MỤC LỤC
MỤC LỤC................................................................................................................1
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT..............................................................................5
LỜI NÓI ĐẦU.........................................................................................................1
PHẦN MỞ ĐẦU.....................................................................................................2
1.Lý do chọn đề tài............................................................................................2
2. Mục tiêu nghiên cứu......................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu...............................................................................3
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.......................................................3
6. Kết cấu đề tài.................................................................................................3
CHƯƠNG 1..............................................................................................................5
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG
THÔN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TIÊN YÊN TỈNH QUẢNG NINH GÓP
PHẦN GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG.....................................................................5
1.1.Khái quát chung về đơn vị kiến tập.............................................................5
1.1.1.Tên cơ sở kiến tập.....................................................................................5
1.1.2. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của Phòng lao động thương binh - Xã hội
huyện Tiên Yên.................................................................................................5
1.1.2.1.Vị trí......................................................................................................5
1.1.2.2. Chức năng............................................................................................5
1.1.2.3. Nhiệm vụ..............................................................................................6
2. Công tác với người có công...........................................................................6
3. Về công tác bảo trợ xã hội.............................................................................7
4. Công tác phòng chống tệ nạn xã hội.............................................................7
5. Công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.............................................7
1.1.3.Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của phòng Lao Động- Thương
Binh và Xã Hội huyện Tiên Yên.......................................................................8
1.1.4. Cơ cấu tổ chức của phòng Lao động- Thương binh &Xã hội.................9
2.3.2.1.Vay vốn tạo việc làm từ Quỹ quốc gia việc làm.................................17
2.3.2.2.Thực hiện các cơ chế chính sách cho vay từ Quỹ quốc gia giải quyết
việc làm và các quy định về đảm bảo an toàn về vốn.....................................18
2.3.2.3. Cho vay xuất khẩu lao động...............................................................20
2.3.3. Chương trình giảm nghèo bền vững......................................................20
2.3.4. Thực trạng phát triển sản xuất, thu hút lao động nông thôn..................21
2.3.4.1. Phát triển các ngành nghề của huyện.................................................21
2.3.4.2. Phát triển kinh tế trang trại.................................................................21
2.3.4.3. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tạo việc làm cho lao động nông thôn21
2.3.4.4.Phát triển các khu công nghiệp............................................................22
2.3.4.5. Xuất khẩu lao động.............................................................................22
2.4. Đánh giá chung về công tác tạo việc làm cho lao động nông thôn trên địa
bàn huyện Tiên Yên, Quảng Ninh góp phần giảm nghèo bền vững...............22
2.4.1. Những kết quả đạt được.......................................................................22
2.4.1.1. Về vấn đề giải quyết việc làm............................................................23
2.4.1.2. Về xóa đói giảm nghèo.......................................................................24
2.4.1.3. Công tác Giám sát, đánh giá chương trình giải quyết việc làm và xóa
đói giảm nghèo................................................................................................26
2.4.2. Những tồn tại, yếu kém và nguyên nhân...............................................28
2.4.2.1. Những tồn tại trong giải quyết việc làm.............................................28
2.4.2.2. Nguyên nhân của những tồn tại..........................................................30
2.4.3. Những khó khăn vướng mắc khi thực hiện...........................................30
CHƯƠNG III.........................................................................................................32
MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG
THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TIÊN YÊN, QUẢNG NINH GÓP PHẦN GIẢM
NGHÈO BỀN VỮNG TRONG THỜI GIAN TỚI.............................................32
3.1. Căn cứ đề xuất giải pháp..........................................................................32
3.1.1. Các dự báo về lao động việc làm...........................................................32
Nghĩa đầy đủ
GQVL
Giải quyết việc làm
TTGTVL
Trung tâm giới thiệu việc làm
XKLĐ
Xuất khẩu lao động
KHĐT
Kế hoạch đầu tư
NHCSXH
Ngân hàng chính sách xã hội
SXKD
Sản xuất kinh doanh
UBND
Ủy ban nhân dân
thất nghiệp ngày càng gia tăng nhanh ảnh hưởng không nhỏ đến mục tiêu xây dựng
tỉnh Quảng Ninh trở thành một đô thị hiện đại, văn minh xứng đáng là trung tâm
kinh tế trọng điểm của miền Bắc và của cả nước trong tương lai.
