giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện văn lâm, tỉnh hưng yên - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
-------

-------

GIÁP THỊ HỢP

GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĂN LÂM, TỈNH HƯNG YÊN

LUẬN VĂN THẠC SỸ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

HÀ NỘI, NĂM 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
-------

-------

GIÁP THỊ HỢP




LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế của mình, ngoài sự nỗ lực cố
gắng của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cá nhân và tập
thể, các cơ quan trong và ngoài Học viện Nông nghiệp Việt Nam.
Nhân dịp này, tôi xin trân trọng cảm ơn sâu sắc tới TS. Nguyễn Phúc Thọ đã trực
tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong ban lãnh đạo Học viện
Nông nghiệp Việt Nam, khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn và tập thể các thầy,
cô giáo trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ tôi về thời gian cũng như kiến thức trong những
năm học tập, thực hiện đề tài tại viện.
Tôi xin thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo Huyện ủy - HĐND - UBND
huyện Văn Lâm, phòng NN, LĐTB&XH, công thương và các bạn đồng nghiệp đã
tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian học tập, thu thập tài liệu, số liệu, thông tin
cần thiết và tổ chức các cuộc điều tra để thực hiện tốt đề tài của mình.
Trong quá trình làm nghiên cứu, mặc dù đã có nhiều cố gắng để hoàn thành
luận văn, đã tham khảo nhiều tài liệu và đã trao đổi, tiếp thu ý kiến của thầy, cô và
bạn bè đồng nghiệp. Song, do điều kiện về thời gian và trình độ nghiên cứu của bản
thân còn nhiều hạn chế nên nghiên cứu khó tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, tôi
rất mong nhận được sự quan tâm đóng góp ý kiến của thầy, cô và các bạn để luận
văn được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2015

Tác giả luận văn

2.2.1 Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở Trung Quốc....... 35
2.2.2 Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở Hàn Quốc .. 37
2.2.3 Kinh nghiệm ở Việt Nam ....................................................................... 40
PHẦN III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................... 46
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ......................................................................... 46
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên.................................................................................. 46
3.1.2 Điều kiện kinh tế ................................................................................... 47
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page iii


3.1.3 Điều kiện xã hội .................................................................................... 50
3.2 Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 54
3.2.1 Chọn điểm nghiên cứu ........................................................................... 54
3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin ............................................................. 54
3.2.3 Phương pháp xử lý và phân tích thông tin .............................................. 57
3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu sử dụng trong đề tài ................................. 57
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN................................. 59
4.1 Khái quát về tình hình lao động và việc làm của lao động nông thôn tại huyện
Văn Lâm ............................................................................................................... 59
4.1.1 Tình hình chung về lao động và việc làm của lao động nông thôn huyện
Văn Lâm ........................................................................................................ 59
4.1.2 Tình hình việc làm và thiếu việc làm của người lao động huyện Văn Lâm .... 60
4.1.3 Tình hình việc làm và thiếu việc làm của người lao động huyện Văn Lâm
theo nhóm hộ điều tra. .................................................................................... 61
4.1.4 Phân bổ lao động vào các ngành trong nông thôn của huyện Văn Lâm
theo nhóm hộ điều tra ..................................................................................... 62
4.1.5 Cơ cấu lao động phân theo giới tính theo nhóm hộ điều tra ................... 63
4.2 Thực trạng giải quyết việc làm cho lao động nông thôn tại huyện Văn Lâm .... 64


