Một số giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện hậu lộc tỉnh thanh hóa - Pdf 43

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc
lập của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn
gốc rõ ràng.
Hậu Lộc, ngày…… tháng……năm 2015
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

ĐỖ THỊ HỒNG


ii

LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập tại Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam,
theo chương trình đào tạo Cao học Khóa 21 (2013 – 2015), chuyên ngành
Kinh tế Nông nghiệp. Với kết quả học tập tại Trường cùng sự nỗ lực cố gắng
của bản thân trong quá trình thực tập tại huyện Hậu Lộc – tỉnh Thanh Hóa, đề
tài “Một số giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết việc làm cho lao động nông
thôn trên địa bàn huyện Hậu Lộc - tỉnh Thanh Hóa” đến nay Luận văn của
tôi đã được hoàn thành.
Để hoàn thành Luận văn này, ngoài sự cố gắng của bản thân tôi còn
nhận được rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ tận tình về nhiều mặt của cá nhân, tổ
chức trong và ngoài Nhà trường, cơ quan.
Qua đây, tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc nhất đến các quý Thầy, cô giáo
thuộc trường Đại học Lâm nghiệp, Khoa sau Đại học trường Đại học Lâm
Nghiệp, các nhà khoa học, Sở Lao động thương binh và xã hội huyện Hậu
Lộc - tỉnh Thanh Hóa, Cục thống kê huyện Hậu Lộc - tỉnh Thanh Hóa, các
đồng nghiệp trong cơ quan... Đặc biệt, cho phép tôi xin bày tỏ lòng biết ơn
chân thành nhất đến Thầy giáo PGS.TS: Lê Trọng Hùng người Thầy trực tiếp

1.1.4. Khái niệm về thu nhập ....................................................................................15
1.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến giải quyết việc làm .............................................15
1.2. Cơ sở thực tiễn về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn: .......................18
1.2.1. Kinh nghiệm đào tạo nghề của một số nước và vùng lãnh thổ trên thế giới ..18
1.2.2. Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở nước ta. ...........22
1.2.3. Một số công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài .........................................31
Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............37
2.1. Đặc điểm cơ bản của Huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa ....................................37
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................37
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ................................................................................42
2.1.3. Đánh giá chung về đặc điểm của đièu kiện kinh tế, xã hội ảnh hưởng đến việc
làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Hậu Lộc, Tỉnh Thanh Hóa ............53
2.2. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................55
2.2.1. Phương pháp chọn điểm, chọn mẫu ................................................................56
2.2.2. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu .............................................................57
2.2.3. Phương pháp phân tích xử lý số liệu ..............................................................58


iv

2.2.4. Phương pháp ma trận SWOT ..........................................................................59
2.2.5. Phương pháp chuyên gia .................................................................................61
2.2.6. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu. ...................................................................61
Chương 3 THỰC TRẠNG, KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ...........63
3.1. Thực trạng giải quyết việc làm cho lao động nông thôn huyện Hậu Lộc, tỉnh
Thanh Hóa .................................................................................................................63
3.1.1. Thực trạng sử dụng lao động nông thôn trong huyện .....................................63
3.1.2. Giải quyết việc làm ở các doanh nghiệp huyện Hậu Lộc ...............................69
3.1.3. Giải quyết việc làm thông qua triển khai các chương trình, dự án .................71
3.1.4 Tình hình sử dụng lao động trong hộ ...............................................................80


