Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện bố trạch, tỉnh quảng bình - Pdf 49

Đại học Kinh tế Huế

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

LÊ THỊ THỦY

Đ

ại

GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG

ho

NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BỐ TRẠCH,

in

̣c k

TỈNH QUẢNG BÌNH

h

Chuyên ngành : QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 8340410

́H


h

in

̣c k

ho
́H


́

i


Đại học Kinh tế Huế

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình cao học và có được luận văn này, ngoài sự nổ lực
cố gắng của bản thân, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy cô giáo ở Trường Đại
học Kinh tế Huế và các thầy cô giáo khác đã từng giảng dạy, đã nhiệt tình giúp đỡ
cho tôi.
Tôi xin chân thành cảm ơn khoa Kinh tế phát triển, Phòng Đào tạo Sau đại học
– Đại học Kinh tế Huế đã giúp đỡ tôi nhiều mặt trong suốt thời gian học tập và
nghiên cứu khoa học tại trường.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo, PGS.TS. Trần Văn
Hòa là người trực tiếp hướng dẫn đã dày công chỉ bảo giúp đỡ tôi trong suốt quá

Đ


động viên tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.

́


Tôi xin chân thành cảm ơn!

Huế, ngày
tháng 04 năm 2018
Tác giả luận văn

Lê Thị Thủy

ii


Đại học Kinh tế Huế

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên : LÊ THỊ THỦY
Chuyên ngành

: QUẢN LÝ KINH TẾ

Niên khóa: 2016 - 2018

Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. TRẦN VĂN HÒA
Tên đề tài: GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH
1. Tính cấp thiết của đề tài:

Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp được sử dụng để thu thập và đánh giá



thực trạng tình hình việc làm và giải quyết việc làm của huyện. Phương pháp nghiên

́H

cứu tài liệu sơ cấp chủ yếu phục vụ cho phân tích định lượng được sử dụng thông
qua khảo sát các hộ gia đình trên địa bàn huyện Bố Trạch về lĩnh vực làm việc của

́


các thành viên, tình trạng công việc, nhu cầu làm việc trong thời gian tới, làm cơ sở
để đề xuất các giải pháp tạo việc làm thích hợp cho mỗi nhóm đối tượng. Ngoài ra,
đề tài còn sử dụng một số công cụ như Excel, SPSS để xử lí số liệu điều tra.
3. Kết quả nghiên cứu:
Ngoài các kết quả đánh giá từ các số liệu thứ cấp phân tích thực trạng tình
hình giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Bố Trạch trong
thời gian qua, đề tài còn đánh giá được một số tiêu chí liên quan đến công tác giải
quyết việc làm thông qua việc phỏng vấn trực tiếp 75 hộ gia đình bằng phiếu điều
tra. Từ kết quả nghiên cứu thực trạng, tác giả đã đề xuất một số giải pháp nhằm giải
quyết việc làm tốt hơn cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Bố Trạch, tỉnh
Quảng Bình trong tương lai.

iii


Đại học Kinh tế Huế


KD

Kinh doanh

KHHGĐ

Kế hoạch hóa gia đình

LĐTBXH

Lao động thương binh xã hội

LLLĐ

Lực lượng lao động

SLĐ

Sức lao động

THCS

Trách nhiệm hữu hạn
Trung học phổ thông

h

THPT


Lời cam đoan................................................................................................................i
Lời cảm ơn ..................................................................................................................ii
Tóm lược luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ............................................................. iii
Danh mục các chữ viết tắt ..........................................................................................iv
Mục lục........................................................................................................................v
Danh mục các bảng ................................................................................................. viii
Danh mục các biểu đồ, hình vẽ ...................................................................................x
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ............................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu .......................................................................1

Đ

2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2

ại

3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ..............................................................................2

ho

4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................2
5. Kết cấu của đề tài ....................................................................................................4

̣c k

Phần II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ....................................................................5

in

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC LÀM CHO LAO

Đại học Kinh tế Huế

1.3.1. Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn của huyện Yên
Thành, tỉnh Nghệ An.................................................................................................25
1.3.2. Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở huyện Gio
Linh, tỉnh Quảng Trị .................................................................................................26
1.3.3. Bài học rút ra từ kinh nghiệm của một số địa phương đối với vấn đề giải
quyết việc làm cho lao động nông thôn ở huyện Bố Trạch. .....................................27
Chương II: THỰC TRẠNG GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG
NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BỐ TRẠCH ......................................29
2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ảnh hưởng tới việc làm cho lao động
nông thôn...................................................................................................................29
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................29

