Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện quảng trạch, tỉnh quảng bình - Pdf 44

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

PHAN VĂN NGHỊ

GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG
THÔN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẢNG TRẠCH,
TỈNH QUẢNG BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

HUẾ, 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

PHAN VĂN NGHỊ

GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG
THÔN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẢNG TRẠCH,
TỈNH QUẢNG BÌNH

Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số
: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. HOÀNG VĂN LIÊM

trình nghiên cứu và thực hiện đề tài của mình.
Trong quá trình thực hiện đề tài tôi còn nhận được sự giúp đỡ và cộng tác của
nhiều cá nhân và tập thể như: Phòng thống kê, văn phòng HĐND và UBND huyện
Quảng Trạch và các hộ gia đình ở các xã: Quảng Kim, Quảng Phú, Cảnh Dương đã
tạo điều kiện cho tôi trong quá trình điều tra thu thập số liệu, cũng như nghiên cứu
thực hiện đề tài, tôi xin cảm ơn.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, những người đã luôn bên
tôi, khuyến khích tôi trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu của mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn những sự giúp đỡ quý báu đó !
Quảng bình, ngày 06 tháng 08 năm 2016
Tác giả luận văn

Phan Văn Nghị

ii


TÓM LƯỢC LUẬN VĂN
Họ và tên học viên: PHAN VĂN NGHỊ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60 34 04 10

Niên khóa: 2014 - 2016
Người hướng dẫn khoa học: TS. HOÀNG VĂN LIÊM
Tên đề tài: GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẢNG TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH.
* Mục đích và đối tượng nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài là đánh giá thực trạng việc làm và giải quyết việc
làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Quảng Trạch, đề xuất giải pháp giải

Công nghiệp hóa – hiện đại hóa

CN – XD

Công nghiệp – xây dựng

DN

Doanh nghiệp

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội

GTSX

Giá trị sản xuất

HTX

Hợp tác xã

ILO

Tổ chức lao động quốc tế

KD

Kinh doanh


Trung học phổ thông

iv


MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan

i

Lời cảm ơn

ii

Tóm lược luận văn

iii

Danh mục các chữ viết tắt

iv

Mục lục

v

Danh mục các bảng

viii

Quảng Trị........................................................................................................................................29
1.3.2. Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở huyện Lạc Thủy, tỉnh
Hòa Bình.........................................................................................................................................30
1.3.3. Bài học rút ra từ kinh nghiệm của một số địa phương đối với vấn đề giải quyết việc
làm cho lao động nông thôn ở huyện Quảng Trạch.................................................................32
Chương 2: THỰC TRẠNG GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG
NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẢNG TRẠCH ................................33
2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ảnh hưởng tới việc làm cho lao động nông thôn......33
2.1.1. Điều kiện tự nhiên...............................................................................................................33
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội...................................................................................................36
2.1.3. Nhận xét về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng tới việc làm của người
lao động nông thôn huyện Quảng Trạch....................................................................................40
2.2. Thực trạng về lao động và việc làm của lao động nông thôn trên địa bàn huyện Quảng
Trạch..............................................................................................................................................42
2.2.1. Thực trạng lao động nông thôn huyện Quảng Trạch.....................................................42
2.2.2. Thực trạng việc làm của lao động nông thôn huyện Quảng Trạch .............................45
2.3. Thực trạng giải quyết việc làm cho lao động nông thôn huyện Quảng Trạch................61
2.3.1. Hoạt động đào tạo nghề và giới thiệu việc làm ..............................................................61
2.3.2. Phát triển sản xuất để giải quyết việc làm ở nông thôn ................................................63
2.3.3. Giải quyết việc làm thông qua chính sách tín dụng nông thôn ....................................69
2.3.4. Xuất khẩu lao động.............................................................................................................70
2.3.5. Đánh giá chung về tình hình giải quyết việc làm cho lao động nông thôn.................72
2.3.6. Những vấn đề đặt ra trong giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ....................75
Chương 3 : PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO
LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẢNG TRẠCH .......... 79
3.1. Phương hướng giải quyết việc làm cho lao động nông thôn đến năm 2020...................79
3.2. Những giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn
huyện Quảng Trạch......................................................................................................................82

vi

Bảng 2.4
Bảng 2.5
Bảng 2.6
Bảng 2.7
Bảng 2.8
Bảng 2.9
Bảng 2.10
Bảng 2.11
Bảng 2.12