CN

Công nghiệp

CNKT

Công nhân kĩ thuật

CNSX

Công nghiệp sản xuất

CNSX LTTP

Công nghiệp sản xuất lương thực thực phẩm

CMKT

Chuyên môn kĩ thuật

CNKT

Công nghiệp khai thác

DV

Dịch vụ

DVTM


LĐNN

Lao động nông nghiệp

LĐTX

Lao động thường xuyên

LVBQ

Làm việc bình quân

LVTT

Làm việc thực tế

NN

Nông nghiệp

NN&PTNT

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

PKL

Phi kim loại



TM - DV

Thương mại - Dịch vụ

TNBQ

Thu nhập bình quân

TP

Thành phần

TTCN

Tiểu thủ công nghiệp

TX

Thường xuyên

SX

Sản xuất

XK

Xuất khẩu


vii

63

3.2

Lao động sản xuất công nghiệp trên địa bàn

65

3.3

Số người kinh doanh thương mại và khách sạn trên địa bàn

66

3.4

Lao động trong lĩnh vực y tế giáo dục

67

3.5

Tình hình sử dụng lao động của cơ sở sản xuất kinh doanh

68

3.6

Việc làm tại các doanh nghiệp trên địa bàn huyện



3.12

Giá trị đầu tư chương trình 135 từ 2012-2014

78

3.13

Thông tin cơ bản về nhóm hộ điều tra

80

3.14

Phân công lao động theo các ngành trong vùng nghiên cứu

81

3.15

Cơ cấu lao động theo các ngành ở vùng nghiên cứu

82

3.16

Tình hình sử dụng lao động theo thời gian

85



viii

3.22

Nguyên nhân thiếu việc làm vùng khảo sát

90

3.23

Làm thêm của lao động vùng điều tra

91

3.24

Thu nhập của lao động vùng điều tra

92

3.25
3.26

Ảnh hưởng của trình độ CMKT đến việc làm và thu nhập của
người lao động
Ảnh hưởng của độ tuổi đến việc làm và thu nhập của người
lao động



2.1

Bản đồ hành chính huyện Hậu Lộc

37

3.1

Sơ đồ Tỷ lệ % phân bổ lao động ngành kinh tế và vùng

69

3.2

Sơ đồ Tỷ lệ % trình độ văn hóa theo vùng khảo sát

87

3.3

Sơ đồ Tỷ lệ % lĩnh vực sản xuất theo vùng điều tra

88

3.4

Sơ đồ Nguyên nhân thiếu việc làm

90

Trong những năm qua và hiện nay Đảng, Nhà nước ta đã có nhiều chính sách
tạo việc làm cho lao động ở nông thôn như: Chương trình xoá đói giảm nghèo;
Chương trình 134, 135; 257 theo Quyết định số 1049/2014/QĐ-CP; Chương trình
giảm nghèo nhanh và bền vững cho 62 huyện nghèo trên phạm vi cả nước; Chương
trình vốn vay giải quyết việc làm (GQVL) của Ngân hàng chính sách; Chương trình
giảm nghèo nhanh và bền vững; Chương trình đào tạo nghề cho lao động khu vực
nông thôn đến năm 2020 theo Quyết định số 1956/2009/QĐ-TTG của Thủ tướng
chính phủ. Tuy nhiên, với yêu cầu cao của phát triển kinh tế và quá trình hội nhập
đang đặt ra thì GQVL cho lao động ở nông thôn còn nhiều bất cập, không được như
mong muốn: Số lượng vị trí việc làm chưa đáp ứng nhu cầu, còn thiếu cân đối giữa
các vùng, miền; còn nhiều hạn chế trong đào tạo nghề cho lao động khu vực nông
thôn, nhiều chính sách chưa đến tận người lao động,...
Vì vậy, GQVL cho người lao động ở nông thôn là vấn đề nóng bỏng, cấp thiết
cho từng ngành, địa phương và từng gia đình. Tạo điều kiện cho người lao động có
việc làm, một mặt, nhằm phát huy tiềm năng lao động, nguồn lực to lớn ở nước ta
cho sự phát triển kinh tế - xã hội, mặt khác, là hướng cơ bản để xoá đói, giảm nghèo


