Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện quỳnh lưu, tỉnh nghệ an - Pdf 31

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

LÊ VĂN LỢI

GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM
CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUỲNH LƢU, TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

LÊ VĂN LỢI

GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM
CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUỲNH LƢU, TỈNH NGHỆ AN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRẦN THỊ LAN HƢƠNG



MỤC LỤC

DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. i
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................... iii
MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN,
THỰC TIỄN VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG Ở NÔNG
THÔN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUỲNH LƢU, TỈNH NGHỆ AN ................ 4
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài................................. 4
1.2. Vấn đề việc làm và giải quyết việc làm cho lao đông nông thôn ............... 7
1.2.1. Định nghĩa về việc làm và giải quyết việc làm ............................................... 7
1.2.2. Đặc điểm cơ bản của lực lượng lao động ở nông thôn ...............................10
1.2.3. Phân loại việc làm cho lao động nông thôn .................................................12
1.2.4. Nội dụng giải quyết việc làm cho lao động cho lao động nông thôn .........15
1.2.5. Ý nghĩa của giải quyết việc làm cho lao động nông thôn............................18
1.2.6. Tiêu chí đánh giá và những nhân tố ảnh hưởng đến giải quyết việc làm
cho lực lượng lao động .............................................................................................20
1.3. Cơ sở thực hiện về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn. ....................25
1.4. Bài học kinh nghiệm về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn qua một
số tỉnh ............................................................................................................................27
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..................................................... 33
2.1. Phƣơng pháp nghiên cứu đƣợc sử dụng.................................................... 33
2.1.1. Địa điểm thực hiện nghiên cứu ......................................................................33
2.1.2. Công cụ được sử dụng ....................................................................................33
2.1.3. Mô tả phương pháp tính toán ngoài tài liệu, lựa chọn đơn vị phân tích ...34
2.2. Phƣơng pháp thu thập xử lý số liệu. ......................................................... 34



LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN HUYỆN QUỲNH LƢU, TỈNH
NGHỆ AN ........................................................................................................ 74
4.2.1. Kiến nghị ..........................................................................................................75
4.2.2. Giải pháp nhằm giải quyết việc làm cho người lao động ở nông thôn
huyện Quỳnh Lưu.......................................................................................................78
4.2.3. Giải quyết việc làm cho người Lao động nông thôn qua chương trình xúc
tiến việc làm quốc gia................................................................................................86
4.2.4. Các giải pháp nhằm khắc phục những khó khăn, hạn chế và nâng cao chất
lượng nguồn lao động ở nông thôn..........................................................................92
Kết Luận .............................................................................................................. 96
Danh mục tài liệu tham khảo. ............................................................................. 98


DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT

STT
1

Ký hiệu

Nguyên nghĩa

ATLC – SSCĐ An toàn làm chủ, sẵn sàng chiến đấu

2

BCĐ

Ban chỉ đạo


DV

9

GCNQSĐ

10

GDP

11

GT

12

HĐH

Hiện đại hóa

13

HTX

Hợp tác xã

14

ILO


MTQG

Mặt trận Quốc Gia

Đời sống văn hóa
Dịch Vụ
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Tổng thu nhập quốc dân
Giá trị

Lao động thƣơng binh xã hội
Liên hiệp

i


Nghị quyết

21

NQ

22

NTM

Nông thôn mới

23


Trung học phổ thông

29

TM

30

TNHH

31

TX

32

UBND

33

USD

Đô la Mỹ

34

WTO

Tổ chức thƣơng mại thế giới


ii


DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Lao động làm việc trong ngành kinh tế tại thời điểm 1/7 hàng
năm, phân theo ngành kinh tế. ................................................................ 38
Bảng 3.2: Qui mô dân số và lực lƣợng lao động Quỳnh Lƣu ................ 44
Bảng 3.3: Cơ cấu lực lƣợng lao động ở nông thôn huyện Quỳnh Lƣu
theo nhóm tuổi ........................................................................................ 45
Bảng 3.4: Cơ cấu lực lƣợng lao động ở nông thôn huyện Quỳnh Lƣu
theo trình độ kỹ thuật .............................................................................. 46
Bảng 3.5: Thất nghiệp của lực lƣợng lao động huyện Quỳnh Lƣu. ....... 60
Bảng 3.6: lực lƣợng lao động của huyện Quỳnh Lƣu phân theo trình độ... 61
Bảng 4.1: Sự thay đổi giá trị sản xuất và cơ cấu lao động của huyện Quỳnh
Lƣu .......................................................................................................... 71