Cơ cấu sử dụng đất của huyện Quảng Trạch giai đoạn
2012 – 2014
Tốc độ tăng trưởng và cơ cấu giá trị sản xuất của các ngành
giai đoạn 2012 – 2014
Diện tích, dân số, lao động nông thôn huyện Quảng Trạch
giai đoạn 2012 – 2014
Tình hình việc làm, thất nghiệp, thiếu việc làm của lao động
nông thôn huyện Quảng Trạch giai đoạn 2012 - 2014
Thực trạng phát triển sản xuất và lao động trong ngành nông
nghiệp của huyện Quảng Trạch giai đoạn 2012 – 2014
Cơ cấu giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp giai đoạn
2012 – 2014 của huyện Quảng Trạch
Diện tích, sản lượng các loại cây trồng phân theo nhóm cây
giai đoạn 2012 – 2014 của huyện Quảng Trạch
Giá trị sản xuất ngành trồng trọt theo giá hiện hành giai
đoạn 2012 – 2014 của huyện Quảng Trạch
Số lượng và giá trị sản xuất đàn gia cầm của huyện Quảng
Trạch giai đoạn 2012 - 2014
Lao động, diện tích và giá trị sản xuất lâm nghiệp của
huyện Quảng Trạch giai đoạn 2012 – 2014

Bảng 2.14
Bảng 2.15
Bảng 2.16

Thu nhập bình quân của các hộ điều tra phân theo địa bàn
nghiên cứu
Tình hình phân bố lao động trong các ngành nghề của các
hộ điều tra phân theo địa bàn nghiên cứu
Tổng số trang trại và lao động trang trại của huyện Quảng
Trạch giai đoạn 2012 - 2014

ix

58
59
65


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
Số hiệu

Tên biểu đồ

biểu đồ
Biểu đồ 2.1

Biểu đồ 2.2

Biểu đồ 2.3


việc của gia đình
Trình độ chuyên môn kỹ thuật của lực lượng lượng lao
động ở các hộ điều tra phân theo địa bàn nghiên cứu
Lực lượng lao động được đào tạo và giới thiệu việc làm
của huyện Quảng Trạch giai đoạn 2012 - 2014
Bản đồ hành chính huyện Quảng Trạch

x

Trang

39

44

45

50

51

57

58

60

61

62

lao động nông thôn là một vấn đề có ý nghĩa quan trọng trong sự nghiệp phát triển
kinh tế - xã hội của huyện.

1


Xuất phát từ tầm quan trọng của vấn đề và để tìm hiểu cụ thể tình hình việc làm
của người lao động ở nông thôn tại huyện mình đang sinh sống, từ đó đề xuất các
giải pháp giải quyết việc làm cho người lao động ở nông thôn nhằm ổn định cuộc
sống, từng bước vươn lên phát triển kinh tế - xã hội nên tác giả đã chọn đề tài “ giải
quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng
Bình” làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ.
2. Tình hình nghiên cứu của đề tài
Vấn đề giải quyết việc làm cho lao động nông thôn là một vấn đề cấp thiết hiện
nay, đặc biệt là trong giai đoạn nước ta đang trong quá trình đẩy nhanh CNH –
HĐH đất nước. Vì thế, trong những năm gần đây nhiều tác giả đã chọn đề tài này để
nghiên cứu làm luận văn thạc sĩ, tiến sĩ như :
- Hoàng Tú Anh : Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện
Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng, luận văn thạc sĩ kinh tế, Đà Nẵng, 2012 [1].
- Vũ Đình Thắng : Vấn đề việc làm cho lao động nông thôn, tạp chí kinh tế phát
triển, số 13, 2002 [13].
- Nguyễn Thị Kim Dung : Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn huyện Phú
Ninh, tỉnh Quảng Nam, luận văn thạc sĩ kinh tế, Đà Nẵng, 2011[5].
- Lương Mạnh Đông : Giải pháp chủ yếu nhằm đáp ứng nhu cầu việc làm của lao
động nông thôn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên, luận văn thạc sĩ kinh tế, Thái
Nguyên, 2008 [6].
- Huỳnh Ngọc Hiểu : Giải pháp việc làm cho lao động nông thôn ở huyện Trà Cú,
tỉnh Trà Vinh, luận văn thạc sĩ kinh tế, Đà Nẵng, 2014 [8].
- Ngoài ra còn rất nhiều bài viết, bài báo, bài luận văn khác… đăng trên nhiều tạp
chí, diễn đàn khác nhau. Song chưa có công trình nghiên cứu nào về việc làm cho

