I
ĐẠ
NG
ƯỜ
TR
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
LÊ QUANG THUẬN
HỌ
GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG
NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HƯỚNG HÓA,
CK
TỈNH QUẢNG TRỊ
H
IN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
TẾ
HU
HUẾ, 2018
H
IN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: PGS.TS. TRẦN VĂN HÒA
TẾ
HU
HUẾ, 2018
Ế
I
ĐẠ
NG
ƯỜ
TR
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, tất cả nguồn số liệu được sử dụng trong phạm vi nội dung
nghiên cứu của đề tài này là trung thực và chưa hề được dùng để bảo vệ một học vị
khoa học nào.
Tôi xin cam đoan rằng, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ
sự nỗ lực cố gắng của bản thân. Đạt được kết quả này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân
thành đến:
Quý Thầy, Cô giáo Trường Đại học Kinh tế Huế đã truyền đạt kiến thức, nhiệt
tình giúp đỡ cho tôi trong 2 năm học vừa qua. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu
sắc nhất đến thầy giáo, PGS.TS. Trần Văn Hòa - người hướng dẫn khoa học - đã
dành nhiều thời gian quý báu để giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, thực hiện
luận văn.
UBND các xã: Hướng Phùng, Hướng Lập, Tân Lập, Thuận – huyện Hướng Hóa,
tỉnh Quảng Trị cùng các hộ gia đình tại các xã đã giúp tôi hoàn thành các số liệu thực
tế tại vùng điều tra.
HỌ
Ban lãnh đạo, cán bộ, viên chức của: Chi cục Thống kê, Phòng Lao động Thương binh và Xã hội, Văn phòng HĐND&UBND huyện Hướng Hóa - tỉnh Quảng
Trị đã tạo điều kiện để tôi hoàn thành luận văn này.
CK
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên giúp đỡ tôi
trong quá trình thực hiện luận văn.
Xin gửi lời chúc sức khỏe và chân thành cảm ơn!
H
IN
Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
DN
Doanh nghiệp
DS
Dân số
DTTS
Dân tộc thiểu số
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
GRDP
Tốc độ tăng trường sản phẩm
GTSX
Giá trị sản xuất
HTX
Hợp tác xã
BQ
Lao động thương binh xã hội
Lực lượng lao động
Nhân khẩu
Nông thôn
H
IN
Sức lao động
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
TLĐ
Tuổi lao động
TN
Thất nghiệp
TNHH
ĐẠ
NG
ƯỜ
TR
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
CK
HỌ
Họ và tên học viên : LÊ QUANG THUẬN
Chuyên ngành
: QUẢN LÝ KINH TẾ
Niên khóa: 2016 - 2018
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. TRẦN VĂN HÒA
Tên đề tài: GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN HƯỚNG HÓA, TỈNH QUẢNG TRỊ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hướng Hóa là một huyện miền núi phía tây tỉnh Quảng Trị có lực lượng lao động
dồi dào, chiếm hơn 54,62% dân số toàn huyện. Tuy nhiên, trình độ của người lao động
thấp, lao động chưa qua đào tạo năm 2016 chiếm hơn 57%, lao động thất nghiệp gần
13,03%.Trong những năm qua huyện Hướng Hóa đã có những giải pháp ưu tiên để giải
quyết việc làm cho người lao động và có những thành tựu nhất định, số lao động được
hỗ trợ vay vốn sản xuất, được đào tạo, giới thiệu việc làm, xuất khẩu lao động ngày
càng tăng. Tuy nhiên, do tính ổn định của công việc chưa cao, cùng với lực lượng lao
động ngày càng tăng lên đã tạo áp lực lớn đối với việc làm cho lao động nông thôn.