Vì vậy phục vụ cho quá trình thực hiện thành công mục tiêu trên, trong thời
gian đến việc giải quyết tốt vấn đề việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn
Huyện Tiên Yên là một trong những yêu cầu cần thiết phù hợp với quy luật khách
quan. Tiên Yên là huyện miền núi, kinh tế chậm phát triển do những khó khăn về
điều kiện tự nhiên - xã hội. Trong tổng số 12 xã, thị trấn của huyện có 5 xã vùng
cao là xã nghèo, thuộc vùng khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện cuối năm 2011 là
14,3%.
Việc triển khai thực hiện các chính sách, chế độ và pháp luật của Nhà nước
về lao động là một chương trình có ý nghĩa thiết thực, là biện pháp góp phần nâng
cao chất lượng quản lý nguồn lao động; là cơ sở để xây dựng , hoạch định chính
sách đào tạo nghề và giải quyết việc làm; định hướng chuyển dịch cơ cấu lao động
trong các lĩnh vực nông - Lâm - Ngư nghiệp; Công nghiệp - xây dựng và thương
mại- dịch vụ, phục vụ có hiệu quả sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của địa
phương.
Xuất phát từ thực tế trên tôi lựa chọn đề tài: "Giải quyết việc làm cho lao
động nông thôn trên địa bàn huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh góp phần giảm
nghèo bền vững” làm đề tài nghiên cứu cho bài báo cáo kiến tập.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về giải quyết việc làm cho lao động
nông thôn; Nghiên cứu thực trạng giải quyết việc làm cho lao động ở huyện Tiên
Yên, tỉnh Quảng Ninh; Đề xuất biện pháp nhằm giải quyết việc làm cho nông thôn
huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh, góp phần giảm nghèo bền vững một cách hiệu
2
quả.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
4
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG
NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TIÊN YÊN TỈNH QUẢNG NINH
GÓP PHẦN GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
1.1.Khái quát chung về đơn vị kiến tập
1.1.1.Tên cơ sở kiến tập
Tên cơ sở: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Tiên Yên
Địa chỉ cơ quan: Trụ sở liên cơ quan, Phố Thống Nhất, Thị trấn Tiên Yên,
huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh.
Gmail:
Số điện thoại: 0333876272
1.1.2. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của Phòng lao động thương binh - Xã
hội huyện Tiên Yên.
1.1.2.1.Vị trí
Phòng Lao động - Thương binh và xã hôi là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân huyện; chịu sự lãnh đạo và quản lý trực tiếp, toàn diện của Ủy ban
nhân dân huyện đồng thời chịu sự chỉ đạo và hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn,
nghiệp vụ của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có tư cách pháp nhân, có con dấu
riêng, được mở tài khoản Kho bạc Nhà nước huyện Tiên Yên để hoạt động
1.1.2.2. Chức năng
1. Phòng Lao động - TB & XH là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân
dân huyện Tiên Yên; tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện chức năng
quản lý Nhà nước về lĩnh vực lao động; việc làm, dạy nghề; tiền lương; tiền công;
bảo hiểm xã hội; bảo hiểm thất nghiệp; an toàn lao động; người có công; bảo trợ xã
hội; bảo vệ và chăm sóc trẻ em; phòng, chống tệ nạn xã hội; bình đẳng giới.2.
6
Tham mưu cho UBND huyện: Quản lý tốt các đối tượng người có công; tổ
chức thăm hỏi, tặng quà và tổ chức các hội nghị gặp mặt các đối tượng chính sách
nhân dịp lễ, tết, tổ chức hội nghị kỷ niệm ngày 27/7 (ngày thương binh liệt sĩ),
quản lý nghĩa trang liệt sĩ, đài tưởng niệm các anh hùng Liệt sỹ của huyện.
Thực hiện công tác chi trả chính sách cho các đối tượng người có công, các
đối tượng học sinh, sinh viên đối với con em người có công.
3. Về công tác bảo trợ xã hội
Tham mưu cho UBND huyện:
Điều tra, khảo sát tình trạng nghèo đói trong dân cư, xây dựng, giám sát thực
hiện kế hoạch xoá đói giảm nghèo hàng năm.
Điều tra và giải quyết chế độ cho người tàn tật, người già cô đơn, người cao
tuổi, trẻ mồ côi.
Giải quyết chế độ cứu trợ xã hội cho các đối tượng yếu thế, thiên tai, tai nạn
rủi ro và các điều kiện bất khả kháng khác.
Đề nghị tỉnh giải quyết cấp thẻ khám chữa bệnh cho các đối tượng người
nghèo, tàn tật và người cao tuổi.
4. Công tác phòng chống tệ nạn xã hội
Xây dựng kế hoạch điều tra khảo sát các đối tượng xã hội trên địa bàn.