2

có hiệu quả, là cơ sở để cải thiện và nâng cao đời sống cho nhân dân, góp phần quan
trọng giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, tạo động lực mạnh mẽ
thực hiện sự nghiệp CNH, HĐH đất nước.
Nhiều cơ hội việc làm ở nông thôn được tạo ra để giải quyết việc làm tại chỗ,
góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội ở nông thôn, giảm tỷ lệ phân biệt giàu
nghèo giữa thành thị và nông thôn, giảm sức ép lao động về các thành phố lớn,
giảm các tệ nạn xã hội, giữ vững truyền thống văn hóa làng quê, xây dựng củng cố
Đảng, chính quyền, và hệ thống tổ chức chính trị xã hội... ở nông thôn. Tuy vậy,
tình trạng thiếu việc làm đối với lao động nông thôn vẫn diễn ra khá phổ biến. Lao
động nông thôn chưa qua đào tạo nghề chiếm tỷ trọng lớn, thu nhập bình quân từ

nước sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp còn nhiều khó khăn, sức mua
trong dân yếu, dư nợ tín dụng thấp, lãi suất tuy giảm nhưng vẫn là áp lực cho sản
xuất, năng lực sản xuất mới không đáng kể, lạm phát mặc dù không cao nhưng
còn chịu nhiều tác động của các yếu tố bất thường từ thị trường bên ngoài cũng
như thị trường trong nước, sản xuất nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào điều kiện
khách quan thời tiết và dịch bệnh. Để hoàn thành các mục tiêu phát triển kinh tế
- xã hội năm 2015 ; các cấp, các ngành cần tập trung vào một số vấn đề trọng
tâm như việc chủ động xây dựng các định hướng phát triển phù hợp cho ngành
kinh tế là hết sức cần thiết; đẩy mạnh công tác an sinh xã hội, thực hiện có hiệu
quả chính sách ưu đãi tín dụng để có nhiều hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ khó khăn
được vay vốn; đồng thời tổ chức định hướng giúp đỡ các hộ gia đình sử dụng
vốn vay đúng mục đích và hướng dẫn cách làm ăn, phát triển sản xuất, tạo thêm
việc làm, ổn định cuộc sống, vươn lên thoát nghèo bền vững… Đặc biệt là giải
quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện trong giai đoạn hiện
nay cũng như về mặt lâu dài.
Xuất phát từ những lý do trên em xin lựa chon đề tài: “Một số giải pháp chủ
yếu nhằm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Hậu
Lộc, tỉnh Thanh Hóa” làm đề tài cho luận văn thạc sỹ.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng sử dụng lao động nông thôn tại địa phương, đề
tài nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần giải quyết việc làm cho lao
động nông thôn Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về sử dụng lao động và giải quyết
việc làm cho lao động nông thôn.


4



5

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM
CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
1.1. Cơ sở lý luận về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn
1.1.1. Khái niệm lao động nông thôn:
1.1.1.1. Khái niệm:
Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp cư dân, trong đó có nhiều nông dân.
Tập hợp cư dân này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa - xã hội và môi
trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức.
Lao động là hoạt động hữu ích của con người nhằm tạo ra của cải vật chất và
tinh thần cần thiết để thoả mãn những nhu cầu của cá nhân, của một nhóm người,
của cả doanh nghiệp hoặc nói chung là của toàn xã hội khác
Theo khái niệm của Liên Hợp quốc thì: “Lao động là tổng thể sức dự trữ,
những tiềm năng, những lực lượng thể hiện sức mạnh và sự tác động của con người
vào cải tạo tự nhiên và cải tạo xã hội”[1].
Lao động nông thôn (LĐNT) là toàn bộ những hoạt động lao động sản xuất tạo
ra sản phẩm của những người sống ở nông thôn. Do đó, lao động nông thôn bao
gồm: lao động trong các ngành nông nghiệp, công nghiệp nông thôn, dịch vụ ở
nông thôn
LĐNT là những người dân không phân biệt giới tính, tổ chức, cá nhân sinh
sống ở vùng nông thôn có độ tuổi từ 15 trở lên, hoạt động sản xuất ở nông thôn .
Về chất lượng: Bao gồm những người đủ các yếu tố về thể chất, tâm sinh lý
trong độ tuổi lao động (Từ 15- 60 đối với nam, từ 15-55 đối với nữ) và một số
người đã ngoài tuổi lao động có khả năng tham gia sản xuất.
1.1.1.2. Thị trường lao động
Thị trường hàng hóa sức lao động là toàn bộ các quan hệ kinh tế hình thành
trong lĩnh vực thuê mướn lao động. Trên thị trường lao động, mức cung, cầu về lao