Chính vì vậy “Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện
Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị” là một yếu cầu cần thiết.
iv
I
ĐẠ
NG
ƯỜ
TR
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.............................................................................................................i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT............................................................................ iii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ ......................................iv
MỤC LỤC .......................................................................................................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG .............................................................................................ix
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ...........................................................................x
PHẦN 1: PHẦN MỞ ĐẦU............................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài...............................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................................2
2.1. Mục tiêu chung .........................................................................................................2
2.2. Mục tiêu cụ thể .........................................................................................................2
HỌ
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...............................................................................2
3.1. Đối tượng nghiên cứu...............................................................................................2
3.2. Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................................2
I
ĐẠ
NG
ƯỜ
TR
1.2.1. Khái niệm về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn .................................15
1.2.2. Sự cần thiết giải quyết việc làm cho lao động nông thôn....................................15
1.2.3. Những nội dung cơ bản về giải quyết việc làm cho lao động .............................17
1.2.3.1. Đào tạo nghề cho lao động nông thôn và giới thiệu việc làm .........................17
1.2.3.2. Kết nối cung cầu lao động và hỗ trợ lao động di chuyển .................................18
1.2.3.3. Phát triển sản xuất để giải quyết việc làm cho lao động nông thôn .................19
1.2.3.4. Giải quyết việc làm thông qua chính sách tín dụng nông thôn ........................20
1.2.3.5. Xuất khẩu lao động...........................................................................................21
1.2.4. Những nhân tố ảnh hưởng đến việc làm và giải quyết việc làm của lao động
nông thôn. ......................................................................................................................21
1.2.4.1. Nhân tố về điều kiện tự nhiên...........................................................................21
1.3 Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở một số địa phương ...24
HỌ
1.3.1. Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở huyện Triệu Phong,
tỉnh Quảng Trị ...............................................................................................................24
1.3.2. Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở huyện huyện miền
núi Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi ..........................................................................................25
CK
I
ĐẠ
NG
ƯỜ
TR
2.1.3.2 Khó khăn............................................................................................................39
2.2. Thực trạng về lao động và việc làm của lao động nông thôn trên địa bàn huyện
Hướng Hóa ....................................................................................................................40
2.2.1. Thực trạng về lao động nông thôn huyện Hướng Hóa ........................................40
2.2.1.1. Tình hình lao động nông thôn trên địa bàn huyện Hướng Hóa........................40
2.2.1.2. Trình độ văn hóa của lao động nông thôn ........................................................45
2.2.1.3. Trình độ chuyên môn kỹ thuật của lao động nông thôn ...................................46
2.2.2. Thực trạng việc làm của lao động nông thôn huyện Hướng Hóa .......................47
2.2.2.1. Việc làm trong ngành nông, lâm nghiệp ..........................................................47
2.2.2.2. Việc làm trong các ngành công nghiệp và xây dựng .......................................50
2.2.2.3. Việc làm trong các ngành thương mại, dịch vụ, vận tải...................................52
2.2.2.4. Thực trạng việc làm qua điều tra các hộ gia đình tại huyện Hướng Hóa.........53
HỌ
2.3. Thực trạng giải quyết việc làm cho lao động nông thôn huyện Hướng Hóa .........58
2.3.1. Hoạt động đào tạo nghề .......................................................................................58
2.3.2. Hoạt động giới thiệu việc làm và xuất khẩu lao động.........................................61
2.3.3. Phát triển sản xuất để giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ....................62
CK
I
ĐẠ
NG
ƯỜ
TR
3.2.2. Giải quyết việc làm cho người lao động nông thôn cùng với quá trình đô thị hóa.....76
3.2.3. Giải quyết việc làm phải đi đôi với việc nâng cao năng lực, trình độ và nhận
thức của người lao động ................................................................................................76
3.3. Một số giải pháp chủ yếu về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa
bàn huyện Hướng Hóa...................................................................................................77
3.3.1. Đẩy mạnh công tác hướng nghiệp, đào tạo nghề, gắn đào nghề với sử dụng lao
động ...............................................................................................................................77
3.3.2. Giải pháp về vay vốn giải quyết việc làm ...........................................................82
3.3.3. Đẩy mạnh phát triển sản xuất kinh doanh, tạo việc làm cho người lao động nông
thôn ................................................................................................................................84
3.3.3.1. Đẩy mạnh phát triển sản xuất nông – lâm nghiệp gắn với chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông nghiệp, nông thôn. ....................................................................................84
HỌ
3.3.3.2 Phát triển sản xuất Công nghiệp – Xây dựng, Thương mại – dịch vụ ..............88
3.3.3.3. Phát triển các ngành nghề trong nông thôn ......................................................90
3.3.3.4. Nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai...................................................................91
3.3.4. Tuyên truyền nâng cao nhận thức cho người lao động .......................................92
CK
3.3.5. Trách nhiệm chính quyền các cấp và các cơ quan chuyên môn trong việc giải
TR
I
ĐẠ
NG
ƯỜ
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1:
Chỉ số tăng trưởng của các ngành kinh tế giai đoạn 2011- 2015 ............30
Bảng 2.2.