Page v


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt
CC
CNXD

Giải nghĩa
Cơ cấu
Công nghiệp xây dựng

CNH, HĐH
CT - XH
ĐH
GQVL
HPN
KT - XH
KHCN
KHKT

LĐNT
NN
NTM
TBXH
TMDV
TT
TTCN

Bảng 3.1 Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế giai đoạn 2005 – 2014 ......................... 47
Bảng 3.2 Tình hình sử dụng đất đai huyện Văn Lâm ............................................. 49
Bảng 3.3 Dân số trung bình của huyện theo giới tính và phân theo thành thị, nông thôn 50
Bảng 3.4 Lao động đang làm việc phân theo khu vực kinh tế và phân theo loại hình
kinh tế ................................................................................................................... 51
Bảng 3.5 Phương pháp thu thập các thông tin ........................................................ 55
Bảng 3.6 Số lượng mẫu điều tra............................................................................. 56
Bảng 4.1 Cơ cấu lao động theo ngành ở Văn Lâm giai đoạn 2012 – 2014.............. 59
Bảng 4.2 Tình hình việc làm và thiếu việc làm của người lao động huyện Văn Lâm .. 62
Bảng 4.3 Tình hình việc làm của người lao động theo nhóm hộ điều tra ................ 61
Bảng 4.4 Phân bổ lao động nông thôn theo các ngành ........................................... 62
Bảng 4.5 Lao động nông thôn phân theo giới tính.................................................. 63
Bảng 4.6 Số lượng lao động được đào tạo dài hạn ................................................. 65
Bảng 4.7 Tình hình việc làm của lao động sau khi tham gia học nghề ................... 65
Bảng 4.8 Số lượng LĐNT được tập huấn, chuyển giao tiến bộ KHKT 5 năm ....... 67
Bảng 4.9 Tình hình việc làm của lao động sau khi tham gia học nghề ................... 69
Bảng 4.10 Nhu cầu học nghề của lao động được điều tra ...................................... 70
Bảng 4.11 Số lao động sau khi tập huấn khuyến nông và chuyển giao KHKT biết
cách áp dụng vào thực tế và có việc làm ................................................................ 71
Bảng 4.12 Số lượng doanh nghiệp đầu tư và liên kết với nông hộ trong lĩnh vực
nông nghiệp trên địa bàn........................................................................................ 75
Bảng 4.13 Các làng nghề truyền thống và công tác giải quyết việc làm cho lao động
nông thôn huyện Văn Lâm .................................................................................... 76
Bảng 4.14 Số lao động được giải quyết việc làm sau khi vay vốn .......................... 78
Bảng 4.15 Tình hình người lao động đi XKLĐ giai đoạn năm 2012 – 2014........... 81
Bảng 4.16 Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế giai đoạn 2005 – 2014 ....................... 82
Bảng 4.17 Thực trạng tiếp cận khoa học kỹ thuật của lao động nông thôn huyện Văn
Lâm ....................................................................................................................... 83
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế


Giải quyết việc làm là một trong những chính sách quan trọng của mỗi quốc gia
có tác động không chỉ đối với sự phát triển kinh tế mà còn đối với đời sống xã hội.
Giải quyết việc làm cho người lao động bảo đảm cho nền kinh tế phát triển nhanh
và bền vững.
Việt nam là một nước đang phát triển với lực lượng lao động rất dồi dào, .
Chủ tịch Hồ Chí Minh từng nói: “Chủ nghĩa xã hội trước hết nhằm làm cho nhân
dân lao động thoát khỏi bần cùng, làm cho mọi người có công ăn việc làm, được
ấm no và được sống một đời hạnh phúc” (Hồ Chí Minh toàn tập, 1995). Tư tưởng
của Người luôn là sợi chỉ đỏ xuyên suốt trong các chủ trương, chính sách của
Đảng và Nhà nước ta về giải quyết việc làm cho người lao động ở nước ta hiện
nay đang được quan tâm một cách có hiệu quả, với trên 42 triệu lao động, trong đó
lao động nông nghiệp chiếm trên 70%, khả năng tạo việc làm cho lao động nói
chung và đăc biệt là lao động nông nghiệp rất khó khăn. Lao động nông nghiệp ở
nông thôn thiếu việc làm do bình quân ruộng đất sản xuất thấp cộng với tính thời
vụ của sản xuất nông nghiệp, ngành nghề chưa phát triển... Do vậy, vấn đề giải
quyết việc làm cho lao động nông thôn trở nên bức xúc.
Để phát triển kinh tế, phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành
nước công nghiệp thì đòi hỏi phải đổi mới căn bản và toàn diện, cụ thể là chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, từ cơ cấu nền kinh tế nông nghiệp manh mún lạc hậu sang nền
kinh tế nông nghiệp hiện đại, thực hiện thành công quá trình công nghiệp hóa và
hiện đại hóa. Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đã chỉ rõ: “Giải
quyết việc làm là một chính sách xã hội cơ bản. Bằng nhiều biện pháp, tạo ra
nhiều việc làm mới, tăng quỹ thời gian lao động được sử dụng, nhất là trong nông
nghiệp, nông thôn. Các thành phần kinh tế mở mang các ngành nghề, các cơ sở
sản xuất, dịch vụ có khả năng sử dụng nhiều lao động. Chăm lo cải thiện điều kiện
làm việc, đảm bảo an toàn và vệ sinh lao động, phòng chống tai nạn và bệnh nghề
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 1


