Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện quỳnh lưu, tỉnh nghệ an - Pdf 38

y
o

c u -tr a c k

.c

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

LÊ VĂN LỢI

GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM
CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUỲNH LƢU, TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2015

.d o

m

o

w

w

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e


TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUỲNH LƢU, TỈNH NGHỆ AN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRẦN THỊ LAN HƢƠNG
XÁC NHẬN CỦA

XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ

CÁN BỘ HƢỚNG DẪN

CHẤM LUẬN VĂN

Hà Nội - 2015

.d o

m

o

w

w

w

.d o


h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD


w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chƣơng trình cao học và viết luận văn này, tôi đã nhận đƣợc
sự hƣớng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô Trƣờng Đại học Kinh
tế - Đa ̣i ho ̣c Quố c gia Hà Nô ̣i.
Trƣớc hết, tôi xin chân thành cảm ơn đến quý thầy cô trƣờng Đại học Kinh

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!



y
o

c u -tr a c k

.c

MỤC LỤC

DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. i
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................... iii
MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN,
THỰC TIỄN VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG Ở NÔNG
THÔN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUỲNH LƢU, TỈNH NGHỆ AN ................ 4
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài................................. 4
1.2. Vấn đề việc làm và giải quyết việc làm cho lao đông nông thôn ............... 7
1.2.1. Định nghĩa về việc làm và giải quyết việc làm ............................................... 7
1.2.2. Đặc điểm cơ bản của lực lượng lao động ở nông thôn ...............................10
1.2.3. Phân loại việc làm cho lao động nông thôn .................................................12
1.2.4. Nội dụng giải quyết việc làm cho lao động cho lao động nông thôn .........15
1.2.5. Ý nghĩa của giải quyết việc làm cho lao động nông thôn............................18
1.2.6. Tiêu chí đánh giá và những nhân tố ảnh hưởng đến giải quyết việc làm
cho lực lượng lao động .............................................................................................20
1.3. Cơ sở thực hiện về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn. ....................25
1.4. Bài học kinh nghiệm về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn qua một
số tỉnh ............................................................................................................................27
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..................................................... 33

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

y
.c

Chƣơng 3: THỰC TRẠNG GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG
NÔNG THÔN Ở HUYỆN QUỲNH LƢU, TỈNH NGHỆ AN ........................... 36
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hƣởng tới việc làm và giải quyết
việc làm cho ngƣời lao động ở nông thôn huyện Quỳnh Lƣu ......................... 36
3.1.1. Vị trí địa lý – kinh tế........................................................................................36
3.1.2. Điều kiện về tài nguyên đất, nước, khoáng sản và tài nguyên biển của
huyện Quỳnh Lưu.......................................................................................................39
3.1.3. Nguồn nhân lực của huyện Quỳnh Lưu ........................................................42
3.2. Thực trạng việc làm của lao động nông thôn huyện Quỳnh Lƣu. ............ 44
3.2.1.Phân tích tình hình quy mô và cơ cấu của lực lượng lao động của huyện
Quỳnh Lưu ..................................................................................................................44
3.2.2. Đánh giá về công tác giải quyết việc làm cho lao động ở huyện Quỳnh
Lưu ..............................................................................................................................47
CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP NHẰM GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO
ĐỘNG Ở NÔNG THÔN HUYỆN QUỲNH LƢU, TỈNH NGHỆ AN .............. 69
4.1. Những vấn đề đặt ra trong giải quyết việc làm cho ngƣời lao động ở nông
thôn huyện Quỳnh Lƣu .................................................................................... 69
4.1.1. Giải quyết việc làm cho người lao động ở nông thôn và quá trình đô thị
hóa...............................................................................................................................69
4.1.2. Nâng cao trình độ cho người lao động ở nông thôn để đáp ứng yêu cầu
của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế. ...............................................................70
4.1.3. Cải thiện kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội và trình độ khoa học công nghệ
trong nông nghiệp, nông thôn huyện Quỳnh Lưu để đáp ứng yêu cầu phát triển
sản xuất, tạo mở việc làm cho người lao động. ......................................................72
4.1.4. Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn phải được đặt lên vị trí hàng
đầu trong các vấn đề KT–XH nói chung, vấn đề nông nghiệp, nông dân và nông
thôn nói riêng .............................................................................................................74