 Cầu lao động là số lượng sức lao động mà các chủ doanh nghiệp có khả năng
thuê và sẵn sàng thuê với các mức tiền công khác nhau trong một thời gian nhất định.
Cũng như cung, cầu về lao động cũng bị chi phối bởi nhiều yếu tố;
- Càu về hàng hóa, dịch vụ trên thị trường.
- Tiền công lao động.
- Các yếu tố về kỹ thuật, cộng nghệ.
- Mức độ ưu tiên đầu tư theo các ngành, vùng…..
 Cầu lao động ở khu vực nông thôn:
Khu vực nông thôn kinh tế chưa phát triển, tạo ra ít việc làm, chủ yếu là làm


7

nông nghiệp, đất đai bị thu hẹp do đô thị hoá, sản xuất nông nghiệp cũng giảm dần
nên lao động nông thôn thường tồn tại dưới hình thức thất nghiệp trá hình hoặc sử
dụng không hết quỹ thời gian lao động trong nông nghiệp. Dịch vụ ở mức thấp do
cuộc sống còn khó khăn, người dân ít quan tâm nên khó phát triển
1.1.2. Khái niệm về việc làm lao động nông thôn:
1.1.2.1. Khái niệm:
Lao động là một trong những quyền cơ bản của công dân, Điều 35 Hiến pháp
năm 2013 đã quy định:”1. Công dân có quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc
làm và nơi làm việc; 2. Người làm công ăn lương được bảo đảm các điều kiện làm việc
công bằng, an toàn; được hưởng lương, chế đô ̣ nghỉ ngơi; 3. Nghiêm cấm phân biệt đối
xử, cưỡng bức lao động, sử dụng nhân công dưới độ tuổi lao động tối thiểu”
Việc làm: Đứng dưới mỗi góc độ khác nhau, có những cách hiểu khác nhau về
việc làm. Nếu xem xét dưới góc độ kinh tế - xã hội và góc độ pháp lí thì ta có thể tóm
tắt khái niệm việc làm như sau:
Việc làm dưới góc độ kinh tế- xã hội: Việc làm là các hoạt động tạo ra, đem lại
lợi ích, thu nhập cho NLĐ được xã hội thừa nhận.
Dưới góc độ pháp lí: ILO (International Labor Organization): Tổ chức lao động quốc

quan hệ lao động và phạm vi quốc gia…Đối với mỗi quốc gia , giải quyết tốt vấn đề
việc làm sẽ tạo điều kiện và cơ sở để triển khai các chính sách xã hội khác như phát
triển văn hóa, y tế, giáo dục..góp phần đảm bảo an toàn, ổn định và phát triển xã hội.
Về mặt kinh tế, việc làm luôn gắn liền với vấn đề sản xuất. Hiệu quả của việc giải
quyết tốt vấn đề việc làm cũng chính là hiệu quả của sản xuất.
Về mặt xã hội, giải quyết việc làm có mục tiêu hướng vào toàn dụng lao động,
chống thất nghiệp và khắc phục tình trạng thiếu việc làm bảo đảm thu nhập.
Đối với Việt Nam, việc làm còn gắn với công cuộc xóa đói giảm nghèo, giải
quyết việc làm là biện pháp quan trọng, thiết thực xóa đói giảm nghèo.
Trên bình diện chính trị - pháp lí: Chính sách việc làm không phù hợp tất yếu sẽ
không hiệu quả đối với vấn đề lao động - việc làm nói riêng và các vấn đề xã hội nói
chung. Ở bất kì quốc gia nào, việc làm đã, đang và luôn là vấn đề gay cấn, nhạy cảm, nếu
không được giải quyết có thể dẫn đến những “điểm nóng” và trở thành vấn đề chính trị.
Trên bình diện pháp lí, việc làm là phạm trù thuộc quyền cơ bản của con người.
Quyền này đã được thừa nhận trong hiến pháp, luật và các công ước quốc tế. Vấn đề
việc làm còn gắn liền với chế độ pháp lí lao động, là cơ sở hình thành, duy trì và là nội
dung của quan hệ lao động.
Trên bình diện quốc gia - quốc tế: Đối với mỗi quốc gia, chính sách việc làm và
giải quyết việc làm là bộ phận có vị trí quan trọng đặc biệt trong hệ thống các chính