iii


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài

Việc làm là một trong những vấn đề xã hội mang tính toàn cầu và là một
trong những vấn đề đƣợc đặt lên hàng đầu trong các quyết sách phát triển
kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia trên con đƣờng phát triển bền vững. Vì vậy,
việc tạo điều kiện cho ngƣời lao động có việc làm nhằm phát huy đƣợc tiềm
năng lao động, nguồn lực to lớn của đất nƣớc cho sự phát triển kinh tế - xã
hội, đồng thời là hƣớng đi cơ bản để thực hiện xóa đói, giảm nghèo có hiệu
quả, là cơ sở để cải thiện và nâng cao đời sống của nhân dân, góp phần giữ

quan tâm đến vấn đề giải quyết việc làm cho ngƣời Lao động nông thôn vẫn luôn là
vấn đề mang tính cấp bách.
Trên địa bàn huyện Quỳnh Lƣu, tỉnh Nghệ An mặc dù UBND huyện Quỳnh
Lƣu thời gian qua đã có các chính sách để giải quyết việc làm cho lực lƣợng lao
động trên địa bàn huyện nhƣng đến nay số ngƣời thất nghiệp còn đông. Theo 6
tháng cuối năm 2014 thì tổng số ngƣời trong độ tuổi lao động là 156892 ngƣời,
trong đó số ngƣời thất nghiệp là 33062 ngƣời, chiếm 21,07%.
Chính vì vậy,tôi muốn lựa chọn “Giải quyết việc làm cho lao động nông
thôn trên địa bàn huyện Quỳnh Lƣu, tỉnh Nghệ An” để nghiên cứu làm luận văn
tốt nghiệp thạc sĩ, với hy vọng đƣa ra những giải pháp nhằm giải quyết việc làm cho
ngƣời lao động ở nông thôn huyện Quỳnh Lƣu, tỉnh Nghệ An, để đáp ứng nhu cầu
đòi hỏi của địa phƣơng và cả nƣớc trong thời kỳ hội nhập kinh tế WTO.
2. Câu hỏi nghiên cứu.
Các cấp chính quyền huyện Quỳnh Lƣu cần đƣa ra những giải pháp nào để
giải quyết việc làm cho lao động nông thôn huyện Quỳnh Lƣu, tỉnh Nghệ An?
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.
Đề tài hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về giải quyết việc làm cho lao
động nông thôn , phân tić h, đánh giá tin
̀ h hin
̀ h thƣ̣c hiê ̣n các chin
́ h sách giải quyế t
viê ̣c làm ở nông thôn tại huyện Quỳnh Lƣu , tỉnh Nghệ An thời gian qua , đồng thời
đề xuất các giải pháp hoàn thiê ̣n chính sách phù hợp giải quyết việc làm nông thôn
trong tƣơng lai.
2


Nhiệm vụ
Để đạt đƣợc mục đích nói trên nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra là:
- Hệ thống hoá và làm rõ thêm một số vấn đề lý luận về việc làm, giải quyết


3


Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC
TIỄN VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG Ở NÔNG THÔN
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUỲNH LƢU, TỈNH NGHỆ AN
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài.
-

“Quá trình phát triển kinh tế - xã hội nông thôn ở Trung Quốc (1978-2008)”,

Nguyễn Xuân Dũng (chủ biên), NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2010. Cuốn sách
phân tích những thành tựu và thách thức của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
theo hƣớng hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Những khó khăn, trở ngại đó là:
vấn đề nông thôn phát triển chƣa bền vững, lao động dƣ thừa nhiều, thu nhập nông
dân còn thấp, vấn đề tăng trƣởng kinh tế cũng chƣa thật gắn liền với tiến bộ xã hội
nông thôn.
-