bu
to
k
lic
C

w

w

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC


.c

4.2. KIẾN NGHỊ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU GIẢI QUYẾT VIỆC
LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN HUYỆN QUỲNH LƢU, TỈNH
NGHỆ AN ........................................................................................................ 74
4.2.1. Kiến nghị ..........................................................................................................75
4.2.2. Giải pháp nhằm giải quyết việc làm cho người lao động ở nông thôn
huyện Quỳnh Lưu.......................................................................................................78
4.2.3. Giải quyết việc làm cho người Lao động nông thôn qua chương trình xúc
tiến việc làm quốc gia................................................................................................86
4.2.4. Các giải pháp nhằm khắc phục những khó khăn, hạn chế và nâng cao chất
lượng nguồn lao động ở nông thôn..........................................................................92
Kết Luận .............................................................................................................. 96
Danh mục tài liệu tham khảo. ............................................................................. 98

.d o

m

w

o

o

c u -tr a c k

w

w


!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w



2

BCĐ

Ban chỉ đạo

3

BCH

Ban chi hội

4

CNH

Công nghiệp hóa

5

DL

Du lịch

6

DN

Doanh nghiệp


Hợp tác xã

14

ILO

Tổ chức lao động quốc tế

15

KH

Kế hoạch

16

KT

Kinh tế

17

LĐTBXH

18

LH

19

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

N


w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

Nghị quyết

21

NQ

22


Trung học cơ sở

28

THPT

Trung học phổ thông

29

TM

30

TNHH

31

TX

32

UBND

33

USD

Đô la Mỹ

Trách nhiệm hữu hạn
Thị xã
Ủy ban nhân dân

Xây dựng nông thôn mới
Xã hội

ii

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k


o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài


m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

Đặc biệt trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và xu thế chủ động

trong tƣơng lai.
2

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o


Chƣơng 1: Tổng quan về tài liệu và cơ sở lý luận về giải quyết việc làm cho lao
động ở nông thôn
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu.
Chƣơng 3: Thực trạng giải quyết việc làm cho ngƣời lao động nông thôn trên địa
bàn Huyện Quỳnh Lƣu, Tỉnh Nghệ An.
Chƣơng 4: Giải pháp nhằm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa
bàn Huyện Quỳnh Lƣu, Tỉnh Nghệ An.

3

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k



!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

Nguyễn Xuân Cƣờng, Tạp chí Nghiên cứu Trung Quốc, số 5 (129), 2012. Bài viết
phân tích chính sách tam nông của Trung Quốc, những điều chỉnh chính sách phát
triển nông nghiệp, nông thôn từ năm 2005 đến nay, thành tựu và khó khăn trong
giải quyết vấn đề tam nông và định hƣớng giải quyết vấn đề tam nông ở Trung
Quốc. Trong bài viết này, vấn đề giải quyết việc làm khu vực nông thôn Trung
Quốc đƣợc lồng ghép trong chính sách tam nông.
-

“Việc làm ở nông thôn: Thực trạng và giải pháp”, tác giả Chu Tiến Quang

(2001), NXB. Nông nghiệp, Hà Nội. Về cơ bản, cuốn sách cho thấy một bức tranh
chung về một số vấn đề lý luận về việc làm, thực trạng việc làm ở nông thôn và một
số giải pháp giải quyết việc làm nông thôn Việt Nam. Tuy nhiên, số liệu của cuốn
sách đã cũ và các chính sách không đƣợc tác giả phân tích đầy đủ.
-

“Xây dựng nông thôn mới – những vấn đề lý luận và thực tiễn”, tác giả Vũ

Văn Phúc, Tạp chí cộng sản, ngày 12/12/2011. Bài viết phân tích nội dung của
chƣơng trình xây dựng nông thôn mới, nguồn vốn của chính phủ cho xây dựng nông

4

.d o

m

o

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi

Thành, Nguyễn Minh Hiếu, đăng trên tạp chí khoa học Trƣờng Đại học Cần Thơ. Bài
viết nghiên cứu thực trạng việc làm ở nông thôn Việt Nam hiện nay thông qua phân tích
và tổng hợp tài liệu nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng đến việc làm nông thôn.
-