Tình hình đất đai trên địa bàn huyện Hướng Hóa năm 2016 ..................35
Bảng 2.3:
Tình hình dân số của huyện Hướng Hóa năm 2016 ................................37
Bảng 2.4 :
Lực lượng lao động của huyện Hướng Hóa so với tỉnh Quảng Trị.........40
Bảng 2.5:
Lao động trong độ tuổi chia theo các xã, thị trấn năm 2016 ...................41
Bảng 2.6:
Bảng 2.13:
CK
giai đoạn 2014 -2016 ...............................................................................50
Lao động, số cơ sở và giá trị sản xuất ngành công nghiệp - xây dựng của
huyện Hướng Hóa giai đoạn 2014 - 2016 ...............................................51
Bảng 2.14:
Lao động, doanh thu và số cơ sở sản xuất ngành thương mại, dịch vụ,
H
IN
vận tải giai đoạn 2014 - 2016 ..................................................................52
Thu nhập bình quân của các hộ điều tra phân theo địa bàn nghiên cứu..54
Bảng 2.16:
Cơ cấu trình độ chuyên môn kỹ thuật của lao động ở các hộ điều tra ....58
Bảng 2.17:
Số lượng lao động đào tạo qua các năm ..................................................59
Bảng 2.18:
Tổng hợp kết quả dạy nghề giai đoạn 2014-2016 ...................................60
TR
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Tỷ trọng các ngành năm 2016 .................................................................30
Biểu đồ 2.2: Thu nhập bình quân đầu người giai đoạn 2014 - 2016 của huyện Hướng
Hóa...........................................................................................................53
Biểu đồ 2.3: Tỷ lệ đóng góp của các ngành nghề vào thu nhập của các hộ năm 2016....55
Biểu đồ 2.4: Cơ cấu lao động trong các ngành nghề của các hộ điều tra.....................56
Biểu đồ 2.5: Mức độ đảm bảo việc làm cho các thành viên từ công việc của gia đình ...56
CK
HỌ
H
IN
TẾ
HU
Ế
x
I
ĐẠ
NG
ƯỜ
H
IN
quả cao hơn, hoặc vẫn làm nông nghiệp nhưng tận dụng được thời gian nông nhàn để
làm công việc khác có thêm thu nhập. Tuy nhiên tỷ lệ lao động thất nghiệp, thiếu việc
làm hàng năm ở huyện vẫn còn ở mức cao.
Vấn đề giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho lao động nông thôn ở huyện
TẾ
Hướng Hóa, Quảng Trị không chỉ đơn thuần để bảo đảm đời sống cho cư dân nông
thôn, miền núi mà còn là một trong những nhiệm vụ quan trọng, cấp bách, không
những liên quan đến vấn đề phát triển kinh tế xã hội, mà còn có ý nghĩa hết sức quan
trọng đối với nhiệm vụ Quốc phòng An ninh đối với huyện miền núi biên giới.
HU
Xuất phát từ tầm quan trọng của vấn đề và để tìm hiểu cụ thể tình hình việc làm
của người lao động ở nông thôn tại huyện mình đang sinh sống, từ đó đề xuất các giải
Ế
1
I
ĐẠ
NG
ƯỜ
thôn trên địa bàn huyện Hướng Hóa.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
H
IN
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề liên quan đến việc làm và giải
quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về nội dung: Luận văn chủ yếu nghiên cứu về thực trạng việc làm và
giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Hướng Hóa, tỉnh
TẾ
Quảng Trị.