“Nông nghiệp nông thôn Trung Quốc thập niên đầu thế kỷ XXI”, tác giả

Nguyễn Xuân Cƣờng, Tạp chí Nghiên cứu Trung Quốc, số 5 (129), 2012. Bài viết
phân tích chính sách tam nông của Trung Quốc, những điều chỉnh chính sách phát
triển nông nghiệp, nông thôn từ năm 2005 đến nay, thành tựu và khó khăn trong
giải quyết vấn đề tam nông và định hƣớng giải quyết vấn đề tam nông ở Trung
Quốc. Trong bài viết này, vấn đề giải quyết việc làm khu vực nông thôn Trung
Quốc đƣợc lồng ghép trong chính sách tam nông.
-

thống kê, Hà Nội, 2012. Cuốn sách cung cấp các số liệu đầy đủ về lực lƣợng lao
động nhƣ: việc làm, thất nghiệp và các chỉ số lao động việc làm khác ở Việt Nam
nói chung cũng nhƣ nông thôn Việt nam nói riêng. Đây là cơ sở dữ liệu tốt để phân
tích thực trạng việc làm nông thôn Việt Nam hiện nay. Tuy nhiên, cuốn sách chỉ là
các số liệu thống kê, các chính sách tài chính, tiền tệ không đƣợc nghiên cứu trong
cuốn sách nhằm góp phần giải quyết việc làm ở nông thôn.
-

“Việt Nam sau khi gia nhập WTO: Tài chính vi mô và tiếp cận tín dụng của

người nghèo ở nông thôn”. Tác giả Hà Hoàng Hợp, Nguyễn Minh Hƣơng, Ngô Thị
Minh Hƣơng, Trung tâm phát triển và Hội nhập, Hà Nội, 2008. Báo cáo đã phân
tích các chƣơng trình tín dụng và tài chính vi mô dành cho khu vực nông thôn Việt
Nam sau khi gia nhập WTO, đánh giá hiệu quả của chính sách tài chính vi mô và tín
dụng đối với phát triển nông thôn. Những vấn đề về tài chính vi mô và tín dụng
nhằm giải quyết việc làm nông thôn chƣa đƣợc đề cập chi tiết.
-

“Chính sách tài chính thúc đẩy phát triển tam nông”, tác giả Đỗ Đức Minh,

Hà Thị Hƣơng Lan, tạp chí tài chính online, ngày 07/09/2012. Bài viết phân tích
một số chính sách tài chính thúc đẩy phát triển nông nghiệp, nông thôn, nông dân
nhƣ: chính sách thuế, chính sách thủy lợi, phí hỗ trợ sản xuất, thành tựu và những
hạn chế của chính sách đó.
-

“Chính Phủ, 2009. Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm

2020”. Đề án đã đƣa ra các chủ trƣơng, chính sách giải quyết việc làm đối với thanh
niên chƣa có điều kiện đi học, chƣa có nghề sẽ đƣợc hỗ trợ học nghề, tạo điều kiện


việc làm giai đoạn 2011 – 2015”. Nghị quyết của Đảng bộ huyện về công tác đào
tạo nghề, giải quyết việc làm đƣợc chỉ đạo triển khai tƣơng đối đồng bộ, huy động
đƣợc cả hệ thống chính trị tham gia thực hiện.
Có thể thấy rằng, cho đến nay chƣa có công trình khoa học nào đã công bố mà
tập trung nghiên cứu vấn đề giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn
huyện Quỳnh Lƣu. Tuy nhiên qua quá trình nghiên cứu các công trình đã công bố,
tôi cũng tham khảo đƣợc nhiều vấn đề lý luận và thực tiễn rất có giá trị đối với đề
tài của mình. Trên cơ sở tiếp thu có chọn lọc những vấn đề đƣợc nghiên cứu trong
các công trình khoa học đó, kết hợp với khảo sát thực tế ở địa bàn huyện Quỳnh
Lƣu, luận văn này tôi có thể rút ra và kiến nghị những giải pháp giải quyết việc làm
cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Quỳnh Lƣu.