9

sách xã hội nói riêng và trong tổng thể chính sách phát triển kinh tế-xã hội nói chung.
Chính sách việc làm là chính sách cơ bản nhất của quốc gia, góp phần bảo đảm an toàn,
ổn định và phát triển xã hội.
Trong xu thế hội nhập với kinh tế khu vực và thế giới, các quốc gia không thể
tránh khỏi áp lực ngày càng gia tăng của tiến trình tự do hóa thương mại, mở cửa thị
trường về phương diện kinh tế và phải đối mặt với các vấn đề việc làm, chuyển dịch lao
động quốc tế về vấn đề xội. Thị trường lao động không chỉ tồn tại trong đường biên giới

Làm việc để thực hiện kỹ năng nghè và trao dồi kinh nghiệm chuyên môn
Làm việc để mở rộng môi trường giao tiếp xã hội
Làm việc để có một vị trí và chỗ đứng trong xã hội
1.1.3. Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn
1.1.3.1. Khái niệm:
- Giải quyết việc làm là tổng thể những biện pháp, chính sách kinh tế xã hội của
nhà nước, cộng đồng và bản thân người lao động tác động mọi mặt của đời sống xã hội
tạo điều kiện thuận lợi để đảm bảo cho mọi người có khả năng lao động có việc làm
1.1.3.2. Người có việc làm
Theo Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) thì: “Người có việc làm là những
người đang làm một việc gì đó được trả tiền công hoặc những người tham gia vào
các hoạt động mang tính chất tự thoả mãn lợi ích thay thế thu nhập của gia đình”.
Theo định nghĩa của Tổng cục Thống kê: “Người có việc làm là những người
đang làm việc trong thời gian quan sát và những người trước đó có việc làm nhưng
hiện đang nghỉ tạm thời vì các lý do như ốm đau, đình công, nghỉ hè, nghỉ lễ, trong
thời gian sắp xếp lại sản xuất, do thời tiết xấu, máy móc hư hỏng…”.
Theo Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội: “Người có việc làm là người
đủ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân mà trong tuần lễ
liền kề trước thời điểm điều tra có thời gian làm việc không ít hơn mức chuẩn quy
định” (ở Việt Nam, mức chuẩn là 8 giờ).
1.1.3.3. Thiếu việc làm
- Người thiếu việc làm gồm những người trong tuần lễ có tổng số giờ làm
việc dưới 40 giờ hoặc có số giờ làm việc ít hơn giờ quy định đối với các công việc
theo quy định hiện hành của Nhà nước. Họ có nhu cầu làm thêm giờ và sẵn sàng
làm việc nhưng không có việc để làm, hoặc họ có nhu cầu làm việc và sẵn sàng làm
việc nhưng không tìm được việc làm.
- Phân loại:
+ Thiếu việc làm hữu hình: Là khái niệm để chỉ hiện tượng người lao động
làm việc có thời gian ít hơn thường lệ, họ không đủ việc làm đang tìm kiếm thêm
việc làm và sẵn sàng để làm việc.