Phạm vi không gian: Luận văn được thực hiện trên địa bàn huyện Hướng Hóa,
tỉnh Quảng Trị.
Phạm vi thời gian: Luận văn tập trung thu thập và nghiên cứu thực trạng việc
HU
làm và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Hướng Hóa từ
năm 2014 – 2016 (trong đó các số liệu thứ cấp sử dụng để nghiên cứu đề tài được thu
Ế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, giai đoạn 2016 – 2020 của hội đồng nhân dân
huyện Hướng Hóa...
- Số liệu sơ cấp: Là toàn bộ số liệu mà tác giả thu thập được bằng phương pháp
CK
điều tra chủ hộ thông qua bảng hỏi đã được thiết kế sẵn. Để đảm bảo tính đại diện cao
của mẫu điều tra tác giả đã chọn 4 xã đại diện cho 22 xã trong huyện, bao gồm: xã
Hướng Lập đại diện cho các xã phía Bắc của huyện Hướng Hóa, xã Hướng Phùng đại
H
IN
diện cho các xã dọc đường Hồ Chí Minh nhánh Tây của huyện Hướng Hóa, xã Tân
Lập đại diện cho các xã khu vực đường 9 của huyện Hướng Hóa, xã Thuận đại diện
cho các xã vùng Lìa của huyện Hướng Hóa.
Xác định số mẫu điều tra từng xã: Chọn mẫu ở từng xã theo phương thức chọn
mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo tỷ lệ (120 hộ x tỷ lệ số hộ của mỗi xã điều tra trong
TẾ
tổng các hộ của 4 xã cộng lại) để đảm bảo các xã được chọn có các đặc điểm dân số,
lao động, nhân khẩu khác nhau, từ đó đánh giá thu nhập, cách giải quyết việc làm cho
lao động hợp lý.
4.2. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
HU
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, nội dung chính của đề tài được thiết
kế gồm 3 chương:
thôn
HỌ
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về giải quyết việc làm cho lao động nông
Chương 2: Thực trạng giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn
huyện Hướng Hóa
CK
Chương 3: Phương hướng và giải pháp giải quyết việc làm cho lao động nông
thôn trên địa bàn huyện Hướng Hóa
H
IN
TẾ
HU
Ế
4
TR
I
Vai trò của người lao động đối với phát triển nền kinh tế đất nước nói chung và kinh tế
nông thôn nói riêng là rất quan trọng.
Theo tác giả Nguyễn Tiệp: “Lao động là hoạt động có mục đích của con người,
H
IN
nhằm thỏa mãn những nhu cầu về đời sống mình, là điều kiện tất yếu để tồn tại và phát
triển của xã hội loài người ”.[14]
Lao động luôn được diễn ra theo một quy trình. Quy trình lao động là tổng thể
những hành động (hoạt động lao động) của con người để hoàn thành một nhiệm vụ sản
TẾ
xuất nhất định.
Nguồn lao động là toàn bộ những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao
động (theo quy định của nhà nước: nam có tuổi từ 16-60; nữ tuổi từ 16-55).
Lực lượng lao động là bộ phận của nguồn lao động bao gồm những người trong
HU
độ tuổi lao động, đang có việc làm trong nền kinh tế quốc dân và những người thất
nghiệp nhưng có nhu cầu tìm việc làm.[13]
Ế
5
Như vậy, việc làm là một phạm trù tồn tại khách quan trong nền sản xuất xã
hội, phụ thuộc vào các điều kiện hiện có của nền sản xuất. Người lao động được coi là
có việc làm khi chiếm giữ một vị trí nhất định trong hệ thống sản xuất của xã hội. Nhờ
CK
có việc làm mà người lao động mới thực hiện được quá trình lao động tạo ra sản phẩm
cho xã hội, cho bản thân.