Xây dựng kế hoạch tuyên truyền về phòng chống tệ nạn xã hội .
Quản lý các đối tượng tệ nạn xã hội, thực hiện kế hoạch đi cai nghiện ma tuý
hàng năm.
Quản lý đối tượng sau cai nghiện.
5. Công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
Bình đẳng giới:
Trình Uỷ ban nhân dân huyện ban hành các văn bản thực hiện cơ chế chính
sách, pháp luật, các qui định của Trung ương, của tỉnh về lĩnh vực bảo vệ, chăm
7
để đảm bảo làm tốt các chức năng quản lý của mình.
Đây là bước ngoặt lớn cho phòng Lao Động -Thương Binh & Xã hội, lúc
bấy giờ với những chức năng nhiệm vụ, quyền hạn được phân công một cách
chuyên trách, hiệu quả công việc được nâng cao đáng kể.
Từ khi thành lập đến nay phòng Lao Động Thương Binh và Xã hội đã đạt
được rất nhiều thành thích đáng khen ngợi, được nhận nhiều bằng khen do UBND
huyện, sở Lao Động Thương Binh và xã hội tỉnh Quảng Ninh trao tặng.
1.1.4. Cơ cấu tổ chức của phòng Lao động- Thương binh &Xã hội
Phòng Lao động Thương binh và Xã hội chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp,
toàn diện của Thường trực UBND huyện và sự quản lý chỉ đạo về chuyên môn,
nghiệp vụ của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Ninh.
Phòng có chức năng, nhiệm vụ tham mưu giúp cho UBND huyện thực hiện
chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: Công tác Lao động - Việc làm; dạy
nghề; tiền lương; tiền công; bảo hiểm xã hội; an toàn lao động; chính sách người
có công và chính sách bảo trợ xã hội; bảo vệ và chăm sóc trẻ em; phòng chống tệ
nạn xã hội; bình đẳng giới.
Tổng số cán bộ, công chức của Phòng biên chế: 07đồng chí.
Số cán bộ, công chức có mặt (thời điểm xây dựng quy chế sửa đổi) 07 đồng
chí
Cán bộ lãnh đạo Phòng: 03 đồng chí ( 01 trưởng phòng và 02 phó phòng ).
9
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của phòng Lao động, thương binh và Xã hội huyện
Tiên Yên
Trưởng Phòng
Việc làm cho lao động ở nông thôn là những hoạt động lao động trong tất cả
các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế xã hội của một bộ
phận lực lượng lao động sinh sống ở nông thôn để mang lại thu nhập mà không bị
pháp luật ngăn cấm. Gồm có việc làm thuần nông và việc làm phi nông nghiệp.
* Đặc điểm việc làm của lao động nông thôn
Các hoạt động sản nguất thường bắt nguồn từ kinh tế hộ gia đình. Nên việc
chú trọng thúc đẩy phát triển các hoạt động kinh tế khác nhau của kinh tế hộ gia
đình là một trong những biện pháp tạo việc làm có hiệu quả.
Việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng thu dụng nhiều lao
động cũng là biện pháp tạo thêm nhiều việc làm ngay trong sản xuất nông nghiệp.
Hoạt động dịch vụ nông thôn là khu vực thu hút đáng kể lao động nông
thôn và tạo ra thu nhập cao cho lao động.
* Ý nghĩa giải quyết việc làm cho lao động nông thôn
Việc làm là nhu cầu của tất cả mọi người lao động nhằm đem lại thu nhập
cho bản thân và gia đình họ một cách hợp lý, tạo 4 một nguồn thu nhập chính
đáng, để trang trải cho hoạt động đời sống của bản thân, thỏa mãn nhu cầu của gia
đình và tiết kiệm hoặc đem tích lũy.
Lao động nông thôn được giải quyết việc làm sẽ có cuộc sống ổn định, góp
phần quan trọng trong việc xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội với tư cách
chính họ là một phần tử cốt yếu. Không có việc làm hoặc việc làm bấp bênh, năng
suất lao động thấp, hiệu quả sản xuất kém, dẫn đến thu nhập không ổn định, khiến
cho việc đầu tư tái sản xuất ở khu vực nông thôn gặp nhiều khó khăn. Mặt khác,
vấn đề dư thừa lao động ở nông thôn trở nên đáng báo động, nhiều làng nghề
truyền thống mai một, thanh niên ở các làng quê không có việc làm thường xuyên
chơi bời, lêu lổng, dẫn đến sa ngã vào tệ nạn xã hội...
Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn thể hiện vai trò của xã hội đối
với người lao động ở nông thôn và hạn chế được những phát sinh tiêu cực cho xã
hội do thiếu việc làm gây ra.