nông thôn. Tuy nhiên, việc thu hồi đất nông nghiệp với tỷ lệ cao ở một số xã đã và
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 2


đang nảy sinh một số vấn đề cần được quan tâm nghiên cứu giải quyết. Đó là tình
trạng thiếu việc làm và thu nhập của một bộ phận người nông dân bị ảnh hưởng
nghiêm trọng.., tình trạng thiếu việc làm cho lao động nông thôn, thu nhập thấp, đời
sống khó khăn là nguyên nhân chủ yếu cản trở sự phát triển kinh tế, văn hoá và xã
hội. Do vậy, giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho lao động nông nghiệp của
huyện là đòi hỏi rất cấp bách.
Với lý do trên, chúng tôi nghiên cứu đề tài: “Giải quyết việc làm cho lao
động nông thôn trên địa bàn huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn
huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên thời gian qua. Trên cơ sở đó đề xuất giải pháp giải
quyết việc làm, ổn định đời sống người dân trên địa bàn.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá lý luận và thực tiễn về lao động, việc làm và giải
quyết việc làm cho lao động nông thôn.
- Thực trạng giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở huyện Văn Lâm
trong thời gian qua.
- Đề xuất định hướng và giải pháp giải quyết việc làm cho lao động nông
thôn của huyện Văn Lâm trong thời gian tới.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu về giải quyết việc làm cho các hộ nông dân của huyện Văn Lâm,
tỉnh Hưng Yên.

nhau và được hiểu rõ hơn qua một số quan niệm sau: Lao động là một yếu tố tất yếu
không thể thiếu được của con người, nó là hoạt động cần thiết và gắn chặt với lợi
ích của con người. Bản thân cá nhân mỗi con người trong nền sản xuất xã hội đều
chiếm những vị trí nhất định.
Lao động: Lao động là hoạt động có mục đích của con người, thông qua
đó con người tác động vào giới tự nhiên, cải biến chúng thành những vật có ích
nhằm đáp ứng nhu cầu nào đó của con người (Nguyễn Mậu Dũng, 2011).
Trong giáo trình Phân tích lao động xã hội của khoa Kinh tế lao độngTrường ĐH Kinh tế quốc dân viết: "Lao động là hoạt động có mục đích của con
người, thông qua hoạt động đó con người tác động vào giới tự nhiên, cải biến chúng
thành những vật có ích phục vụ nhu cầu của con người" (Trường Đại học Kinh tế
quốc dân Hà Nội, 2001).
Khái niệm này lao động được hiểu thông qua nhấn mạnh nhiều vào hoạt
động sản xuất vật chất tạo của cải vật chất cho sự phát triển của xã hội. Thực tế,
hoạt động lao động của con người được thực hiện trên nhiều lĩnh vực hết sức phong
phú và đa dạng, như nghiên cứu khoa học, hoạt động văn hoá nghệ thuật... Vì vậy,
khái niệm này chưa thể hiện rõ được hết các hoạt động lao động của con người.
Trong giáo trình: Kinh tế học chính trị Mác - Lênin viết: "Lao động là hoạt
động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ các
nhu cầu của đời sống xã hội" (Bộ giáo dục và đào tạo, 2006)
Khái niệm này nhấn mạnh nhiều vào hoạt động sản xuất vật chất tạo của cải
vật chất cho sự phát triển của xã hội. Thực tế, hoạt động lao động của con người
được thực hiện trên nhiều lĩnh vực hết sức phong phú và đa dạng, như nghiên cứu

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 5


khoa học, hoạt động văn hoá nghệ thuật...Vì vậy, khái niệm này chưa thể hiện rõ
được hết các hoạt động lao động của con người.