6


1.2. Vấn đề việc làm và giải quyết việc làm cho lao đông nông thôn
1.2.1. Định nghĩa về việc làm và giải quyết việc làm
1.2.1.1. Định nghĩa về việc làm
Vấn đề việc làm là một vấn đề kinh tế xã hội phức tạp, đó là công việc của
mỗi cá nhân lại gắn liền với xã hội,có việc làm không những ngƣời lao động có thu
nhập nuôi sống bản thân mà còn tạo ra một lƣợng của cải cho xã hội. Mác đã nói:
“Với những điều kiện khác không thay đổi thì khối lƣợng và giá trị của sản phẩm
tăng lên theo tỷ lệ thuận với số lƣợng lao động đƣợc sử dụng” [ 9, tr. 75].
Việc làm là một vấn đề có ý nghĩa kinh tế xã hội và chính trị quan trọng của
một quốc gia, hiện nay đảm bảo an toàn việc làm là một trong những yếu tố cơ bản
của sự phát triển bền vững. Thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH và xu thế chủ động hội
nhập kinh tế thế giới ở nƣớc ta hiện nay đang tạo ra những cơ hội và thách thức về
lao động, việc làm cho ngƣời lao động. Chính vì vậy nhận thức đúng đắn về việc
làm là vấn đề quan trọng tạo cơ sở lý luận để đƣa ra những giải pháp tích cực nhằm

đƣợc coi là việc làm, nhƣng ở quốc gia khác lại không đƣợc chấp nhận, ví dụ đánh
bạc ở Việt Nam bị cấm, nhƣng ở Thái Lan và Mỹ lại đƣợc coi là một nghề. Cho nên
theo định nghĩa của tổ chức lao động quốc tế thì định nghĩa việc làm nhƣ sau: “Việc
làm là những công việc được trả tiền công, lợi nhuận hoặc được thanh toán bằng
hiện vật cho công việc đó. Làm những công việc tự mạng lại lợi ích cho bản thân
hoặc tạo thu nhập cho gia đình, cho cộng đồng, kể cả những công việc không được
trả công bằng hiện vật”.
Trong luận văn này, từ định nghĩa việc làm của Việt Nam và quốc tế luận
văn xin đƣa ra định nghĩa về việc làm nhƣ sau: việc làm là hoạt động của con người
trong độ tuổi lao động mà không bị pháp luật cấm và mang lại lợi nhuận cho bản
thân mình và xã hội.
1.2.1.2. Định nghĩa về việc làm nông thôn.
Nông thôn là nơi sinh sống của một bộ phận dân cƣ chủ yếu làm việc trong
lĩnh vực nông nghiệp, có nhiều loại việc làm diễn ra ở nông thôn, phản ánh tất cả
các lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội ở nông thôn. Nhƣng việc làm của ngƣời lao
động ở nông thôn lại gắn với đặc điểm của lực lƣợng lao động ở đây, với điều kiện
tự nhiên nơi họ sinh sống.
8


Việc làm của ngƣời lao động ở nông thôn là những hoạt động trong tất cả các
lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế xã hội của một bộ phận
lực lƣợng lao động sinh sống ở nông thôn, để mang lại thu nhập mà không bị pháp
luật ngăn cấm.
Trong điều kiện nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, việc làm của ngƣời lao
động ở nông thôn càng mang tính thủ công, nặng nhọc và có thu nhập thấp. khi kinh
tế nông thôn vẫn chủ yếu là nông nghiệp, ở đó ẩn chứa nhiều nguy cơ thiếu việc làm
hữu hình. Vì vậy,đa dạng hóa ngành nghề, mở nhiều loại hình việc làm, phát triển
kinh tế, xã hội ở nông thôn là phƣơng hƣớng chủ yếu giải quyết việc làm cho ngƣời
lao động ở nông thôn.