Như vậy, một hoạt động được coi là việc làm khi có những đặc điểm sau: Đó là
H
IN
những công việc mà người lao động nhận được tiền công, đó là những công việc mà
người lao động thu lợi nhuận cho bản thân và gia đình, hoạt động đó phải được pháp
luật thừa nhận. [13]
Trên thực tế, việc làm được thừa nhận dưới 3 hình thức:
- Làm công việc để nhận được tiền lương, tiền công hoặc hiện vật cho công việc đó.
TẾ
- Làm công việc để thu lợi cho bản thân, mà bản thân lại có quyền sử dụng hoặc
quyền sở hữu một phần hoặc toàn bộ tư liệu sản xuất để tiến hành công việc đó
- Làm các công việc cho hộ gia đình mình nhưng không được trả thù lao dưới
hình thức tiền lương, tiền công cho công việc đó. Hình thức này bao gồm sản xuất
HU
vì quan niệm về việc làm giữa các quốc gia có thể khác nhau, phụ thuộc vào luật pháp,
phong tục tập quán. Có những nghề ở quốc gia này thì được cho phép và được coi là
việc làm, nhưng ở quốc gia khác thì không được cho phép và được coi là việc làm, ví
HỌ
dụ mại dâm ở Việt Nam bị cấm, nhưng ở Thái Lan, Hà Lan và Mỹ lại được coi là một
nghề (trên thế giới có khoảng 20 nước hợp pháp hóa mại dâm, 41 nước không có luật
cấm mại dâm nhưng có các luật khác cấm hoạt động tổ chức mại dâm, môi giới, quảng
cáo mại dâm...) [13]
CK
Tùy theo các mục đích nghiên cứu khác nhau mà người ta phân chia việc làm ra
thành nhiều loại.
Theo mức độ sử dụng thời gian làm việc, có việc làm chính và việc làm phụ.
H
IN
Việc làm chính là công việc mà người thực hiện giành nhiều thời gian nhất hoặc có thu
nhập cao hơn so với công việc khác. Việc làm phụ là công việc mà người thực hiện
giành nhiều thời gian nhất sau công việc chính.
Ngoài ra, người ta còn chia việc làm thành việc làm toàn thời gian, bán thời
gian, việc làm thêm.
TẾ
do, công bằng, an ninh và nhân phẩm của con người. Theo tổ chức Lao động quốc tế,
việc làm bền vững liên quan đến cơ hội cho công việc sản xuất và cung cấp một thu
nhập công bằng, an ninh trong việc bảo vệ nơi làm việc và xã hội cho các gia đình, triển
vọng tốt hơn cho phát triển cá nhân và hội nhập xã hội, tự do cho mọi người thể hiện
mối quan tâm của họ, tổ chức và tham gia vào các quyết định có ảnh hưởng đến cuộc
sống của họ và bình đẳng về cơ hội và điều trị cho tất cả phụ nữ và nam giới.
HỌ
- Việc làm đầy đủ: Khái niệm việc làm đầy đủ không chỉ giải thích theo một
nghĩa mà nó còn phụ thuộc vào tiêu chí và tính chất của vấn đề, được luận giải từ
nhiều khía cạnh khác nhau. Đầy đủ ở đây không có nghĩa là việc làm chung cho tất cả
mọi người, đảm bảo chỗ làm việc cho tất cả dân số có khả năng lao động. Ở một số
CK
quốc gia người ta quan niệm việc làm đầy đủ là tất cả những người mong muốn làm
việc có việc làm với mức lương thực tế khống chế. Trong quan niệm này thì việc làm
đầy đủ được hiểu như khái niệm “việc làm tối ưu”. Trong điều kiện thị trường, nó được
hoạt động lao động có ích.
H
IN
hiểu là khả năng đối với từng thành viên có khả năng lao động của xã hội tham gia vào
- Việc làm phụ: Đó là việc làm thêm theo nhu cầu hoặc mong muốn của người
lao động để kiếm thêm thu nhập ở một số công sở khác hoặc là ngay chính nơi mình
công ích xã hội.