Đ

2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ................................................................................36

ại

2.1.3. Nhận xét về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng tới việc làm

ho

của người lao động nông thôn huyện Bố Trạch ........................................................43
2.2. Thực trạng về lao động và việc làm của lao động nông thôn trên địa bàn

̣c k

huyện Bố Trạch .........................................................................................................46


vi


Đại học Kinh tế Huế

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG
NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BỐ TRẠCH ......................................85
3.1. Quan điểm và phương hướng giải quyết việc làm cho lao động nông thôn
huyện Bố Trạch .........................................................................................................85
3.1.1. Quan điểm .......................................................................................................85
3.1.2. Phương hướng .................................................................................................85
3.2. Một số giải pháp chủ yếu nhằm tạo việc làm cho lao động nông thôn huyện
Bố Trạch....................................................................................................................87
3.2.1. Nâng cao chất lượng lao động nông thôn .......................................................87
3.2.2. Giải pháp về vay vốn giải quyết việc làm .......................................................88
3.2.3. Chương trình hợp tác xuất khẩu lao động.......................................................89

Đ

3.2.4. Tuyên truyền nâng cao nhận thức của lao động nông thôn trong học nghề

ại

và tự tạo việc làm ......................................................................................................92

ho

3.2.5. Nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai .................................................................92
3.2.6. Tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, các cơ quan quản lý Nhà nước

XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

vii


Đại học Kinh tế Huế

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang

Bảng 2.1.

Cơ cấu sử dụng đất của huyện Bố Trạch giai đoạn 2014 – 2016..........35

Bảng 2.2:

Diện tích, dân số, lao động nông thôn huyện Bố Trạch
giai đoạn 2014 – 2016 ...........................................................................37

Bảng 2.3:

Tình hình việc làm, thất nghiệp, thiếu việc làm của lao động nông
thôn huyện Bố Trạch giai đoạn 2014 – 2016 .......................................47

Bảng 2.4:

Cơ cấu lao động theo ngành nghề tại huyện Bố Trạch từ 20142016. ......................................................................................................48

Bảng 2.5:




Bảng 2.9:

h

giai đoạn 2014 - 2016 ............................................................................54

́H

Trạch giai đoạn 2014 -2016...................................................................55
Bảng 2.10: Lao động, sản lượng và giá trị sản xuất ngành thủy sản huyện Bố

́


Trạch giai đoạn 2014 - 2016..................................................................56
Bảng 2.11: Lao động, doanh thu và số cơ sở sản xuất ngành thương mại, dịch
vụ, vận tải của huyện Bố Trạch giai đoạn 2014 - 2016.........................57
Bảng 2.12: Lao động, số cơ sở và giá trị sản xuất ngành công nghiệp – xây
dựng của huyện Bố Trạch giai đoạn 2014 - 2016 ...............................58
Bảng 2.13: Thu nhập bình quân đầu người giai đoạn 2014 – 2016 của huyện
Bố Trạch ................................................................................................59
Bảng 2.14: Đặc điểm cơ bản của các hộ điều tra .....................................................60
Bảng 2.15: Tình hình phân bố lao động trong các ngành nghề của các hộ điều
tra phân theo địa bàn nghiên cứu...........................................................61

viii





́

ix


Đại học Kinh tế Huế

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
Trang
Hình 2.1. Bản đồ hành chính huyện Bố Trạch .........................................................30

ại

Đ
h

in

̣c k

ho
́H


́

x


năm qua Bố Trạch đã đạt được những thành tựu đáng kể trong phát triển kinh tế - xã

in

hội và giải quyết việc làm. Tuy nhiên, tỉ lệ thất nghiệp của huyện Bố Trạch vẫn ở mức

h

cao, số lượng người bước vào tuổi lao động ngày càng lớn, dân số chủ yếu sống bằng



nghề nông, tốc độ đô thị hóa cũng đang diễn ra rất nhanh, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã

́H

hội ở huyện còn thấp kém, kinh tế phát triển không đồng đều giữa các vùng, chất

́


lượng lao động còn thấp, cung - cầu về lao động mất cân đối, dẫn đến bức xúc ngày
càng lớn về việc làm hiện nay, vì thế vấn đề tạo việc làm ổn định cho người lao động
nông thôn là một vấn đề có ý nghĩa quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã
hội của huyện.
Xuất phát từ tầm quan trọng của vấn đề và tình hình thực tế khách quan của
huyện, từ đó đề xuất các giải pháp giải quyết việc làm cho người lao động ở nông thôn
nhằm ổn định cuộc sống, từng bước vươn lên phát triển kinh tế - xã hội nên tôi chọn
đề tài " Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Bố Trạch,
tỉnh Quảng Bình” làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ.

̣c k

3.1. Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là những vấn đề liên quan đến việc làm và giải quyết việc

h

3.2. Phạm vi nghiên cứu

in

làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình



Phạm vi về nội dung: Chủ yếu nghiên cứu về thực trạng việc làm và giải quyết

́H

việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Bố Trạch.
Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình.

́


Phạm vi thời gian : Tập trung thu thập và nghiên cứu thực trạng việc làm và giải
quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Bố Trạch từ năm 2014 –
2016; đề xuất một số giải pháp từ nay đến năm 2025.
4. Phương pháp nghiên cứu

tâm thị trấn huyện, giao thông đi lại khó khăn, trình độ phát triển kinh tế - xã hội thấp.

ho

Xã có điều kiện sản xuất nông nghiệp nhưng do đất đai khô cằn nên chỉ sản xuất lúa một

̣c k

vụ trong năm, năng suất thấp.

2. Đối với vùng đồng bằng: tác giả lựa chọ Xã Cự Nẫm là xã thuần nông có trình

in

độ phát triển kinh tế - xã hội tương đối phát triển trong toàn huyện. Xã có địa hình

h

bằng phẳng, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, đa dạng về vật nuôi, cây trồng cho



năng suất, sản lượng cao.

́H

3. Đối với vùng miền biển: tác giả lựa chọn Xã Nhân Trạch là xã có trình độ phát
triển kinh tế - xã hội trung bình trong toàn huyện. Xã nằm ở khu vực ven biển nên

́

Đ

thứ cấp đều có nguồn gốc trích dẫn cụ thể.

ại

- Với số liệu sơ cấp thu thập được từ các hộ điều tra, tác giả đã tiến hành tổng

ho

hợp và xử lý thông qua phần mềm excel.

̣c k

- Phương pháp hệ thống, tổng hợp: Đề tài đã tổng hợp, hệ thống hóa các kết quả
nghiên cứu về các phạm trù lao động, lực lượng lao động, việc làm, thất nghiệp của

in

một số tác giả trong nước.

h

- Phương pháp nghiên cứu đánh giá thực tiễn, thống kê, tổng hợp.



5. Kết cấu của đề tài

́H


Ph.Ăngghen đã viết: “Lao động là điều kiện cơ bản đầu tiên của toàn bộ đời sống loài

ại

người, và như thế đến một mức mà trên một ý nghĩa nào đó chúng ta phải nói: lao

ho

động đã sáng tạo ra bản thân con người”.
Như vậy, lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người, là quá trình

̣c k

người lao động sử dụng sức lao động của mình vào sản xuất để tạo ra các giá trị vật

in

chất và tinh thần cho xã hội.. [6]

h

Nguồn lao động là bộ phận dân số trong độ tuổi lao động theo quy định của
pháp luật có khả năng lao động và những người ngoài độ tuổi lao động đang làm việc



trong các ngành kinh tế quốc dân.