12
chung và lao động nông thôn nói riêng.
Điều kiện kinh tế. Cơ sở hạ tầng hiện đại, chính sách thông thoáng là điều
kiện để phát triển sản xuất ở nông thôn, giải quyết việc làm cho lao động nông
thôn và ngược lại.
Các yếu tố xã hội. Dân số là nguồn cung cấp lao động nhưng cũng là gánh
nặng khi giải quyết việc làm. Các yếu tố y tế, giáo dục… là điều kiện hỗ trợ nâng
cao chất lượng lao động, tăng khả năng giải quyết việc làm.
Bản thân người lao động Là nguồn lực thúc đẩy thực hiện các công việc mà
xã hội phân công sắp xếp. Cơ hội việc làm cho lao động nông thôn cũng phụ thuộc
rất nhiều vào chính sự tích cực học tập, rèn luyện, chủ động, tự giác trong quá trình
tìm việc và làm việc của bản thân người lao động.
1.2.5. Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho lao ñộng nông thôn của một
số địa phương
Duy trì sản xuất nông nghiệp
Cần tập trung đẩy mạnh công tác ñào tạo nghề cho người dân ở nông thôn.
Đẩy mạnh việc thu hút vốn đầu tư trong và nước để chuyển dịch cơ cấu
kinh tế theo hướng sản xuất hàng hoá, phát triển kinh tế, tạo nhiều việc làm cho
người dân nông thôn.
Sử dụng và quản lý tốt nguồn vốn hỗ trợ việc làm cho người lao động ở
nông thôn.
13
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG VỀ VẤN ĐỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO
ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TIÊN YÊN, TINH QUẢNG
12 đơn vị hành chính cơ sở gồm thị trấn Tiên Yên và 11 xã: Tiên Lãng, Đông Ngũ,
Đông Hải, Phong Dụ, Hải Lạng, Đại Dực, Đại Thành, Yên Than, Hà Lâu, Điền Xá
và Đồng Rui.
2.1.2.Điều kiện kinh tế - xã hội
Điều kiện tự nhiên
Kinh tế huyện Tiên Yên những năm gần đây ngày càng phát triển, tốc độ
tăng trưởng bình quân giai đoạn 2005-2010 đạt 9,27%/năm, cơ cấu chuyển dịch
theo hướng tăng tỷ trọng ngành công nghiệp (năm 2005 công nghiệp chiếm
35,52% tỷ trọng GDP thì ñến 2010 tỷ lệ này là 42,16%), dịch vụ (2005: 20,43%,
2010: 24,2%), tạo cơ hội có thêm việc làm cho lao động huyện. Nhưng nhìn chung
thì nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế nên tình trạng thiếu
việc làm ở Huyện vẫn còn cao (2010: 33,64%).
Điều kiện xã hội: dân số đôngVề dân cư, Tiên Yên (có 44.352 người.
Người Kinh chiếm 50,2%, Dao 22,6%, Tày 14,6%, Sán Chay 8,1%, Sán Dìu
3,6%...),tăng qua các năm là nguồn lao động dồi dào nhưng cũng tạo áp lực cho
huyện Tiên Yên khi giải quyết việc làm để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, ổn định xã
hội.
2.2. Thực trạng việc làm của lao động nông thôn trên địa bàn huyện
Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh góp phần giảm nghèo bền vững
2.2.1. Thực trạng lao động nông thôn huyện Tiên Yên
Cơ cấu dân số trong độ tuổi lao động bình quân chiếm tới 60,15% cơ cấu
dân số toàn huyện Tiên Yên, nhưng thể lực và trình độ của lao động huyện Tiên
Yên còn hạn chế.
Huyện Tiên Yên có số lao động đã tốt nghiệp trung học khá cao (34,08%),
nhưng số lao động đã tốt nghiệp cấp III lại thấp (chiếm 26,41%), số lao động được
đào tạo nghề qua các năm có xu hướng gia tăng nhưng tỷ lệ lao động chưa qua đào
tạo vẫn ở mức cao, bình quân trong giai đoạn 2005 – 2010 là 71,48%.
Lao động chủ yếu ở ngành nông nghiệp nên năng suất bình quân có tăng
15
2.3.1. Hoạt động hướng nghiệp, đào tạo nghề và giới thiệu việc làm
Số liệu qua các năm cho thấy về qui mô đào tạo và tư vấn việc làm của trung
tâm ngày càng rộng hơn, số lao động nông thôn tham gia vào quá trình tư vấn việc
làm và đào tạo nghề ngày càng tăng, cụ thể năm 2005 tư vấn việc làm cho 374
người đến năm 2010 đã tư vấn lên đến 721 người. Đặc biệt về đào tạo nghề năm
2005 mới chỉ có 781 người đến năm 2010 đã lên tới 1738 người.