năm 2012 – 2015 (trong đó các số liệu thứ cấp sử dụng để nghiên cứu đề tài được
thu thập từ năm 2012 – 2014, số liệu sơ cấp được thu thập từ các hộ dân năm 2015);
đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn
trên địa bàn huyện Quảng Trạch đến năm 2020.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp thu thập số liệu
Để tiến hành nghiên cứu, tác giả đã tiến hành thu thập số liệu phục vụ cho quá
trình nghiên cứu. Số liệu mà tác giả thu thập bao gồm số liệu thứ cấp và số liệu sơ
cấp:

3


Số liệu thứ cấp: Là toàn bộ số liệu mà tác giả thu thập được từ các tài liệu chuyên
ngành, từ các nghị quyết, từ các đề án, kế hoạch, báo cáo, tổng kết của tỉnh Quảng
Bình và của huyện Quảng Trạch. Trong đó chủ yếu được thu thập và phân tích đánh
giá từ niên giám thống kê huyện Quảng Trạch qua các năm 2012, 2013, 2014; thu
thập số liệu từ báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội các năm 2012,
2013, 2014 của ủy ban nhân dân huyện Quảng Trạch; thu thập số liệu từ nghị quyết
về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, giai đoạn 2016 – 2020 của hội đồng
nhân dân huyện Quảng Trạch...
Số liệu sơ cấp: Là toàn bộ số liệu mà tác giả thu thập được bằng phương pháp
điều tra thông qua bảng hỏi đã được thiết kế sẵn. Để đảm bảo tính đại diện cao của
mẫu điều tra tác giả đã chọn 3 xã đại diện cho tất cả các xã trong huyện, trong đó xã
Quảng Kim đại diện cho các xã khu vực miền núi; xã Quảng Phú đại diện cho các
xã khu vực đồng bằng và xã Cảnh Dương đại diện cho các xã khu vực ven biển. Từ
các xã đại diện, chọn mỗi xã 25 hộ mang tính đặc trưng nhất cho xã và tiến hành
điều tra, thu thập số liệu. Việc lựa chọn các hộ điều tra được tiến hành theo phương
pháp chọn mẫu ngẫu nhiên trong từng điểm nghiên cứu.
5.2. Phương pháp xử lý số liệu


5


Phần 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Chương 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC LÀM VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM
CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
1.1. Những vấn đề chung về lao động và việc làm
1.1.1. Khái niệm và phân loại về lao động, việc làm
1.1.1.1. Lao động
* Khái niệm về lao động
- Theo tác giả Nguyễn Tiệp: “lao động là hoạt động có mục đích của con người,
nhằm thỏa mãn những nhu cầu về đời sống mình, là điều kiện tất yếu để tồn tại và
phát triển của xã hội loài người [14]”.
Lao động luôn được diễn ra theo một quy trình. Quy trình lao động là tổng thể
những hành động (hoạt động lao động) của con người để hoàn thành một nhiệm vụ
sản xuất nhất định.
* Phân loại lao động
Tùy thuộc vào góc độ phân tích, lao động xã hội thường được phân loại thành các
nhóm khác nhau :
- Lao động giản đơn và lao động phức tạp
Lao động giản đơn là lao động không cần qua đào tạo, huấn luyện chuyên môn, là
sự hao phí sức lao động của người không có trình độ chuyên môn, lao động không
thành thạo. Trong điều kiện sản xuất hàng hóa, tất cả các loại lao động đều được
quy thành lao động giản đơn. Lao động giản đơn là đơn vị đo lường của các loại lao
động phức tạp.
Lao động phức tạp là lao động của người đã qua huấn luyện, đào tạo chuyên
môn.
- Lao động cụ thể và lao động trừu tượng
Lao động cụ thể là lao động nhằm mục đích nhất định, lao động để tạo ra giá trị