́H

nông nghiệp trở thành thứ yếu, chiếm một tỷ trọng rất thấp trong tổng thu nhập của
dân cư. Một số nhà khoa học đưa ra khái niệm về nông thôn như sau:

Đ

Nông thôn là vùng khác với thành thị ở chỗ ở đó có một cộng đồng chủ yếu là

ại

nông dân sống và làm việc, có mật độ dân cư thấp, cơ cấu hạ tầng kém phát triển hơn,
có trình độ tiếp cận thị trường và sản xuất hàng hoá thấp hơn

ho

Lao động nông thôn là những người thuộc lực lượng lao động và tham gia hoạt

̣c k

động trong hệ thống các ngành kinh tế nông thôn như trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp,
ngư nghiệp, diêm nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ trong nông thôn. [6]

h

in

1.1.1.3. Khái niệm về việc làm

Khái niệm về việc làm đã được điều 9, chương 2, phần việc làm của Bộ Luật



+ Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân trong nước và
nước ngoài đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh để tạo việc làm cho người lao động.
+ Hỗ trợ người sử dụng lao động, người lao động tìm kiếm và mở rộng thị trường
lao động ở nước ngoài.
+ Thành lập Quỹ quốc gia về việc làm để hỗ trợ cho vay ưu đãi tạo việc làm và
thực hiện các hoạt động khác theo quy định của pháp luật.
Như vậy, ở Việt Nam hiện nay, việc làm không chỉ tạo ra trong khu vực nhà nước

Đ

mà trong tất cả các thành phần kinh tế, tạo điều kiện thúc đẩy người lao động linh

ại

hoạt, chủ động trong tìm kiếm việc làm, không ỷ lại hoặc trông chờ vào nhà nước.
Người có việc làm hiện nay bao gồm tất cả những người làm việc trong tất cả các

ho

ngành kinh tế quốc dân, trong hệ thống các cơ quan Đảng, đoàn thể, các tổ chức có

̣c k

hưởng thù lao dưới các hình thức thể hiện qua mức thu nhập bằng tiền hoặc hiện vật,
nhằm phục vụ cho nhu cầu bản thân và gia đình người lao động.

h

in


Người có việc làm tạm thời: là những người có việc làm dưới 6 tháng trong 12
tháng trước thời điểm điều tra đang làm công việc tạm thời hoặc tạm thời không có
việc làm dưới 1 tháng.
1.1.2. Lực lượng lao động và việc làm của lao động ở nông thôn
Lực lượng lao động gồm những người từ độ tuổi lao động trở lên có việc làm và
những người thất nghiệp. Như vậy lực lượng lao động nông thôn là một bộ phận của
lực lượng lao động cả nước nhưng sinh sống và làm việc ở khu vực nông thôn bao
gồm cả những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động, đang làm việc,
những người thất nghiệp nhưng có nhu cầu làm việc đang tìm kiếm việc làm và những
người trên độ tuổi lao động đang làm việc thường xuyên. [11]

Đ

Lao động nông thôn sống và làm việc rải rác trên địa bàn rộng. Đặc điểm này

ại

làm cho việc tổ chức hiệp tác lao động và việc bồi dưỡng đào tạo, cung cấp thông tin
cho lao động nông thôn là rất khó khăn.

ho

Lao động nông thôn có trình độ văn hoá và chuyên môn thấp hơn so với thành

̣c k

thị. Tỷ lệ lao động nông thôn đã qua đào tạo chiếm một tỷ lệ thấp. Lao động nông thôn
chủ yếu học nghề thông qua việc hướng dẫn của thế hệ trước hoặc tự truyền cho nhau

in



Đại học Kinh tế Huế

Đây là đặc điểm đặc thù không thể bác bỏ được của lao động nông thôn.
Nguyên nhân của nét đặc thù trên là do: đối tượng của sản xuất nông nghiệp là cây
trồng vật nuôi chúng là những cơ thể sống trong đó quá trình tái sản xuất tự nhiên và
tái sản xuất kinh tế đan xen nhau.
Tính thời vụ trong nông nghiệp vĩnh cửu không thể bác bỏ được trong quá trình
sản xuất chúng ta chỉ có thể tìm cách làm giảm tính thời vụ của sản xuất nông nghiệp.
Từ đó đặt ra vấn đề cho việc sử dụng các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, đặc
biệt là vấn đề sử dụng lao động nông thôn một cách hợp lý có ý nghĩa rất quan trọng
- Nguồn lao động ở nông thôn tăng về số lượng
Dân số được coi là yếu tố cơ bản quyết định số lượng lao động: quy mô và cơ

Đ

cấu dân số có ý nghĩa quyết định đến qui mô cơ cấu của nguồn lao động. Do sự phát

ại

triển của quá trình đô thị hóa và sự thu hẹp dần về tốc độ tăng tự nhiên của dân số giữa
nông thôn và thành thị nên tỷ lệ dân số cũng như lực lượng lao động so với cả nước

ho

ngày càng giảm.