nƣớc sinh sống tại khu vực nông thôn. Cũng nhƣ lực lƣợng lao động chung của cả
nƣớc, lực lƣợng lao động ở nông thôn (hay còn gọi là dân số hoạt động kinh tế) ở
nông thôn là bộ phận dân số có độ tuổi từ 15 tuổi trở lên có việc làm hay không có
việc làm và đang tìm kiếm việc làm.
Lực lƣợng lao động ở nông thôn của nƣớc ta có những đặc điểm sau:
Một là, Lực lƣợng lao động nông thôn phần lớn là ở nông thôn và hàng năm
khu vực này lại đƣợc tiếp nhận một lực lƣợng lao động trẻ, có sức khỏe và trình độ
văn hóa, rất dễ dàng trong việc tiếp thu ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất,
kinh doanh, góp phần phát triển kinh tế khu vực nông thôn, là nguồn lực to lớn cho
sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn.
Hai là, lực lƣợng lao động ở nông thôn hiện nay đang chuyển dịch theo
hƣớng giảm tỷ trọng lao động trong nông nghiệp và tăng tỷ trọng trong các ngành
công nghiệp và dịch vụ, nên sản xuất nông thôn đã có sự chuyển hƣớng từ thuần
nông, tự túc, tự cấp sang xản xuất hàng hóa, ai giỏi nghề gì thì làm nghề ấy, đa dạng
nhiều ngành nghề. Ngoài trồng trọt, chăn nuôi ngƣời lao động có thể làm việc trong
các ngành nghề khác tại các xí nghiệp vừa và nhỏ ở địa phƣơng.
Ba là, lực lƣợng lao động ở nông thôn có nhiều đặc tính phù hợp với sự phát
triển nhƣng còn nhiều hạn chế.
Nông thôn là nơi sinh sống và làm việc của đại đa số dân cƣ Việt nam trải
qua hàng ngàn năm lịch sử, nông thôn Việt nam đã tạo nên những truyền thống, bản
sắc văn hóa quí báu làm nên những phẩm chất tốt đẹp của con ngƣời nơi đây. Đó là
10


tinh thần đoàn kết tƣơng thân tƣơng ái, lòng yêu nƣớc, trung thành với Đảng với
cách mạng, sự cần cù sáng tạo trong Lao động sản xuất v.v… đó là những lợi thế to
lớn của lực lƣợng lao động trong phát triển kinh tế, xã hội ở nông thôn và tham gia
phân công lao động quốc tế.
Tuy nhiên lực lƣợng lao động nông thôn còn nhiều hạn chế là:
-

hậu, ngƣời Lao động thƣờng làm theo kinh nghiệm nên không có điều kiện nâng
cao tay nghề. Mặt khác, ngƣời lao động có trình độ cao thƣờng muốn tìm cho mình
11


một chổ làm việc ở ngoài nông thôn, có thu nhập cao, có điều kiện hƣởng thụ nhiều
kết quả của sự phát triển xã hội đó là ở thành phố, chứ ít khi làm việc ở nông thôn.
Lực lƣợng lao động còn lại ở nông thôn thƣờng là những ngƣời không có điều kiện
đi làm ở nơi khác, mới ở lại nông thôn làm việc. Vì vậy, cần phải đào tạo và tập
huấn tay nghề cho họ để nâng cao chất lƣợng nguồn lao động ở khu vực này.
Tóm lại, lực lƣợng lao động ở nông thôn nƣớc ta chiếm phần lớn trong lực
lƣợng lao động cả nƣớc. Đó là nguồn lực to lớn có vai trò quan trọng trong phát
triển kinh tế xã hội ở nông thôn nói riêng và trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nƣớc nói chung. Tiềm năng của lực lƣợng lao động ở nông thôn là hết
sức to lớn. Tuy nhiên tiềm năng đó chƣa đƣợc khai thác và phát huy đầy đủ. Lực
lƣợng lao động ở nông thôn đông nhƣng chƣa mạnh. Chính vì vậy cần phát triển
kinh tế xã hội, tạo việc làm sử dụng nguồn lao động ở nông thôn một cách đầy đủ,
sát hợp với trình độ ngƣời lao động để khai thác phát huy nguồn nhân lực ở nông
thôn đồng thời phải có chiến lƣợc bồi dƣỡng phát triển lực lƣợng lao động cho khu
vực này.
1.2.3. Phân loại việc làm cho lao động nông thôn
Các loại việc làm của ngƣời dân là tiêu chuẩn cơ bản để phân biệt thành thị
với nông thôn, nếu nhƣ ở thành thị, dân cƣ tập trung làm việc trong các ngành thủ
công, công nghiệp và buôn bán là chính. Thì ở nông thôn dân cƣ lại chủ yếu sản
xuất nông nghiệp, những ngành gắn với nông nghiệp và kinh tế nông thôn. Các loại
việc làm ở nông thôn rất phong phú và đa dạng với hàng trăm ngành nghề khác
nhau. Tuy nhiên có thể phân chúng thành các loại việc làm thuần nông và việc làm
phi nông nghiệp
Việc làm thuần nông là những hoạt động Lao động trong lĩnh vực trồng
trọt và chăn nuôi.