- Việc làm linh hoạt: Loại này tồn tại dưới nhiều dạng. Hình thức phổ biến nhất
là khi người lao động thỏa thuận với lãnh đạo để có thể lựa chọn thời gian bắt đầu và kết
thúc công việc, cả thời gian làm việc và nghỉ trưa. Đồng thời bắt buộc người lao động
phải tuân theo chế độ ngày làm việc hoặc quỹ thời gian theo tuần (tháng) đã quy định.
- Việc làm tạm thời: Đó là những công việc theo hợp đồng hoặc khoán. Việc làm
tạm thời được sử dụng rộng rãi trong các ngành thương mại, dịch vụ và xây dựng.
- Việc làm theo thời vụ: Đó là loại việc làm gắn với những công việc theo thời
vụ trong nông nghiệp, xây dựng, khai thác rừng, trong các khu nghỉ, trong các ngành
HỌ
mía đường, đánh bắt hải sản và nhiều ngành khác với công việc không đồng đều trong
năm. Với loại hình này, phần thời gian còn lại đáng kể trong năm người lao động
không có việc làm. Loại hình này rất phổ biến ở Việt Nam, có gần 70% lực lượng lao
động trong ngành nông nghiệp làm theo thời vụ với thời gian lao động từ 65% - 70%.
CK
- Việc làm không tiêu chuẩn hóa: Hình thức này bao gồm rất nhiều loại hình.
Một trong số đó là việc làm tại nhà, khi người lao động nhận nhiên liệu, nguyên vật
liệu, máy móc, công cụ từ công ty rồi thường kỳ trao trả lại những thành phẩm.
H
IN
trường hợp này, người lao động vẫn có việc làm nhưng phải làm những việc ở những
nơi mà năng suất lao động thấp hơn mức trung bình, thu nhập từ việc làm mang lại
thấp hơn mức trung bình.
Thiếu việc làm hữu hình là tình trạng người lao động không có đủ khối lượng
việc làm trong ngày công lao động và phải đi tìm việc khác hay nhận việc làm bổ sung.
Tình trạng này diễn ra phổ biến ở nông thôn nhất là trong thời điểm nông nhàn.
Như vậy, thiếu việc làm là tình trạng người lao động không có đủ việc làm theo
thời gian quy định trong tuần, trong tháng hoặc là làm những công việc có thu nhập quá
thấp không đảm bảo cuộc sống nên có nhu cầu làm việc thêm để tăng thu nhập.
Mục tiêu giải quyết việc làm là phải tạo ra việc làm đầy đủ cho người lao động
và cao hơn nữa, phải tạo ra việc làm được tự do lựa chọn để thực hiện giải phóng triệt
để sức lao động. Việc làm được tự do lựa chọn là sự đáp ứng tối ưu nhất nhu cầu về
HỌ
việc làm cho người lao động. Nó không những đưa lại thu nhập cao cho người lao
động mà còn đưa lại năng suất lao động cao cho xã hội. Việc làm được tự do lựa chọn
là sự kết hợp tối ưu sức lao động với các yếu tố khác của sản xuất. Người lao động có
thể lựa chọn công việc phù hợp với nhu cầu vật chất cũng như năng lực sở trường để
CK
vừa đảm bảo thu nhập vừa có điều kiện phát triển phong phú đời sống tinh thần.
Việc làm có vai trò quan trọng trong đời sống xã hội, nó không thể thiếu đối với
từng cá nhân và toàn bộ nền kinh tế, là vấn đề cốt lõi và xuyên suốt trong các hoạt
ĐẠ
NG
ƯỜ
TR
Đối với kinh tế thì lao động là một trong những nguồn lực quan trọng, là đầu
vào không thể thay thế đối với một số ngành, vì vậy nó là nhân tố tạo nên tăng trưởng
kinh tế và thu nhập quốc dân, nền kinh tế luôn phải đảm bảo tạo cầu và việc làm cho
từng cá nhân sẽ giúp cho việc duy trì mối quan hệ hài hoà giữa việc làm và kinh tế, tức
là luôn bảo đảm cho nền kinh tế có xu hướng phát triển bền vững, ngược lại nó cũng
duy trì lợi ích và phát huy tiềm năng của người lao động.