̣c k


kinh tế, nên sau hơn 30 năm đổi mới với nhiều chỉnh sách của Đảng và Nhà nước, cũng
như sự nỗ lực của toàn dân mà chúng ta đã đạt được những thành tựu tích cực.

9


Đại học Kinh tế Huế

- Lực lượng lao động ở nông thôn nước ta rất dồi dào, đa dạng về độ tuổi và có
tính thích ứng cao. Năm 2005 tổng lực lượng lao động ở nông thôn là 33,3 triệu người,
chiếm 75,1% lực lượng lao động của cả nước, đến năm 2016 tổng lực lượng lao động
ở nông thôn là 36,9 triệu người, chiếm 67,9% lực lượng lao động của cả nước. Như
vậy, lực lượng lao động hiện nay ở nước ta phần lớn tập trung ở nông thôn, và hàng
năm số lao động trẻ ở khu vực này tiếp tục được gia tăng, đây là lực lượng lao động
được xem là có trình độ văn hóa, sức khỏe, tiếp thu và ứng dụng nhanh các thành tựu
khoa học, công nghệ vào sản xuất, kinh doanh, góp phần làm thay đổi bộ mặt kinh tế
nông thôn, là động lực thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông
nghiệp nông thôn. Tuy nhiên, sự gia tăng về số lượng của lực lượng lao động ở nông

Đ

thôn cũng tạo ra sức ép lớn về việc làm cho khu vực nông thôn.

ại

Tóm lại, lực lượng lao động ở nông thôn nước ta chiếm phần đông lực lượng lao
động của cả nước. Đây là nguồn lực to lớn có vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát

ho


nông thôn nhằm tạo ra thu nhập để trang trải cho cuộc sống mà không bị pháp luật
ngăn cấm. Việc làm của người lao động nông thôn gắn liền với môi trường, điều kiện
sinh sống và làm việc của người lao động. Việc làm của người lao động nông thôn phụ
thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên, có thể thấy điều kiện tự nhiên quyết định công
việc của người lao động nơi đây, trong điều kiện nền kinh tế nông nghiệp còn lạc hậu
nên hoạt động sản xuất của người lao động còn mang tính thủ công, nặng nhọc và thu
nhập thấp. Ngày nay, cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế cả nước, nền kinh tế

10


Đại học Kinh tế Huế

nông thôn đã có nhiều chuyển biến mạnh mẽ, vì thế mà việc làm của người lao động
nông thôn rất đa dạng và phong phú với hàng trăm ngành nghề khác nhau trong sản
xuất nông nghiệp, các ngành nghề gắn với nông nghiệp và kinh tế nông thôn. [13]
1.1.3. Chỉ tiêu về lao động và việc làm
- Tính lực lượng lao động bằng cách lấy tổng dân số trừ đi tổng dân số ngoài độ
tuổi lao động.[13]

- Mức tăng của LLLĐ kỳ kế hoạch so với kỳ gốc (LĐK) là chênh lệch giữa
số người thuộc LLLĐ kỳ kế hoạch và số người thuộc LLLĐ kỳ gốc (LĐO). Đây chính
là nhu cầu việc làm mới đặt ra trong thời kỳ kế hoạch. [13]

Đ

LĐK = LĐK - LĐO

ại


- Tỷ trọng lao động có việc làm là so sánh tỷ lệ phần trăm giữa lao động có việc
làm và lực lượng lao động, được tính bằng công thức:

TLLĐcv = (LĐcv/ LLLĐ) *100
- Tỷ trọng lao động thất nghiệp là so sánh tỷ lệ phần trăm giữa lao động thất
nghiệp với lực lượng lao động, được tính bằng công thức:
TLLĐtn = (LĐtn/ LLLĐ) *100
- Tỷ trọng lao động đang học là so sánh tỷ lệ phần trăm giữa lao động đang học
với lực lượng lao động, được tính bằng công thức:
TLLĐđh = (LĐđh/ LLLĐ) *100