Page 6


thấp lại dẫn đến mức sống thấp, mức sống thấp ảnh hưởng đến thể lực và khả năng
học tập, điều đó lại làm cho năng suất lao động thấp...đó là cái vòng luẩn quẩn cần
phải phá bỏ. Muốn phá bỏ cái vòng luẩn quẩn đó thì điều mấu chốt là phải tạo việc
làm và tăng thu nhập cho lao động nông thôn, đảm bảo cho người dân được tiếp
cận với một nền giáo dục ngày càng cao và sự chăm sóc y tế ngày càng đầy đủ,
thực hiện công nghiệp hoá và hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn, xây dựng nông
thôn mới văn minh hiện đại.
Hai là tâm lực, tâm lực là nhân cách, là đạo đức và lối sống của con người, là
phương thức cư sử của con người với cộng đồng và xã hội. Hiện nay, tâm lực là yếu
tố được coi trọng hàng đầu vì đạo đức và lối sống là cái gốc của con người. Con
người có đạo đức tốt, lối sống lành mạnh, có trách nhiệm với cộng đồng thì thông
qua rèn luyện có thể nâng cao được thể lực và trí lực của mình. Người có tâm lực
kém thì chỉ có ảnh hưởng xấu đối với xã hội. Thể lực càng tốt, trí lực càng cao mà
tâm lực không có thì tác hại gây ra cho xã hội càng lớn. Như Bác Hồ đã trong cuộc
nói chuyện với sinh viên trường đảng Nguyễn Ái Quốc đã nói; “người có tài mà
không có đức thì chỉ phá hoại”. Vì vậy, để nâng cao chất lượng nguồn lao động thì
phải luôn quan tâm đến việc rèn luyện đạo đức và lối sống, tác phong và nhân cách
cho người lao động. Tạo cho người lao động phong cách lao động cần cù sáng tạo,
biết trân trọng những giá trị của lao động chân chính, biết thương yêu giúp đỡ nhau
trong lao động, có trách nhiệm với cộng đồng và xã hội. Đó là điều kiện quan trọng
nhất để phát triển nhanh chóng và toàn diện nền kinh tế - xã hội nói chung và phát
triển nông thôn nói riêng.
Ba là trí lực, trí lực là trình độ văn hoá và chuyên môn của người lao động, là
trình độ hiểu biết của con người được áp dụng trong quá trình lao động nhằm đạt
năng suất lao động cao. Ngày nay, khi khoa học kỹ thuật trở thành lực lượng lao
động trực tiếp, khi hàm lượng chất xám ngày càng cao trong giá trị của sản phẩm thì
trình độ văn hoá và chuyên môn của người lao đông có vai trò hết sức quan trọng.

nhằm phục vụ cho nông nghiệp và cộng đồng cư dân nông thôn. Đây là đặc trưng
rất cơ bản của vùng nông thôn. Với mọi vùng nông thôn thì nông nghiệp luôn là
ngành có vai trò quan trọng (kể cả lâm và ngư nghiệp). Kể cả những vùng mà
TTCN và dịch vụ, làng nghề phát triển rất mạnh thì nông nghiệp vẫn có vai trò quan
trọng. Bên cạnh đó, nông nghiệp còn thu hút nhiều ngành phát triển phục vụ cho sản
xuất nông nghiệp.
Thứ hai, nông thôn là vùng có cơ sở hạ tầng kém hơn thành thị, có trình độ
tiếp cận thị trường và sản xuất hàng hoá kém hơn. Đối với mọi quốc gia trên thế
giới cũng như ở Việt Nam thì chỉ tiêu này là khá rõ ràng. Vùng nông thôn có địa
bàn rộng lớn, địa hình phức tạp, trình độ phát triển kinh tế - xã hội thấp, trình độ lao
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 8