muốn có việc làm nhưng không thể tìm được việc làm ở mức tiền công nhất định.
Người thất nghiệp là người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động, không có
việc làm và đang có nhu cầu tìm việc làm” [18].
Như vậy, những người thất nghiệp tất yếu họ phải thuộc lực lượng lao động
hay dân số hoạt động kinh tế. Một người thất nghiệp phải có 3 điều kiện: Đang
mong muốn và tìm việc làm; Có khả năng làm việc; Hiện đang chưa có việc làm.
Với cách hiểu như thế, không phải bất kỳ ai có sức lao động nhưng chưa làm việc
đều được coi là thất nghiệp. Do đó một tiêu thức quan trọng để xem xét một người
được coi là thất nghiệp thì phải biết được người đó có muốn đi làm hay không. Bởi lẽ,
trên thực tế nhiều người có sức khoẻ, có nghề nghiệp song không có nhu cầu làm việc,
họ sống chủ yếu dựa vào “nguồn dự trữ” như kế thừa của bố mẹ, nguồn tài trợ.
Vì vậy đánh giá đúng thực trạng, tìm hiểu nguyên nhân làm gia tăng thất
nghiệp và thiếu việc làm ở nông thôn, đưa ra giải pháp nhằm hạn chế tình trạng trên
là vấn đề rất cấp bách.


12

Nông thôn nước ta là khu vực đông dân nhất, chiếm 80% dân số và 76.88%
lực lượng lao động xã hội. Hàng năm, khu vực này được bổ sung thêm khoảng 67
vạn lao động. Đây là lực lượng lao động rất dồi dào phục vụ cho sự nghiệp phát
triển kinh tế xã hội.
Thành tựu nổi bật tạo ra bước ngoặt trong phân công sử dụng lao động ở nông
thôn những năm qua là: Từng bước giải phóng tiềm năng lao động. Người lao động
trở thành người chủ thực sự trong hoạt động sản xuất kinh doanh trên cơ sở lấy hộ
gia đình làm đơn vị kinh tế tự chủ. Bên cạnh đó, xuất hiện nhiều hình thức hợp tác
tự nguyện, kinh doanh theo hướng tổng hợp, phát triển ngành nghề phi nông
nghiệp… Chính vì vậy, phân công lao động đã có những tiền đề đi vào chuyên môn
hoá; cơ cấu kinh tế nông thôn từng bước dịch chuyển theo hướng giảm dần tỷ trọng
nông nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, thu hút lực lượng lao động từ

gia tăng. Họ di chuyển tới các thành phố lớn, vùng biên giới và các miền đất có tiềm
năng canh tác, làm nảy sinh những vấn đề xã hội bức xúc nơi dân nhập cư tới đó là:
Mật độ dân số gia tăng đột biến (cơ học) chẳng hạn từ 1976-1996, Đắc Lắc phải tiếp
nhận khoảng 20 vạn dân di cư tự do tới, tại thời điểm hiện nay, Hà Nội có tới 23,44%
lao động của thành phố là lao động ngoại tỉnh (thành phố Hồ Chí Minh là 9,56%).
Những địa phương có dân di cư tự do tới thường bị động trong các chương trình, kế
hoạch đã định sẵn còn phải đầu tư để giải quyết những vấn đề nảy sinh trước mắt.
Hiện nay 100% dân di cư đều mong muốn có đất canh tác nên họ bất chấp
pháp luật, khai thác bừa bãi làm cạn kiệt tài nguyên rừng, biển và đất đai lâm
nghiệp, huỷ hoại môi trường sinh thái. Để tồn tại, nhiều người trong số họ chấp
nhận làm đủ việc từ buôn bán các chất ma tuý đến mang vác thuê hàng lậu qua biên
giới…vv gây căng thẳng về kinh tế, trật tự an toàn xã hội.
1.1.3.5. Tạo việc làm
Tạo việc làm cho người lao động là đưa người lao động vào làm việc để tạo ra
trạng thái phù hợp giữa sức lao động và tư liệu sản xuất, tạo ra hàng hóa và dịch vụ
theo yêu cầu thị trường.
Thị trường lao động chỉ có thể được hình thành khi người lao động và người
sử dụng lao động gặp gỡ trao đổi đi đến nhất trí vấn đề sử dụng sức lao động. Do
vậy vấn đề tạo việc làm phải được nhìn nhận ở cả người lao động và người sử dụng
lao động. Người sử dụng lao động là người chủ yếu tạo ra chỗ làm việc cho người
lao động, bao gồm các Doanh nghiệp có vốn đầu tư trong và ngoài nước, các cơ sở
SXKD,... Để có quan hệ lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động
phải có những điều kiện nhất định. Đó là người sử dụng lao động cần phải có vốn,
công nghệ, kinh nghiệm, thị trường tiêu thụ,… Còn người lao động phải có sức
khỏe trình độ, chuyên môn, kinh nghiệm phù hợp với công việc của mình.