Đối với xã hội thì mỗi một cá nhân, gia đình là một yếu tố cấu thành nên xã
hội, vì vậy việc làm cũng tác động trực tiếp đến xã hội, một mặt nó tác động tích
cực, mặt khác nó tác động tiêu cực. Khi mọi cá nhân trong xã hội có việc làm thì
xã hội đó được duy trì và phát triển do không có mâu thuẫn nội sinh trong xã hội ,
không tạo ra các tiêu cực, tệ nạn trong xã hội, con người được dần hoàn thiện về
nhân cách và trí tuệ…Ngược lại khi nền kinh tế không đảm bảo đáp ứng về việc
HỌ
làm cho người lao động có thể dẫn đến nhiều tiêu cực trong đời sống xã hội và
ảnh hưởng xấu đến sự phát triển nhân cách con người. Con người có nhu cầu lao
động ngoài việc đảm bảo nhu cầu đời sống còn đảm bảo các nhu cầu về phát triển
CK
và tự hoàn thiện, vì vậy trong nhiều trường hợp khi không có việc làm sẽ ảnh
I
ĐẠ
NG
ƯỜ
TR
Thứ hai, lao động nông thôn ở nước ta đa số trình độ văn hoá và chuyên
môn thấp hơn so với thành thị. Theo số liệu thống kê năm 2015, "trong tổng số
53,7 triệu người từ 15 tuổi trở lên thuộc lực lượng lao động của nước ta, có 9,99
triệu người đã qua đào tạo, chiếm 18,6% trong tổng số lao động trên cả nước,
trong đó ở thành thị là 33,7%, ở khu vực nông thôn là 11,2%, phân theo giới tính
tỷ lệ này là 20,3% đối với nam và 15,4% đối với nữ" [20]. Lao động nông thôn
chủ yếu học nghề thông qua kinh nghiệm, việc hướng dẫn của thế hệ trước hoặc
tự truyền cho nhau nên lao động theo truyền thống và thói quen là chính. Điều đó
làm cho lao động nông thôn có tính bảo thủ nhất định, tạo ra sự khó khăn cho việc
thay đổi phương hướng sản xuất và thực hiện phân công lao động, hạn chế sự phát
triển kinh tế nông thôn.
Thứ ba, lao động nông thôn mang tính thời vụ rõ rệt, đặc biệt là các vùng nông
HỌ
thôn thuần nông. Do vậy, việc sử dụng lao động trong nông thôn kém hiệu quả, hiện
tượng thiếu việc làm là phổ biến. Muốn giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho lao
động nông thôn thì phải bằng mọi biện pháp nhằm hạn chế đến mức tối đa tính thời vụ
CK
12
I
ĐẠ
NG
ƯỜ
TR
1.1.3. Các chỉ tiêu về lao động và việc làm
- Tính lực lượng lao động bằng cách lấy tổng dân số trừ đi tổng dân số ngoài độ
tuổi lao động.[10]
- Mức tăng của LLLĐ kỳ kế hoạch so với kỳ gốc (LĐK) là chênh lệch giữa
số người thuộc LLLĐ kỳ kế hoạch và số người thuộc LLLĐ kỳ gốc (LĐO). Đây chính
là nhu cầu việc làm mới đặt ra trong thời kỳ kế hoạch. [10]
LĐK = LĐK - LĐO
- Tỷ lệ tăng lao động kỳ kế hoạch (%LĐK): là so sánh giữa quy mô tăng
LLLĐ kỳ kế hoạch với LLLĐ kỳ gốc:
%LĐK =LĐK / LĐ0
- Lao động có việc làm: là mức chênh lệch giữa lực lượng lao động và số dân
HỌ
HU
lệ phần trăm giữa thu nhập ngành i so với tổng thu nhập của gia đình, được tính bằng
công thức:
Ế
13