nhập mà không bị pháp luật cấm [12, 5]”.
Hoạt động lao động được xác định là việc làm bao gồm: Làm những công việc
được trả công dưới dạng bằng tiền hoặc hiện vật, những công việc tự làm để thu lợi
nhuận cho bản thân hoặc tạo thu nhập cho gia đình mình nhưng không được trả
công (bằng tiền hoặc hiện vật) cho công việc đó. Vai trò của nhà nước đối với vấn
đề việc làm cũng được điều 12 của Bộ luật lao động chỉ rõ:

7


+ Nhà nước xác định chỉ tiêu tạo việc làm tăng thêm trong kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội 5 năm, hàng năm. Căn cứ vào điều kiện kinh tế - xã hội trong từng
thời kỳ, Chính phủ trình Quốc hội quyết định chương trình mục tiêu quốc gia về
việc làm và dạy nghề.
+ Có chính sách bảo hiểm thất nghiệp, các chính sách khuyến khích để người lao
động tự tạo việc làm, hỗ trợ người sử dụng lao động sử dụng nhiều lao động nữ, lao
động là người khuyết tật, lao động là người dân tộc ít người để giải quyết việc làm.
+ Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân trong nước và
nước ngoài đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh để tạo việc làm cho người lao
động.
+ Hỗ trợ người sử dụng lao động, người lao động tìm kiếm và mở rộng thị trường
lao động ở nước ngoài.
+ Thành lập Quỹ quốc gia về việc làm để hỗ trợ cho vay ưu đãi tạo việc làm và
thực hiện các hoạt động khác theo quy định của pháp luật.
Như vậy, ở Việt Nam hiện nay, việc làm không chỉ tạo ra trong khu vực nhà nước
mà trong tất cả các thành phần kinh tế, tạo điều kiện thúc đẩy người lao động linh
hoạt, chủ động trong tìm kiếm việc làm, không ỷ lại hoặc trông chờ vào nhà nước.
Người có việc làm hiện nay bao gồm tất cả những người làm việc trong tất cả các
ngành kinh tế quốc dân, trong hệ thống các cơ quan Đảng, đoàn thể, các tổ chức có
hưởng thù lao dưới các hình thức thể hiện qua mức thu nhập bằng tiền hoặc hiện

Thiếu việc làm được thể hiện dưới hai hình thức: thiếu việc làm vô hình và thiếu
việc làm hữu hình.
+ Thiếu việc làm vô hình: là trạng thái những người có đủ việc làm, làm đủ thời
gian, thậm chí làm nhiều thời gian hơn mức bình thường nhưng thu nhập thấp. Có
thể nói, nguyên nhân của tình trạng này do dân số không ngừng tăng trong khi diện
tích canh tác ngày càng thu hẹp làm dư thừa lao động. Số người lao động trên một
đơn vị diện tích tăng có nghĩa là thời gian sử dụng để sản xuất ra một đơn vị sản
phẩm giảm. Trên thực tế, họ vẫn làm việc nhưng sử dụng thời gian ít hơn trong sản
xuất, nên thời gian nhàn rỗi nhiều.
+ Thiếu việc làm hữu hình: là chỉ hiện tượng người lao động làm việc ít thời gian
hơn thường lệ, họ không đủ việc làm, đang tìm kiếm thêm việc làm và sẵn sàng làm
việc.