14

1.1.3.6. Giải quyết việc làm



15

- Việc làm phi nông nghiệp: Việc làm phi nông nghiệp bao gồm các ngành
nghề ngoài nông nghiệp nhưng gắn chặt với nông nghiệp, chẳng hạn như: Sơ chế,
chế biến các sản phẩm nông, lâm, thủy sản, các hoạt động gia công cơ khí, sửa chữa
các vật tư nông nghiệp, các hoạt động vận tải và các dịch vụ có liên quan. Bên cạnh
đó việc làm phi nông nghiệp còn bao gồm các ngành nghề mới như: Thêu ren, sản
xuất các sản phẩm thủ công mỹ nghệ, gốm sứ… So với việc làm thuần nông, việc
làm phi nông nghiệp mang lại thu nhập cao và khá ổn định cho lao động ở khu vực
nông thôn, góp phần giải quyết bài toán việc làm ở khu vực nông thôn, đặc biệt là
bộ phận lao động nông nhàn.
1.1.4. Khái niệm về thu nhập
Theo Từ điển Kinh tế thị trường: “Thu nhập cá nhân là tổng số thu nhập đạt
được từ các nguồn thu khác nhau của cá nhân trong thời gian nhất định, thu nhập cá
nhân từ nhiều nguồn khác nhau đều từ thu nhập quốc dân”.
Thu nhập là phần chênh lệch giữa khoản thu về và khoản chi phí đã bỏ ra. Về
bản chất, theo nghĩa rộng thu nhập gồm hai bộ phận hợp thành: thù lao cần thiết
(tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp mang tính chất tiền lương,...) và phần
có được từ thặng dư sản xuất (hoặc lợi nhuận).
Tóm lại, thu nhập của người lao động là số tiền mà họ nhận được từ các nguồn
thu và họ được toàn quyền sử dụng cho bản thân và cho gia đình. Ta có thể hiểu thu
nhập của người lao động là toàn bộ các khoản thu khác nhau mà người lao động có
được trong một khoảng thời gian nhất định (thông thường là một tháng).
1.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến giải quyết việc làm
1.1.5.1. Nhân tố về điều kiện tự nhiên, môi trường sinh thái
Ở bất kỳ một quốc gia, một địa phương nào khi có điều kiện tự nhiên, môi
trường sinh thái thuận lợi thì ở đó sẽ có nhiều cơ hội thu hút được nhiều những
chương trình, dự án đầu tư, đây cũng là cơ hội để GQVL cho lao động nói chung và

học vấn, đào tạo, trình độ nghề nghiệp không đáp ứng được với yêu cầu công việc
trong khu đô thị. Do đó, tỷ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm sẽ tăng lên.
1.1.5.3. Nhân tố về chính sách vĩ mô
Để GQVL cho người lao động, vấn đề quan trọng nhất là Nhà nước phải tạo
các điều kiện và môi trường thuận lợi để người lao động tự tạo việc làm trong cơ
chế thị trường thông qua những chính sách cụ thể. Có thể có rất nhiều chính sách
tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc làm, hợp thành một hệ thống chính sách
hoàn chỉnh có quan hệ qua lại, bổ sung cho nhau hướng vào phát triển cả cung và
cầu về lao động, đồng thời làm cho cung và cầu phù hợp với nhau. Thực chất là tạo
ra sự phù hợp giữa cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status