động sản xuất thấp hơn nên hệ thống cơ sở hạ tầng và trình độ phát triển sản xuất
hàng hoá cũng thấp hơn.
Thứ ba, nông thôn là vùng có thu nhập và đời sống thấp hơn, trình độ văn
hoá, khoa học và công nghệ thấp hơn thành thị vì thành thị thường là trung tâm văn
hoá và kinh tế của một vùng, do vậy cơ cấu kinh tế phát triển hơn, mức độ đầu tư
cao hơn. Hơn nữa do điều kiện thuận lợi về kinh tế, văn hoá - khoa học và kỹ thuật
mà thành thị tạo nên sức hút rất lớn đối với nguồn lao động tinh tuý, có trình độ cao
ở nông thôn ra lập nghiệp, điều đó cũng góp phần hình thành trung tâm văn hoá,
khoa học và công nghệ ở thành thị.
Thứ tư, nông thôn mang tính đa dạng về tự nhiên, kinh tế và xã hội, đa dạng
về quy mô và trình độ phát triển… giữa các vùng khác nhau thì tính đa dạng cũng
khác nhau.
Thứ năm, một đặc trưng khác của vùng nông thôn mà cũng có ý nghĩa
quan trọng trong việc phân biệt giữa thành thị và nông thôn đó là tính cộng đồng
làng - xã - thôn - bản rất chặt chẽ. Phần lớn các vùng nông thôn có lịch sử phát

sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước.
Thứ hai, nông thôn nước ta với 70% lao động (Tổng cục thống kê, 2014)
sống và làm việc, chiếm phần lớn trong tổng lao động xã hội. Vì vậy, nông thôn là
nơi cung cấp nguồn lao động chủ yếu cho phát triển công nghiệp và các ngành khác.
Ngày nay, thời kỳ cả nước đang đẩy nhanh sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại
hoá, không chỉ các hoạt động trong nông thôn mà cả các ngành khác luôn đòi hỏi
chất lượng của người lao động ngày càng cao. Điều đó chỉ có thể được đáp ứng khi
nông thôn được phát triển một cách toàn diện
Thứ ba, với 70% dân số sống ở nông thôn, Đây không những là thị trường
rộng lớn cho phát triển công nghiệp mà còn có vai trò đặc biệt quan trọng trong
củng cố an ninh và quốc phòng, giữ dìn trật tự và an toàn xã hội. Trong chiến lược
quốc phòng toàn dân, mỗi người dân là một người lính. Hơn nữa, khả năng cung
cấp hậu cần tại chỗ cũng có vai trò hết sức quang trọng trong củng cố an ninh và
quốc phòng.
Thứ tư, nông thôn chiếm giữ tuyệt đại bộ phận tài nguyên của đất nước, từ rừng
núi sông biển với các loại thuỷ hải sản, động thực vật tới các loại khoáng sản…Vì vậy,
nông thôn có vai trò to lớn trong việc quản lý, khai thác và sử dụng có hiệu quả các
nguồn tài nguyên để phát triển đất nước. Bên cạnh việc quản lý và khai thác có hiệu
quả các nguồn tài nguyên, nông thôn còn có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc giữ
dìn, bảo vệ môi trường sinh thái nhằm phát triển kinh tế một cách bền vững. Như vậy,
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 10


nông thôn còn là nơi nghỉ ngơi lý tưởng, đưa con người về gần với tự nhiên trong
lành, góp phần nâng cao sức khoẻ cho con người cả về thể chất và tinh thần.
b, Lao động nông thôn
1- Khái niệm về Lao động nông thôn
Lao động trong độ tuổi làm việc trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp là số