11


Đại học Kinh tế Huế

- Tỷ lệ đóng góp của các ngành nghề vào thu nhập của hộ gia đình là so sánh tỷ
lệ phần trăm giữa thu nhập ngành i so với tổng thu nhập của gia đình, được tính bằng
công thức:
Tỷ lệ đóng góp
ngành i vào TN

TNi
=

x 100

- Tỷ trọng lao động được đào tạo nghề phân theo địa bàn là tỷ lệ giữa tổng lao
động theo trình độ chuyên môn i của xã i so với tổng lao động (LLLĐ), được tính bằng
công thức:




́H

- Thu nhập bình quân của nhân khẩu/năm là tỷ lệ giữa tổng thu nhập so với tổng

́


số nhân khẩu, được tính bằng công thức:
TNBQNK

= =

- Tỷ lệ sử dụng thời gian lao động (TLsdtg) là tỷ lệ phần trăm giữa ngày công
quy đổi (một lao động làm việc 8 giờ) và tổng quỹ ngày công mà lực lượng lao động
có. Được tính theo công thức:
TLsdtg = (Số ngày công làm việc quy đổi/ Tổng quỹ ngày công) *100 (%)
Số ngày công làm việc quy đổi được tính từ nhu cầu ngày công để thực hiện
nhiệm vụ sản xuất (8 giờ một ngày công); tổng quỹ ngày công được xác định bằng số
lao động nhân với 250 ngày [13].

12


Đại học Kinh tế Huế

1.2. Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn
1.2.1. Khái niệm giải quyết việc làm


h

Thứ nhất: Việc làm đối với người lao động là nhu cầu để tồn tại và phát triển, là



yếu tố khách quan của người lao động. Con người muốn tồn tại và phát triển cần phải

́H

tiêu tốn một lượng tư liệu sinh hoạt. Để có những thứ đó con người cần phải sản xuất
và tái sản xuất mở rộng, quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm hàng hóa, dịch vụ người ta

́


gọi là việc làm. Như vậy, muốn tăng tổng sản phẩm xã hội, một mặt phải huy động
triệt để toàn bộ lực lượng lao động có khả năng lao động tham gia vào nền sản xuất xã
hội, tức là mọi người trong lực lượng lao động phải có việc làm đẩy đủ, mặt khác phải
nâng cao hiệu quả sử dụng lao động, nhằm khai thác triệt để tiềm năng của mỗi người
để đạt hiệu quả làm việc cao nhất.
Tạo việc làm đầy đủ cho người lao động không những tạo điều kiện để người lao
động tăng thu nhập, nâng cao đời sống mà còn làm giảm các tệ nạn xã hội, làm cho đất
nước ngày càng văn minh hơn.
Con người cần phải sử dụng và tiêu hao giá trị của cải vật chất thông qua quá trình
phân phối và tái phân phối.

13


- Cần coi trọng con người như người lao động tạo ra của cải vật chất và tinh thần

in

- Coi con người là nhà sáng tạo ra những ý tưởng mới, giải pháp mới.

h

- Con người cần được thỏa mãn các nhu cầu về vật chất, tinh thần và xã hội.



Quan điểm này chỉ ra rằng chính sách kinh tế xã hội phải đảm bảo mức sống cao

́H

cho nhân dân, lối sống lành mạnh của sự phát triển toàn diện con người. Việc tạo công
ăn việc làm ổn định cho người lao động sẽ đảm bảo điều kiện về vật chất, văn hóa tinh

́


thần cho cuộc sống của con người, làm cho mỗi gia đình, cá nhân ngày càng ấm no
hơn, văn minh hơn, hạnh phúc hơn.

Thứ ba: Việc làm là yêu cầu khách quan của xã hội. Lịch sự phát triển nhân loài
cho thấy, bất cứ quốc gia nào cũng đều có nhu cầu sử dụng hợp lý nguồn lao động của
mình, để khai thác tài nguyên thiên nhiên, phát triển kinh tế đất nước. Người lao động
là nguồn lực quan trọng, là một trong những yếu tố cơ bản để phát triển. Mọi chủ
trương, đường lối, chính sách đúng đắn trong lĩnh vực kinh tế phải tập trung phát huy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status