Theo thống kê, tỷ lệ lao động nông thôn huyện Tiên Yên có việc làm sau
khi đào tạo đạt khoảng gần 70%. Hiệu quả của vấn đề giải quyết việc làm của
huyện còn khá thấp.
Nguyên nhân do :
Hệ thống dịch vụ việc làm ít, đội ngũ cán bộ thì chưa đáp ứng với nhiệm vụ
làm việc, văn phòng huyện lại ở trung tâm huyện nên người lao động ở các vùng
xa không được tư vấn kịp thời.
Do dịch vụ việc làm không phải là hoạt động chính của phòng Lao động,
thương binh và xã hội huyện Tiên Yên nên công tác này thực hiện không hiệu quả.
2.3.2. Hoạt động giải quyết việc làm thông qua chính sách tín dụng nông
thôn
2.3.2.1.Vay vốn tạo việc làm từ Quỹ quốc gia việc làm
Công tác chỉ đạo điều hành
Sau khi nhận được kế hoạch phân bổ nguồn vốn cho vay giải quyết vệc làm
(GQVL) đối với nguồn vốn mới hoặc vốn thu hồi cho vay quay vòng, Uỷ ban nhân
dân huyện đã chỉ đạo Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sáh xã hội (PGDNHCSXH) huyện phân bổ chỉ tiêu kế hoạch nguồn vốn cho vay đến các xã, thị trấn
kịp thời. Đồng thời hướng dẫn xây dựng dự án, thẩm định dự án, cho vay kịp thời
và tuân thủ các tiêu chí theo quy đinh của chương trình như mức vay, thời hạn vay,
số lao động thu hút...luôn đảm bảo thực hiện hoàn thành 100% kế hoạch được
giao.
Uỷ ban nhân dân huyện thường xuyên chỉ đạo các ban ngành liên quan phối
17
cho vay của Quỹ quốc gia về việc làm, Quyết định số 15/2008/QĐ-TTg ngày
23/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết
định số 71/2005/QĐ-TTg ngày 05/04/2005 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế
quản lý, điều hành vốn cho vay của Quỹ quốc gia về việc làm và theo các văn bản
2539/ NHCS-TD ngày 16/09/2008, văn bản số 2812/NHCS-TD ngày 09/10/2008
hướng dẫn của ngành về chương trình cho vay giải quyết việc làm.
Cho vay đúng đối tượng, phê duyệt mức cho vay, thời hạn cho vay phù hợp
với mục đích vay vay vốn. Tiến hành giải ngân sau khi hoàn thiện đầy đủ hồ sơ
theo quy định.
Việc thực hiện các quy định về bảo toàn vốn
Phòng giao dịch đã nghiêm chỉnh chấp hành về đảm bảo tiền vay đối với
những món vay phải có tài sản đảm bảo. Hồ sơ cho vay đảm bảo đủ, đúng theo quy
định hiện hành. Những món vay trên 30 triệu đồng đều thực hiện đảm bảo tiền vay
theo quy định.
Hiệu quả sử dụng vốn vay
Các dự án trước khi cho vay đều được tổ chức thẩm định, kiểm tra các yếu
tố pháp lý đảm bảo mới giải ngân. Sau khi giải ngân được thực hiện kiểm tra
thường xuyên. Các dự án đầu tư sử dụng vốn vay đúng mụch đích, có hiệu quả và
tạo việc làm ổn định cho ngời lao động. Bình quân 20 triệu đồng/lao động tăng
thêm. Vòng quay vốn vay trung bình 24-36 tháng, tỉ lệ thu hồi vốn đến hạn đạt trên
95% (trừ các dự án dự án nuôi cá lồng bè, chăn nuôi gia súc nhận bàn giao đã quá
hạn).
Nhìn chung các dự án vay vốn đã phát huy tác dụng tốt, tạo thêm nhiều việc
làm ổn định cho người lao động, thu hút nhiều lao động nhàn dỗi trong các hộ gia
đình. Tăng thu nhập cho chủ hộ và người lao động, góp phần thúc đẩy phát triển
kinh tế xã hội tại địa phương.
Tình hình thực hiện các kiến nghị kiểm tra về công tác vay vốn giải
quyết việc làm của đoàn kiểm tra Sở LĐ-TBXH.
20