“Báo cáo điều tra lao động và việc làm Việt Nam năm 2011”, tổng cục

thống kê, Hà Nội, 2012. Cuốn sách cung cấp các số liệu đầy đủ về lực lƣợng lao
động nhƣ: việc làm, thất nghiệp và các chỉ số lao động việc làm khác ở Việt Nam
nói chung cũng nhƣ nông thôn Việt nam nói riêng. Đây là cơ sở dữ liệu tốt để phân
tích thực trạng việc làm nông thôn Việt Nam hiện nay. Tuy nhiên, cuốn sách chỉ là
các số liệu thống kê, các chính sách tài chính, tiền tệ không đƣợc nghiên cứu trong
cuốn sách nhằm góp phần giải quyết việc làm ở nông thôn.
-

“Việt Nam sau khi gia nhập WTO: Tài chính vi mô và tiếp cận tín dụng của

người nghèo ở nông thôn”. Tác giả Hà Hoàng Hợp, Nguyễn Minh Hƣơng, Ngô Thị
Minh Hƣơng, Trung tâm phát triển và Hội nhập, Hà Nội, 2008. Báo cáo đã phân
tích các chƣơng trình tín dụng và tài chính vi mô dành cho khu vực nông thôn Việt
Nam sau khi gia nhập WTO, đánh giá hiệu quả của chính sách tài chính vi mô và tín
dụng đối với phát triển nông thôn. Những vấn đề về tài chính vi mô và tín dụng
nhằm giải quyết việc làm nông thôn chƣa đƣợc đề cập chi tiết.
-

“Chính sách tài chính thúc đẩy phát triển tam nông”, tác giả Đỗ Đức Minh,

Hà Thị Hƣơng Lan, tạp chí tài chính online, ngày 07/09/2012. Bài viết phân tích
một số chính sách tài chính thúc đẩy phát triển nông nghiệp, nông thôn, nông dân
nhƣ: chính sách thuế, chính sách thủy lợi, phí hỗ trợ sản xuất, thành tựu và những

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD


.c


y
o

c u -tr a c k

.c

cho thanh niên ở địa phƣơng cống hiến, làm việc. Do đó nhiều thanh niên đƣợc
nâng cao tay nghề, tìm đƣợc việc làm.
-

“Chính phủ, 2012. Chương trình mục tiêu Quốc gia về việc làm giai đoạn 2012

– 2015”. Chƣơng trình đã đề ra mục tiêu nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề nhằm tạo
việc làm, tăng thu nhập cho lao động nông thôn góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
cơ cấu lao động, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn. Hỗ trợ
tạo việc làm và phát triển thị trƣờng lao động đặc biệt là khu vực nông thôn.
-

“Chương trình mục tiêu xóa đói giảm nghèo của UBND huyện Quỳnh Lƣu

giai đoạn 2011- 2105”, chƣơng trình đã nêu ra một số nguyên nhân và hạn chế
trong việc giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Quỳnh
Lƣu.
-


w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

N


w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

1.2. Vấn đề việc làm và giải quyết việc làm cho lao đông nông thôn
1.2.1. Định nghĩa về việc làm và giải quyết việc làm
1.2.1.1. Định nghĩa về việc làm
Vấn đề việc làm là một vấn đề kinh tế xã hội phức tạp, đó là công việc của
mỗi cá nhân lại gắn liền với xã hội,có việc làm không những ngƣời lao động có thu
nhập nuôi sống bản thân mà còn tạo ra một lƣợng của cải cho xã hội. Mác đã nói:
“Với những điều kiện khác không thay đổi thì khối lƣợng và giá trị của sản phẩm

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

nông nghiệp, hoạt động kinh tế phi nông nghiệp do chủ hộ hoặc một thành viên
khác trong gia đình có quyền sử dụng, sở hữu hoặc quản lý.
Khi chuyển sang cơ chế thị trƣờng định hƣớng XHCN, quan niệm trên về
việc làm đã thay đổi. Quan điểm về việc làm đƣợc thể hiện ở Luật lao động của
Nƣớc Cộng hòa XHCN Việt Nam sửa đổi bổ sung năm 2002. Điều 13, chƣơng 2