pháp tổ chức quản lý lao động tốt để tăng cường lực lượng lao động cho sản xuất
nông nghiệp.
Thứ ba, Chất lượng lao động nông thôn: do những nguyên nhân lịch sử, kinh
tế sâu xa cùng với phương thức sản xuất lúa nước đã liên kết những người dân sống
ở nông thôn thành một cộng đồng theo kiểu “tập đoàn”, hình thành một lực lượng
lao động với bản sắc văn hoá độc đáo, với truyền thống đoàn kết, thương yêu giúp
đỡ lẫn nhau, có phẩm chất cần cù, chịu khó, thông minh và gắn bó với Đảng, với
đất nước…Đó là những tố chất quan trọng mà các nhà quản lý cần vận dụng và phát
huy khi sử dụng nguồn lực này. Bên cạnh đó nguồn nhân lực ở nông thôn cũng còn
có nhiều hạn chế chưa đáp ứng với yêu cầu phát triển kinh tế hàng hoá và sự nghiệp
CNH, HĐH đất nước, thể hiện ở một số nét chủ yếu sau:
- Trình độ văn hoá và chuyên môn kỹ thuật của lao động nông thôn còn thấp,
ít được đào tạo có bài bản và hệ thống. Đây là yếu tố gây trở ngại rất lớn đến việc
áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, tăng năng suất lao động và sử dụng hợp lý,
có hiệu quả nguồn lao động ở nông thôn nước ta hiện nay.
- Thể lực của người lao động ở nông thôn đã được cải thiện nhưng còn thấp
so với yêu cầu. Tình trạng dinh dưỡng của người lớn tính theo chỉ số cơ thể (BMI)
của khu vực nông thôn cho thấy có 36,44% nam giới đạt mức bình thường, còn lại
62,5% ở mức gầy và quá gầy. Ở nữ, các tỷ lệ tương ứng là 57,6% và 37% . Chính
thông qua tình trạng sức khoẻ của người lao động đã phản ánh rõ nét nhất mối liên
hệ chặt chẽ giữa mức thu nhập thấp và năng suất thấp (Tổng cục thống kê, 2014).
-Thu nhập của người lao động nông thôn còn thấp và đời sống còn khó khăn.
4- Phân loại lao động nông thôn
Việc phân loại lao động nhằm đánh giá chất lượng nguồn lao động và tình
hình sử dụng và phân công lao động trong nông thôn một cách cụ thể, rõ ràng và
hiệu quả:
Về trình độ văn hoá của người lao động có thể phân chia theo các mức độ sau:
Chưa tốt nghiệp cấp I, cấp II, cấp III
Việc phân chia và tính được chính xác tỷ lệ lao động có trình độ văn hoá khác
nhau là một tiêu chí quan trọng đánh giá chất lượng nguồn lao động nộng thôn.

như trên cho phép năm được cơ cấu về tuổi đời của lực lượng lao động, tình hình
biến động của lực lượng lao động và tình hình việc làm của mỗi nhóm tuổi. Từ đó
tìm ra giải pháp giải quyết việc làm phù hợp.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 13


Phân theo giới tính nam và nữ, việc nghiên cứu tình hình việc làm theo giới
tính cho ta biết thực trạng của lao động nữ, từ đó có những giải pháp cụ thể cho lao
động nữ.
Phân theo ngành hoạt động: Phân chia lao động theo ngành hoạt động sẽ
gồm các ngành sau: Nông nghiệp, công nghiệp xây dựng, thương mại dịch vụ, tiểu
thủ công nghiệp.
Việc nghiên cứu như vậy sẽ nắm được thực trạng việc làm và thu nhập của
các ngành khác nhau, so sánh cụ thể thời gian lao động và thu nhập được tạo ra từ
mỗi ngành, từ đó đưa ra những giải pháp phát triển phù hợp. Trong nông thôn, việc
phân chia lao động theo ngành như trên thực chất chỉ mang tính tương đối. Việc
phân chia như trên là dựa vào thu nhập và thời gian lao động được phân bổ cho các
ngành. Trong thực tế, mỗi hộ nông dân thường có cả trồng trọt, chăn nuôi, lâm
nghiệp và thuỷ sản, ỉt nhất cũng có chăn nuôi và trồng trọt. Vì vậy, trong gia đình
một người có thể vừa làm trồng trọt, vừa làm chăn nuôi, vừa làm các việc khác.
Việc phân chia lao động theo ngành như trên cho phép đánh giá được cơ cấu kinh tế
trong nông thôn và trình độ phân công lao động trong nông thôn. Điều này có ý
nghĩa quan trọng để đánh giá trình độ phát triển của mỗi vùng nông thôn trong việc
khai thác tối đa và hợp lý những thế mạnh của địa phương mình.
2.1.1.4 Việc làm và thất nghiệp
a, Khái niệm về việc làm
“Việc làm” đối với mỗi người lao động, được làm việc gắn với từng công


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status