động gia công xuất hiện nhƣ: phục vụ sữa chữa đồ gia dụng, nông cụ, sữa chữa máy
móc nông nghiệp. Đặc biệt cùng với sự phát triển của kinh tế hàng hóa, ngành dịch
vụ ở nông thôn cũng phát triển mạnh mẽ. Nhiều loại hình dịch vụ phục vụ cung cấp
nƣớc sạch, nhiều dịch vụ trƣớc đây bị xã hội coi rẽ và cấm đoán nhƣ: giúp việc gia
đình, chạy chợ… thì nay đã đƣợc công nhận nhƣ một nghề. Tất cả những biến đổi

13


đó đã tạo ra nhiều loại hình công việc phong phú, đa dạng thị trƣờng việc làm cho
ngƣời lao động ở nông thôn.
Việc làm phi nông nghiệp ở nông thôn có vai trò tích cực trong phát triển
kinh tế xã hội ở nông thôn.
-

Phát triển ngành nghề ngoài việc đem lại việc làm ổn định, thƣờng xuyên

cho ngƣời lao động trong lĩnh vực đó, còn có khả năng thu hút thêm lao động nhàn rỗi ở
nông thôn và những dịch vụ liên quan, tạo thêm nhiều chổ làm mới cho ngƣời lao động.
-

Loại việc làm này thƣờng đƣa lại thu nhập ổn định và cao hơn cho

ngƣời lao động. Hiện nay thu nhập của các hộ chuyên ngành nghề ở nông thôn
thƣờng cao hơn khoảng 4 lần so với thu nhập bình quân của hộ nông nghiệp thuần.
Điều đó giúp tăng tỉ lệ hộ giàu, tăng tích lũy, tạo điều kiện cho nâng cấp và xây
dựng cơ sở hạ tầng, cải thiện đời sống cho ngƣời lao động ở nông thôn.
-

Việc làm phi nông nghiệp có vai trò to lớn thúc đẩy chuyển dịch cơ


Hướng nghiệp, đào tạo nghề và giới thiệu việc làm cho lao động

Hƣớng nghiệp là giúp cho ngƣời học chọn lọc những ngành học, trình độ đào
tạo phù hợp, chủ động, sáng tạo trong học tập, am hiểu về ngành, nghề đang học để
phát huy đƣợc năng lực nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp.
Giúp ngƣời học có thông tin về thị trƣờng Lao động và tìm đƣợc việc làm
phù hợp. Tăng cƣờng sự phối hợp giữa cơ sở giáo dục với đơn vị sử dụng Lao động
để đào tạo của nhà trƣờng tiếp cận với thực tiễn và đáp ứng nhu cầu của xã hội. Tổ
chức câu lạc bộ hƣớng nghiệp,giao lƣu với đơn vị sử dụng lao động, giúp ngƣời học
bổ sung kiến thức thực tế và các kỷ năng cần thiết để hòa nhập với môi trƣờng làm
việc sau khi tốt nghiệp. Đào tạo nghề là nhiệm vụ quan trọng trong sự phát triển
nguồn nhân lực, dịch chuyển cơ cấu lao động theo hƣớng tiến bộ, đáp ứng nhu cầu
về nguồn nhân lực cho thời kỳ CNH – HĐH.
Hoạt động giới thiệu việc làm: Thực hiện việc tƣ vấn cho ngƣời lao động về
chính sách lao động, cung cấp thông tin về việc làm cho ngƣời lao động và ngƣời sử
dụng lao động, làm chiếc cầu nối giữa ngƣời lao động và ngƣời sử dụng lao động.


Phát triển sản xuất giải quyết việc làm cho người Lao động trong

nông nghiệp.
Phân bố lại dân cƣ và nguồn Lao động giữa các vùng để vừa tạo thêm việc
làm, vừa khai thác đƣợc tốt hơn tiềm năng của mỗi vùng, việc phát triển kinh tế tại
các vùng kinh tế mới có khả năng tiếp nhận hàng chục vạn ngƣời đến xây dựng các
vùng kinh tế mới.
15




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status