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

Việc làm của ngƣời lao động ở nông thôn là những hoạt động trong tất cả các
lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế xã hội của một bộ phận
lực lƣợng lao động sinh sống ở nông thôn, để mang lại thu nhập mà không bị pháp

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

Vậy chỉ khi nào trên thị trƣờng ngƣời lao động và ngƣời sử dụng lao động

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

nông thôn và thành thị.
-

Lực lƣợng lao động ở nông thôn thƣờng có trình độ học vấn và trình

độ tay nghề chƣa cao. Lao động đƣợc đào tạo nghề ở nông thôn thấp hơn rất nhiều
so với thành thị, do điều kiện sản xuất ở nông thôn còn ở trình độ thấp, thô sơ, lạc
hậu, ngƣời Lao động thƣờng làm theo kinh nghiệm nên không có điều kiện nâng
cao tay nghề. Mặt khác, ngƣời lao động có trình độ cao thƣờng muốn tìm cho mình
11

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-


công, công nghiệp và buôn bán là chính. Thì ở nông thôn dân cƣ lại chủ yếu sản
xuất nông nghiệp, những ngành gắn với nông nghiệp và kinh tế nông thôn. Các loại
việc làm ở nông thôn rất phong phú và đa dạng với hàng trăm ngành nghề khác
nhau. Tuy nhiên có thể phân chúng thành các loại việc làm thuần nông và việc làm
phi nông nghiệp
Việc làm thuần nông là những hoạt động Lao động trong lĩnh vực trồng
trọt và chăn nuôi.
Nhƣ vậy, có thể nói Lao động trong trồng trọt và chăn nuôi là việc làm
chính của ngƣời lao động ở nông thôn, thế mạnh của lĩnh vực này là ngƣời Lao
động đƣợc kế thừa kinh nghiệm sản xuất của ông cha để lại. Ngƣời Lao động ở
nông thôn lớn lên đã theo cha mẹ ra đồng làm việc nên họ thƣờng quan niệm rằng
12

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er


ngoài nông nghiệp ở nông thôn. Cùng với sự hình thành và phát triển của cơ chế thị
trƣờng có sự quản lý của nhà nƣớc, các loại ngành nghề ở nông thôn phát triển đã
tạo nên sự phong phú đa dạng về việc làm cho ngƣời Lao động ở đây. Hiện nay đã
có nhiều loại hình công việc ngoài nông nghiệp ra đời và phát triển mạnh, bên cạnh
sự phát triển của các làng nghề truyền thống nhƣ sản xuất đồ gỗ, nuôi trồng thủy
sản, đồ thủ công mỹ nghệ, chế biến lâm sản, sản xuất vật liệu xây dựng… nhiều
ngành nghề chế biến nông, lâm, thủy sản mới xuất hiện nhƣ: thủy sản, súc sản. Hoạt
động gia công xuất hiện nhƣ: phục vụ sữa chữa đồ gia dụng, nông cụ, sữa chữa máy
móc nông nghiệp. Đặc biệt cùng với sự phát triển của kinh tế hàng hóa, ngành dịch
vụ ở nông thôn cũng phát triển mạnh mẽ. Nhiều loại hình dịch vụ phục vụ cung cấp
nƣớc sạch, nhiều dịch vụ trƣớc đây bị xã hội coi rẽ và cấm đoán nhƣ: giúp việc gia
đình, chạy chợ… thì nay đã đƣợc công nhận nhƣ một nghề. Tất cả những biến đổi

13

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC


ngƣời lao động. Hiện nay thu nhập của các hộ chuyên ngành nghề ở nông thôn
thƣờng cao hơn khoảng 4 lần so với thu nhập bình quân của hộ nông nghiệp thuần.
Điều đó giúp tăng tỉ lệ hộ giàu, tăng tích lũy, tạo điều kiện cho nâng cấp và xây
dựng cơ sở hạ tầng, cải thiện đời sống cho ngƣời lao động ở nông thôn.
-