9


1.1.1.3. Thất nghiệp
Theo tổ chức Lao động quốc tế (ILO) thì: “Thất nghiệp là tình trạng tồn tại khi
một số người trong lực lượng lao động muốn làm việc nhưng không thể tìm được
việc làm ở mức tiền công đang thịnh hành[15, 160]”.
Để xác định số lượng những người thất nghiệp, tổ chức này đã đưa ra các tiêu chí
cụ thể, họ cho rằng, xét trong một khoảng thời gian nhất định, những người thất
nghiệp là những người đang ở trong tình trạng :
- Không có việc làm.
- Có khả năng làm việc.
- Tích cực tìm kiếm việc làm.
* Các hình thức thất nghiệp
Thất nghiệp có nhiều loại:
- Thất nghiệp tự nhiên (còn gọi là thất nghiệp phổ biến): “là loại thất nghiệp khi
có một tỷ lệ nhất định số lao động ở trong tình trạng không có việc làm do sự trì trệ

Dân số trên độ

Không làm việc

Trong độ tuổi đang làm

tuổi đang làm

việc

việc thường

Không làm việc
vì:
- Nội trợ

Không làm việc

xuyên

vì:
- Thất nghiệp

- Đi học
- Không nhu cầu
- Tình trạng khác
Lực lượng lao động
Như vậy lực lượng lao động nông thôn là một bộ phận của lực lượng lao động cả
nước nhưng sinh sống và làm việc ở khu vực nông thôn bao gồm cả những người
trong độ tuổi lao động có khả năng lao động, đang làm việc, những người thất

- Về sức khỏe
Lực lượng lao động nông thôn có sức khỏe và thể lực hạn chế hơn rất nhiều so
với ở thành thị. Do hoạt động sản xuất nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào tự nhiên,
có năng suất thấp, bấp bênh nên thu nhập của người lao động nông thôn thấp hơn
thu nhập của lao động thành thị. Hơn nữa, do hạn chế về mặt thông tin, thiếu hiểu
biết về chế độ dinh dưỡng cho bản thân nên người lao động ở nông thôn chưa đảm
bảo được điều kiện để nâng cao chất lượng của cuộc sống, cho nên thể lực, tầm vóc
và tuổi thọ trung bình của người lao động ở nông thôn thường thấp hơn người lao
động ở thành thị. Hạn chế này của lực lượng lao động ở nông thôn hiện nay đang
được khắc phục cùng với sự phát triển của nông thôn và quá trình rút ngắn khoảng
cảnh giữa nông thôn và thành thị.
Thứ hai: Lực lượng lao động nông thôn có sự phân bổ không đồng đều giữa các
vùng, các ngành. Do ngành nông nghiệp nước ta chủ yếu thiên về trồng trọt nên
phần lớn lực lượng lao động tập trung ở những nơi có điều kiện tự nhiên thuận lợi

12


để sản xuất, vì thế vùng đồng bằng dân số thường tập trung đông đúc, trong khi đó
ở khu vực đồi núi đất đai rộng lớn nhưng dân cư lại thưa thớt.
Thứ ba: Lực lượng lao động ở nông thôn nước ta rất dồi dào, đa dạng về độ tuổi
và có tính thích ứng cao. Năm 2005 tổng lực lượng lao động ở nông thôn là 33,3
triệu người, chiếm 75,1% lực lượng lao động của cả nước, đến quý II/2014 tổng lực
lượng lao động ở nông thôn là 37,7 triệu người, chiếm 81,2% lực lượng lao động
của cả nước. Như vậy, lực lượng lao động hiện nay ở nước ta phần lớn tập trung ở
nông thôn, và hàng năm số lao động trẻ ở khu vực này tiếp tục được gia tăng, đây là
lực lượng lao động được xem là có trình độ văn hóa, sức khỏe, tiếp thu và ứng dụng
nhanh các thành tựu khoa học, công nghệ vào sản xuất, kinh doanh, góp phần làm
thay đổi bộ mặt kinh tế nông thôn, là động lực thúc đẩy nhanh quá trình công
nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn. Tuy nhiên, sự gia tăng về số lượng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status