
việc hình thành từng cấu thành của khả năng tự tạo việc làm của họ nhƣ mong
muốn, năng lực tiềm năng và điều kiện tiếp cận các nguồn lực đồng thời
thông qua phân tích các trƣờng hợp thanh niên tự tạo việc làm điển hình, có
thể chi addoois tƣợng thanh niên câng nghiên cứu theo các nhóm tuổi sau:
+ Nhóm 15-17, là nhóm còm trong độ tuổi đi học, phụ thuộc nhiều vào
gia đình, tham gia lao động với tƣ cách là lực lƣợng lao động bổ sung chứ
không phải là lực lƣợng lao động chính.
+ Nhóm 18-24, là nhóm đã kết thúc giai đoạn học phổ thông và tham gia
quá trình giáo đục đào tạo kỹ năng, nghề nghiệp, trải nghiệm để lựa chọn
nghề nghiệp và việc làm. Với xu thế học tập suất đời, ngày càng nhiều thanh
niên lựa chọn phong cách sống năng động, vừa học –vừa làm trong giai đoạn