Việc làm phi nông nghiệp có vai trò to lớn thúc đẩy chuyển dịch cơ

cấu kinh tế, cơ cấu lao động ở nông thôn theo hƣớng công nghiệp hóa, hiện đại
hóa.Các ngành nghề ở nông thôn sử dụng nông sản hàng hóa làm nguyên vật liệu đã
hình thành nên hệ thống dịch vụ đầu vào, đầu ra, đƣa lại giá trị gia tăng cho sản
phẩm nông nghiệp. Mặt khác do yêu cầu của công việc, ngƣời lao động làm việc
trong các ngành nghề ít nhiều phải có tay nghề và đòi hỏi phải có tay nghề ngày
càng cao. Điều đó bắt buộc ngƣời lao động không ngừng học tập, rèn luyện giúp
nâng cao chất lƣợng nguồn lao động ở nông thôn.
Việc làm phi nông nghiệp ở nông thôn hiện nay đang phát triển phong phú
đa dạng. Tuy nhiên sự phát triển của loại việc này cũng gặp khó khăn do hạn chế về
trình độ tay nghề của ngƣời lao động, về công nghệ cũng nhƣ giới hạn về khả năng
quản lý của chủ hộ sản xuất kinh doanh, về nguồn vốn cũng nhƣ phong tục tập
quán. Ngƣời dân có nghề phi nông nghiệp vẫn chƣa mạnh dạn bỏ ruộng để tập trung
sản xuất ngành nghề.
Tóm lại, mặc dù còn gặp nhiều khó khăn trong phát triển ngành nghề ở
nông thôn nhƣng so với việc làm thuần nông thì sự phát triển gia tăng của việc làm
phi nông nghiệp hiện nay đang chiếm ƣu thế và đang trong xu thế phát triển. Bởi vì
14

.d o

m



w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w


làm phi nông nghiệp đang trong xu thế phát triển mở rộng do chính sự phát triển
của một ngành nông nghiệp hàng hóa đƣa lại. Mặt khác nông thôn Việt Nam đang
vƣơn mình phát triển. Điều đó tạo ra thị trƣờng rộng lớn cho sản xuất, hình thành cơ
cấu kinh tế công, nông nghiệp, dịch vụ và cơ cấu lao động tiến bộ ở nông thôn.

1.2.4. Nội dụng giải quyết việc làm cho lao động cho lao động nông thôn


Hướng nghiệp, đào tạo nghề và giới thiệu việc làm cho lao động

Hƣớng nghiệp là giúp cho ngƣời học chọn lọc những ngành học, trình độ đào
tạo phù hợp, chủ động, sáng tạo trong học tập, am hiểu về ngành, nghề đang học để
phát huy đƣợc năng lực nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp.
Giúp ngƣời học có thông tin về thị trƣờng Lao động và tìm đƣợc việc làm
phù hợp. Tăng cƣờng sự phối hợp giữa cơ sở giáo dục với đơn vị sử dụng Lao động
để đào tạo của nhà trƣờng tiếp cận với thực tiễn và đáp ứng nhu cầu của xã hội. Tổ
chức câu lạc bộ hƣớng nghiệp,giao lƣu với đơn vị sử dụng lao động, giúp ngƣời học
bổ sung kiến thức thực tế và các kỷ năng cần thiết để hòa nhập với môi trƣờng làm
việc sau khi tốt nghiệp. Đào tạo nghề là nhiệm vụ quan trọng trong sự phát triển
nguồn nhân lực, dịch chuyển cơ cấu lao động theo hƣớng tiến bộ, đáp ứng nhu cầu
về nguồn nhân lực cho thời kỳ CNH – HĐH.
Hoạt động giới thiệu việc làm: Thực hiện việc tƣ vấn cho ngƣời lao động về
chính sách lao động, cung cấp thông tin về việc làm cho ngƣời lao động và ngƣời sử
dụng lao động, làm chiếc cầu nối giữa ngƣời lao động và ngƣời sử dụng lao động.


Phát triển sản xuất giải quyết việc làm cho người Lao động trong

nông nghiệp.
Phân bố lại dân cƣ và nguồn Lao động giữa các vùng để vừa tạo thêm việc

bu
to
k
lic
C

w

w

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status